- Saṁyutta Nikāya 12.30
- 3. Dasabalavagga
Bản dịch
SN 12.30 — Kinh Sa Môn Bà La Môn thứ hai
Dutiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Ở đây …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không biết già, chết, không biết già, chết tập khởi, không biết già, chết đoạn diệt, không biết con đường đưa đến già, chết đoạn diệt; họ chắc chắn vượt qua già, chết và an trú; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 4-12. Không biết sanh … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức …
Vi-n 13 Không biết hành, không biết hành tập khởi, không biết hành đoạn diệt, không biết con đường đưa đến hành đoạn diệt, họ chắc chắn vượt qua các hành và an trú; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 14 Và này các Tỷ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết già, chết, biết già, chết tập khởi, biết già, chết đoạn diệt, biết con đường đưa đến già, chết đoạn diệt; họ chắc chắn vượt qua già, chết và an trú, sự kiện như vậy có xảy ra.
Vi-n 15-23. Biết sanh … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … biết hành, biết hành tập khởi, biết hành đoạn diệt; biết con đường đưa đến hành đoạn diệt; họ chắc chắn vượt qua các hành và an trú; sự kiện như vậy có xảy ra.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 12.30
- 3. The Ten Powers
Ascetics and Brahmins (2nd)
10. Kinh Sa Môn Bà La Môn thứ hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Tatra kho …pe… ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā jarāmaraṇaṁ nappajānanti, jarāmaraṇasamudayaṁ nappajānanti, jarāmaraṇanirodhaṁ nappajānanti, jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti te vata jarāmaraṇaṁ samatikkamma ṭhassantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati. Jātiṁ nappajānanti …pe… bhavaṁ … upādānaṁ … taṇhaṁ … vedanaṁ … phassaṁ … saḷāyatanaṁ … nāmarūpaṁ … viññāṇaṁ … saṅkhāre nappajānanti, saṅkhārasamudayaṁ nappajānanti, saṅkhāranirodhaṁ nappajānanti, saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti te vata saṅkhāre samatikkamma ṭhassantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand old age and death, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation. It’s impossible that they will abide having transcended old age and death. They don’t understand rebirth … continued existence … grasping … craving … feeling … contact … the six sense fields … name and form … consciousness … They don’t understand choices, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation. It’s impossible that they will abide having transcended choices.
30. Trú ở Sāvatthī... cho đến... Tại đấy... cho đến... “Này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không biết rõ già chết, không biết rõ sự tập khởi của già chết, không biết rõ sự đoạn diệt của già chết, không biết rõ con đường đưa đến sự đoạn diệt của già chết, mà họ sẽ vượt qua già chết và tồn tại, trường hợp này không xảy ra. Họ không biết rõ sanh... cho đến... hữu... thủ... ái... thọ... xúc... sáu xứ... danh sắc... thức... họ không biết rõ các hành, không biết rõ sự tập khởi của các hành, không biết rõ sự đoạn diệt của các hành, không biết rõ con đường đưa đến sự đoạn diệt của các hành, mà họ sẽ vượt qua các hành và tồn tại, trường hợp này không xảy ra.”
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā jarāmaraṇaṁ pajānanti, jarāmaraṇasamudayaṁ pajānanti, jarāmaraṇanirodhaṁ pajānanti, jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti te vata jarāmaraṇaṁ samatikkamma ṭhassantīti ṭhānametaṁ vijjati. Jātiṁ pajānanti …pe… bhavaṁ … upādānaṁ … taṇhaṁ … vedanaṁ … phassaṁ … saḷāyatanaṁ … nāmarūpaṁ … viññāṇaṁ … saṅkhāre pajānanti, saṅkhārasamudayaṁ pajānanti, saṅkhāranirodhaṁ pajānanti, saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti. Te vata saṅkhāre samatikkamma ṭhassantīti ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Dasamaṁ.
There are ascetics and brahmins who do understand old age and death, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation. It’s possible that they will abide having transcended old age and death. They understand rebirth … continued existence … grasping … craving … feeling … contact … the six sense fields … name and form … consciousness … They understand choices, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation. It’s possible that they will abide having transcended choices.”
“Này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết rõ già chết, biết rõ sự tập khởi của già chết, biết rõ sự đoạn diệt của già chết, biết rõ con đường đưa đến sự đoạn diệt của già chết, mà họ sẽ vượt qua già chết và tồn tại, trường hợp này có xảy ra. Họ biết rõ sanh... cho đến... hữu... thủ... ái... thọ... xúc... sáu xứ... danh sắc... thức... họ biết rõ các hành, biết rõ sự tập khởi của các hành, biết rõ sự đoạn diệt của các hành, biết rõ con đường đưa đến sự đoạn diệt của các hành, mà họ sẽ vượt qua các hành và tồn tại, trường hợp này có xảy ra.” Kinh thứ mười.
Dasabalavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Mười Sức, thứ ba.
Dve dasabalā upanisā ca, Aññatitthiyabhūmijo; Upavāṇo paccayo bhikkhu, Dve ca samaṇabrāhmaṇāti.
Hai kinh Mười Sức, và kinh Cận Y, kinh Ngoại Đạo, kinh Bhūmija; kinh Upavāṇa, kinh Duyên, kinh Tỳ Khưu, và hai kinh Sa Môn Bà La Môn.