- Saṁyutta Nikāya 12.37
- 4. Kaḷārakhattiyavagga
Bản dịch
SN 12.37 — Kinh Không Phải Của Các Ngươi
Natumhasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, thân thể này không phải của các ông, không phải của người khác.
Vi-n 3 Thân này, này các Tỷ-kheo, phải được xem là do hành động, do sắp đặt, do sự cố ý, do sự cảm thọ trong quá khứ.
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử đa văn khéo léo chân chánh suy nghiệm định lý duyên khởi như sau:
Vi-n 5 “Cái này có mặt, cái kia có mặt. Do cái này sanh khởi, cái kia sanh khởi. Cái này không có mặt, cái kia không có mặt. Do cái này diệt, cái kia diệt.” Tức là do duyên vô minh có các hành. Do duyên hành có thức… như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này. Do sự ly tham, đoạn diệt vô minh một cách hoàn toàn, các hành diệt. Do các hành diệt nên thức diệt… như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khổ uẩn này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 12.37
- 4. Kaḷāra the Aristocrat
Not Yours
7. Kinh Không Phải Của Các Ngươi
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Nāyaṁ, bhikkhave, kāyo tumhākaṁ napi aññesaṁ. Purāṇamidaṁ, bhikkhave, kammaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ vedaniyaṁ daṭṭhabbaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, this body doesn’t belong to you or to anyone else. It’s old deeds, and should be seen as produced by choices and intentions, as something to be felt.
37. Ngài trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, thân này không phải của các ngươi, cũng không phải của những người khác. Này các Tỳ khưu, đây là nghiệp cũ, cần phải được xem là đã được tạo tác, đã được tác ý, là đối tượng để cảm thọ.
Tatra kho, bhikkhave, sutavā ariyasāvako paṭiccasamuppādaññeva sādhukaṁ yoniso manasi karoti: ‘iti imasmiṁ sati idaṁ hoti, imassuppādā idaṁ uppajjati; imasmiṁ asati idaṁ na hoti, imassa nirodhā idaṁ nirujjhati, yadidaṁ—avijjāpaccayā saṅkhārā;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti. Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho; saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho …pe… evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī’”ti.
Sattamaṁ.
A learned noble disciple carefully and rationally applies the mind to dependent origination itself: ‘So, when this exists, this comes to be; due to the arising of this, this arises. When this doesn’t exist, this doesn’t come to be; due to the cessation of this, this ceases. That is: Ignorance is a requirement for choices.
Choices are a requirement for consciousness. … That is how this entire mass of suffering originates. When ignorance fades away and ceases with no residue left behind, choices cease. When choices cease, consciousness ceases. … That is how this entire mass of suffering ceases.’”
Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Thánh đệ tử đa văn khéo tác ý như lý về chính lý duyên khởi: ‘Do cái này có, cái kia có; do cái này sanh, cái kia sanh. Do cái này không có, cái kia không có; do cái này diệt, cái kia diệt, tức là: do vô minh duyên, các hành sanh khởi; do hành duyên, thức sanh khởi... Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ này. Do sự đoạn diệt hoàn toàn không còn tàn dư của chính vô minh ấy, hành diệt; do hành diệt, thức diệt... Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này.’ Hết kinh thứ bảy.