- Saṁyutta Nikāya 12.54
- 6. Dukkhavagga
Bản dịch
SN 12.54 — Kinh Atthi Rāga
Dutiyasaṁyojanasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ví như duyên dầu và duyên tim, ngọn đèn dầu được cháy đỏ. Tại đấy có người thỉnh thoảng rót thêm dầu và khơi tim lên. Này các Tỷ-kheo, ngọn đèn dầu ấy được nuôi dưỡng như vậy, được tiếp tế như vậy, có thể cháy đỏ trong một thời gian dài. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai sống thấy vị ngọt trong các pháp kiết sử, ái được tăng trưởng. Do duyên ái, thủ sanh khởi… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, ví như duyên dầu và duyên tim, ngọn đèn dầu được cháy đỏ. Tại đấy không có người thỉnh thoảng rót thêm dầu và khơi tim lên. Như vậy, này các Tỷ-kheo, ngọn đèn dầu ấy do chính nhiên liệu được tiếp tế trước tiêu diệt, do nhiên liệu khác không được đem thêm, không được nuôi dưỡng, sẽ bị tắt. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai sống thấy sự nguy hiểm trong các pháp kiết sử, ái được đoạn diệt. Do ái diệt nên thủ diệt… (như trên)… Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 12.54
- 6. Suffering
Fetters (2nd)
4. Kinh Về Các Kiết Sử Thứ Hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Seyyathāpi, bhikkhave, telañca paṭicca vaṭṭiñca paṭicca telappadīpo jhāyeyya. Tatra puriso kālena kālaṁ telaṁ āsiñceyya vaṭṭiṁ upasaṁhareyya. Evañhi so, bhikkhave, telappadīpo tadāhāro tadupādāno ciraṁ dīghamaddhānaṁ jaleyya.
Evameva kho, bhikkhave, saṁyojaniyesu dhammesu assādānupassino viharato taṇhā pavaḍḍhati. Taṇhāpaccayā upādānaṁ …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, suppose an oil lamp depended on oil and a wick to burn. And from time to time someone would pour oil in and adjust the wick. Fed and fuelled by that, the oil lamp would burn for a long time.
In the same way, there are things that tighten the fetters. When you concentrate on the gratification provided by these things, your craving grows. Craving is a requirement for grasping. … That is how this entire mass of suffering originates.
54. Trú ở Sāvatthī... v.v... “Này các Tỳ khưu, ví như ngọn đèn dầu cháy được là nhờ vào dầu và tim đèn. Ở đó, có người thỉnh thoảng lại châm thêm dầu, lại sửa tim đèn. Này các Tỳ khưu, như vậy ngọn đèn dầu ấy, với nhiên liệu ấy, với vật liệu ấy, sẽ cháy trong một thời gian dài. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy vị ngọt trong các pháp có khả năng tạo ra kiết sử, ái tăng trưởng. Do duyên ái nên có thủ... v.v... Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ này.”
Seyyathāpi, bhikkhave, telañca paṭicca vaṭṭiñca paṭicca telappadīpo jhāyeyya. Tatra puriso na kālena kālaṁ telaṁ āsiñceyya na vaṭṭiṁ upasaṁhareyya. Evañhi so, bhikkhave, telappadīpo purimassa ca upādānassa pariyādānā aññassa ca anupahārā anāhāro nibbāyeyya.
Evameva kho, bhikkhave, saṁyojaniyesu dhammesu ādīnavānupassino viharato taṇhā nirujjhati. Taṇhānirodhā upādānanirodho …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
Catutthaṁ.
Suppose an oil lamp depended on oil and a wick to burn. And no one would pour oil in and adjust the wick from time to time. As the original fuel is used up and no more is added, the oil lamp would be extinguished due to not being fed.
In the same way, there are things that tighten the fetters. When you concentrate on the drawbacks of these things, your craving ceases. When craving ceases, grasping ceases. … That is how this entire mass of suffering ceases.”
“Ví như, này các Tỳ khưu, ngọn đèn dầu cháy được là nhờ vào dầu và tim đèn. Ở đó, có người thỉnh thoảng không châm thêm dầu, không sửa tim đèn. Này các Tỳ khưu, như vậy ngọn đèn dầu ấy, do nhiên liệu cũ đã hết và do không được cung cấp thêm nhiên liệu khác, không có vật thực, sẽ bị tắt ngấm. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người sống quán thấy sự nguy hại trong các pháp có khả năng tạo ra kiết sử, ái được đoạn diệt. Do ái diệt nên thủ diệt... v.v... Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này.” (Kinh thứ tư).