- Saṁyutta Nikāya 14.24
- 3. Kammapathavagga
Bản dịch
SN 14.24 — Kinh Về Người Ác Giới
Dussīlasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Vi-n 3 Kẻ bất tín cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ bất tín. Kẻ không biết thẹn… với kẻ không biết thẹn. Kẻ không biết sợ… với kẻ không biết sợ. Kẻ ác giới… với kẻ ác giới. Kẻ ác tuệ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ ác tuệ.
Vi-n 4 Kẻ có tín cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ có tín. Kẻ biết thẹn… với kẻ biết thẹn. Kẻ biết sợ… với kẻ biết sợ. Kẻ trì giới… với kẻ trì giới. Kẻ có trí tuệ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ có trí tuệ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.24
- 3. Ways of Performing Deeds
Unethical
2. Kinh Về Người Ác Giới
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Assaddhā assaddhehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; ahirikā ahirikehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; anottappino anottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; dussīlā dussīlehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings join together and converge because of an element: the faithless with the faithless … shameless … imprudent … unethical … witless …
108. Trú ở Sāvatthī... “Này các Tỳ khưu, các chúng sanh thường giao du, kết hợp theo giới tánh. Những người không có đức tin thường giao du, kết hợp với những người không có đức tin; những người không có hổ thẹn thường giao du, kết hợp với những người không có hổ thẹn; những người không ghê sợ tội lỗi thường giao du, kết hợp với những người không ghê sợ tội lỗi; những người ác giới thường giao du, kết hợp với những người ác giới; những người kém trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người kém trí tuệ.”
Saddhā saddhehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; hirimanā hirimanehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; sīlavanto sīlavantehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti.
Dutiyaṁ.
The faithful with the faithful … conscientious … prudent … ethical … and the wise with the wise.”
“Những người có đức tin thường giao du, kết hợp với những người có đức tin; những người có hổ thẹn thường giao du, kết hợp với những người có hổ thẹn; những người có ghê sợ tội lỗi thường giao du, kết hợp với những người có ghê sợ tội lỗi; những người có giới đức thường giao du, kết hợp với những người có giới đức; những người có trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người có trí tuệ.” Kinh thứ hai.