- Saṁyutta Nikāya 14.25
- 3. Kammapathavagga
Bản dịch
SN 14.25 — Kinh Về Năm Học Giới
Pañcasikkhāpadasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Vi-n 3 Kẻ sát sanh cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ sát sanh. Kẻ lấy vật không cho… với kẻ lấy vật không cho. Kẻ tà hạnh trong các dục… với kẻ tà hạnh trong các dục. Kẻ nói láo… với kẻ nói láo. Kẻ đắm say rượu men, rượu nấu cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ đắm say rượu men, rượu nấu.
Vi-n 4 Kẻ từ bỏ sát sanh cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ từ bỏ sát sanh. Kẻ từ bỏ lấy vật không cho… với kẻ từ bỏ lấy vật không cho. Kẻ không tà hạnh trong các dục… với kẻ không tà hạnh trong các dục. Kẻ không nói láo… với kẻ không nói láo. Kẻ không đắm say rượu men, rượu nấu cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ không đắm say rượu men, rượu nấu.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.25
- 3. Ways of Performing Deeds
The Five Precepts
3. Kinh Về Năm Học Giới
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Pāṇātipātino pāṇātipātīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; adinnādāyino adinnādāyīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; kāmesumicchācārino kāmesumicchācārīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; musāvādino musāvādīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; surāmerayamajjappamādaṭṭhāyino surāmerayamajjappamādaṭṭhāyīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings join together and converge because of an element: those who kill living creatures with those who kill living creatures, those who steal … commit sexual misconduct … lie … consume intoxicants of beer, wine, and liquor …
109. Trú ở Sāvatthī... “Này các Tỳ khưu, các chúng sanh thường giao du, kết hợp theo giới tánh. Những người sát sanh thường giao du, kết hợp với những người sát sanh; những người lấy của không cho thường giao du, kết hợp với những người lấy của không cho; những người tà hạnh trong các dục thường giao du, kết hợp với những người tà hạnh trong các dục; những người nói dối thường giao du, kết hợp với những người nói dối; những người dùng các loại rượu men, rượu nấu, chất gây say, là cơ sở của sự dễ duôi, thường giao du, kết hợp với những người dùng các loại rượu men, rượu nấu, chất gây say, là cơ sở của sự dễ duôi.”
Pāṇātipātā paṭiviratā pāṇātipātā paṭiviratehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; adinnādānā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; kāmesumicchācārā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; musāvādā paṭiviratā musāvādā paṭiviratehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; surāmerayamajjappamādaṭṭhānā paṭiviratā surāmerayamajjappamādaṭṭhānā paṭiviratehi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti.
Tatiyaṁ.
Those who refrain from killing living creatures … who refrain from stealing … who refrain from sexual misconduct … who refrain from lying … those who refrain from intoxicants of beer, wine, and liquor with those who refrain from intoxicants of beer, wine, and liquor.”
“Những người từ bỏ sát sanh thường giao du, kết hợp với những người từ bỏ sát sanh; những người từ bỏ lấy của không cho thường giao du, kết hợp với những người từ bỏ lấy của không cho; những người từ bỏ tà hạnh trong các dục thường giao du, kết hợp với những người từ bỏ tà hạnh trong các dục; những người từ bỏ nói dối thường giao du, kết hợp với những người từ bỏ nói dối; những người từ bỏ dùng các loại rượu men, rượu nấu, chất gây say, là cơ sở của sự dễ duôi, thường giao du, kết hợp với những người từ bỏ dùng các loại rượu men, rượu nấu, chất gây say, là cơ sở của sự dễ duôi.” Kinh thứ ba.