- Saṁyutta Nikāya 12.59
- 6. Dukkhavagga
Bản dịch
SN 12.59 — Kinh Upayanti
Viññāṇasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ai sống thấy vị ngọt trong các pháp kiết sử, thức được sanh khởi. Do duyên thức, nên danh sắc sanh khởi… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, ví như một cây lớn, rễ của các cây ấy… (như trên)…
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai sống thấy vị ngọt trong các pháp kiết sử, thức được sanh khởi. Do duyên thức nên danh sắc sanh khởi… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, ai sống thấy sự tai hại trong các pháp kiết sử, thức không sanh. Do thức diệt nên danh sắc diệt… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, ví như một cây lớn, có người đến, cầm cái cuốc và cái giỏ… (như trên)… trong tương lai không thể sống lại được.
Vi-n 7 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai sống thấy sự tai hại trong các pháp kiết sử, thức không có sanh khởi. Do thức diệt nên danh sắc diệt… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 12.59
- 6. Suffering
Consciousness
9. Kinh Thức
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Saṁyojaniyesu, bhikkhave, dhammesu assādānupassino viharato viññāṇassa avakkanti hoti.
Viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
At Sāvatthī.
“There are things that tighten the fetters. When you concentrate on the gratification provided by these things, consciousness is conceived.
Consciousness is a requirement for name and form. … That is how this entire mass of suffering originates.
59. Trú ở Sāvatthī... cho đến... “Này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy vị ngọt trong các pháp dẫn đến kiết sử, sự nhập vào của thức xảy ra. Do thức làm duyên nên có danh sắc... cho đến... Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ này.”
Seyyathāpi, bhikkhave, mahārukkho. Tassa yāni ceva mūlāni …pe…
evameva kho, bhikkhave, saṁyojaniyesu dhammesu assādānupassino viharato viññāṇassa avakkanti hoti …pe….
Suppose there was a great tree. And its roots going downwards and across all draw the sap upwards. …
In the same way, there are things that tighten the fetters. When you concentrate on the gratification provided by these things, consciousness is conceived. …
“Này các Tỳ khưu, ví như một cây đại thọ. Những rễ nào của nó... cho đến... Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy vị ngọt trong các pháp dẫn đến kiết sử, sự nhập vào của thức xảy ra... cho đến...”
Saṁyojaniyesu, bhikkhave, dhammesu ādīnavānupassino viharato viññāṇassa avakkanti na hoti. Viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
There are things that tighten the fetters. When you concentrate on the drawbacks of these things, consciousness is not conceived. When consciousness ceases, name and form cease. … That is how this entire mass of suffering ceases.
“Này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy sự nguy hại trong các pháp dẫn đến kiết sử, sự nhập vào của thức không xảy ra. Do thức diệt nên danh sắc diệt... cho đến... Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này.”
Seyyathāpi, bhikkhave, mahārukkho. Atha puriso āgaccheyya kuddālapiṭakaṁ ādāya …pe… āyatiṁ anuppādadhammo.
Evameva kho, bhikkhave, saṁyojaniyesu dhammesu ādīnavānupassino viharato viññāṇassa avakkanti na hoti. Viññāṇassa nirodhā nāmarūpanirodho …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
Navamaṁ.
Suppose there was a great tree. Then a person comes along with a spade and basket. … In this way the great tree is cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
In the same way, there are things that tighten the fetters. When you concentrate on the drawbacks of these things, consciousness is not conceived. When consciousness ceases, name and form cease. … That is how this entire mass of suffering ceases.”
“Này các Tỳ khưu, ví như một cây đại thọ. Rồi một người mang cuốc và giỏ đến... cho đến... trong tương lai không thể sanh khởi lại được. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy sự nguy hại trong các pháp dẫn đến kiết sử, sự nhập vào của thức không xảy ra. Do thức diệt nên danh sắc diệt... cho đến... Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này.” (Kinh) thứ chín.