- Saṁyutta Nikāya 14.29
- 3. Kammapathavagga
Bản dịch
SN 14.29 — Kinh Mười Chi
Dasaṅgasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Vi-n 3 Kẻ tà kiến cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ tà kiến. Kẻ tà tư duy… Kẻ tà ngữ… Kẻ tà nghiệp… Kẻ tà mạng… Kẻ tà tinh tấn… Kẻ tà niệm… Kẻ tà định… Kẻ tà trí… Kẻ tà giải thoát cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ tà giải thoát.
Vi-n 4 Kẻ chánh kiến cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ chánh kiến. Kẻ chánh tư duy… Kẻ chánh ngữ… Kẻ chánh nghiệp… Kẻ chánh mạng… Kẻ chánh tinh tấn… Kẻ chánh niệm… Kẻ chánh định… Kẻ chánh trí… Kẻ chánh giải thoát cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ chánh giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.29
- 3. Ways of Performing Deeds
Ten Factored Path
7. 7. Kinh Mười Chi
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; micchāsaṅkappā …pe… micchāvācā … micchākammantā … micchāājīvā … micchāvāyāmā … micchāsatino … micchāsamādhino micchāsamādhīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; micchāñāṇino micchāñāṇīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; micchāvimuttino micchāvimuttīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings come together and converge because of an element: those of wrong view with those of wrong view … wrong purpose … wrong speech … wrong action … wrong livelihood … wrong effort … wrong mindfulness … wrong immersion … wrong knowledge … wrong freedom …
113. Tại Sāvatthī... Này các Tỷ kheo, các chúng sanh đi chung với nhau, tụ hội với nhau theo giới. Những người có tà kiến đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà kiến; những người có tà tư duy... tà ngữ... tà nghiệp... tà mạng... tà tinh tấn... tà niệm... những người có tà định đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà định; những người có tà trí đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà trí; những người có tà giải thoát đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà giải thoát.
Sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; sammāsaṅkappā …pe… sammāvācā … sammākammantā … sammāājīvā … sammāvāyāmā … sammāsatino … sammāsamādhino … sammāñāṇino sammāñāṇīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; sammāvimuttino sammāvimuttīhi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti.
Sattamaṁ.
(Sabbattha atītānāgatapaccuppannaṁ kātabbaṁ.)
Those who have right view … right purpose … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right immersion … right knowledge … right freedom with those who have right freedom.”
(Tell all in full for the past, future, and present.)
Những người có chánh kiến đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có chánh kiến; những người có chánh tư duy... chánh ngữ... chánh nghiệp... chánh mạng... chánh tinh tấn... chánh niệm... chánh định... những người có chánh trí đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có chánh trí; những người có chánh giải thoát đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có chánh giải thoát.
Sattannaṁ suttantānaṁ uddānaṁ
Kệ tóm tắt của bảy bài kinh:
Asamāhitaṁ dussīlaṁ, pañca sikkhāpadāni ca; Satta kammapathā vuttā, dasakammapathena ca; Chaṭṭhaṁ aṭṭhaṅgiko vutto, dasaṅgena ca sattamaṁ.
Không định tĩnh, ác giới, và năm học giới; Bảy nghiệp đạo được nói, và mười nghiệp đạo; Thứ sáu được nói là tám chi, và thứ bảy là mười chi.
Kammapathavaggo tatiyo.
Phẩm Nghiệp Đạo, thứ ba.