- Saṁyutta Nikāya 19.13
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 19.13 — Kinh Người Nữ Không Da
Nicchavitthisutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một phụ nữ bị lột da đang đi giữa hư không. Những con chim kên, những con quạ, những con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người gian phụ ở Rājagaha này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.13
- Chapter Two
A Flayed Woman
3. Kinh Người Nữ Không Da
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ nicchaviṁ itthiṁ vehāsaṁ gacchantiṁ. Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
esā, bhikkhave, itthī imasmiṁyeva rājagahe aticārinī ahosi …pe….
Tatiyaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a flayed woman flying through the air. Vultures, crows, and hawks kept chasing her, pecking and clawing as she screamed in pain. …” …
“That woman used to be an adulteress right here in Rājagaha. …”
214. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người nữ không có da đang đi trên hư không. Các con diều hâu, các con quạ, và các con ó theo sau, theo sau mổ xẻ, rỉa rói người nữ ấy. Người nữ ấy đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, người nữ này đã từng là người vợ ngoại tình ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ ba.”