- Saṁyutta Nikāya 14.28
- 3. Kammapathavagga
Bản dịch
SN 14.28 — Kinh Tám Chi
Aṭṭhaṅgikasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Vi-n 3 Kẻ tà kiến cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ tà kiến. Kẻ tà tư duy… Kẻ tà ngữ… Kẻ tà nghiệp… Kẻ tà mạng… Kẻ tà tinh tấn… Kẻ tà niệm… Kẻ tà định cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ tà định.
Vi-n 4 Kẻ chánh kiến cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ chánh kiến. Kẻ chánh tư duy… Kẻ chánh ngữ… Kẻ chánh nghiệp… Kẻ chánh mạng… Kẻ chánh tinh tấn… Kẻ chánh niệm… Kẻ chánh định cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ chánh định.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.28
- 3. Ways of Performing Deeds
The Eightfold Path
6. 6. Kinh Tám Chi
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; micchāsaṅkappā …pe… micchāvācā … micchākammantā … micchāājīvā … micchāvāyāmā … micchāsatino … micchāsamādhino micchāsamādhīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti.
Sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; sammāsaṅkappā …pe… sammāvācā … sammākammantā … sammāājīvā … sammāvāyāmā … sammāsatino … sammāsamādhino sammāsamādhīhi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings join together and converge because of an element: those of wrong view with those of wrong view … wrong purpose … wrong speech … wrong action … wrong livelihood … wrong effort … wrong mindfulness … wrong immersion …
Those who have right view … right purpose … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right immersion with those who have right immersion.”
112. Tại Sāvatthī... Này các Tỷ kheo, các chúng sanh đi chung với nhau, tụ hội với nhau theo giới. Những người có tà kiến đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà kiến; những người có tà tư duy... tà ngữ... tà nghiệp... tà mạng... tà tinh tấn... tà niệm... những người có tà định đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có tà định. Những người có chánh kiến đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có chánh kiến; những người có chánh tư duy... chánh ngữ... chánh nghiệp... chánh mạng... chánh tinh tấn... chánh niệm... những người có chánh định đi chung với nhau, tụ hội với nhau cùng với những người có chánh định.