- Saṁyutta Nikāya 1.81
- 8. Chetvāvagga
Araṇasutta
“Kesūdha araṇā loke, kesaṁ vusitaṁ na nassati; Kedha icchaṁ parijānanti, kesaṁ bhojissiyaṁ sadā.
Bản dịch
Araṇasutta
—Ai không tranh luận đời?
Ai sống không hoại diệt?
Ai rõ ham muốn đời?
Ai thường xuyên tự tại?
Ai an trú như vậy,
Cha, mẹ, anh đảnh lễ?
Ai dầu có hạ sanh,
Ðược Sát-lỵ tôn kính?
—Sa-môn không tranh đời,
Sa-môn sống không diệt,
Sa-môn rõ dục vọng,
Sa-môn thường tự tại,
Sa-môn trú như vậy,
Cha, mẹ, anh kính lễ.
Sa-môn dầu hạ sanh,
Ðược Sát-lỵ tôn kính.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kesūdha araṇā loke, kesaṁ vusitaṁ na nassati; Kedha icchaṁ parijānanti, kesaṁ bhojissiyaṁ sadā.
“Who in the world is free of strife? Whose life is not wasted? Who here completely understands desire? Who always lives as their own master?
“Ở đời, ai là bậc vô tranh? Phạm hạnh của ai không hư hoại? Ai liễu tri được lòng ham muốn? Ai luôn luôn thoát khỏi cảnh nô lệ?”
Kiṁsu mātā pitā bhātā, vandanti naṁ patiṭṭhitaṁ; Kiṁsu idha jātihīnaṁ, abhivādenti khattiyā”ti.
To whom do mother, father, and brothers bow when they’re established? Who here, though low born, is bowed to even by aristocrats?”
“Mẹ, cha, và anh em đảnh lễ ai là người đã an trú (trong giới)? Ở đời này, các vị Sát-đế-lỵ đảnh lễ ai là người có dòng dõi thấp kém?”
“Samaṇīdha araṇā loke, Samaṇānaṁ vusitaṁ na nassati; Samaṇā icchaṁ parijānanti, Samaṇānaṁ bhojissiyaṁ sadā.
“Ascetics are free of strife in the world. The life of ascetics is not wasted. Ascetics completely understand desire. Ascetics always live as their own master.
“Ở đời, các vị Sa-môn là bậc vô tranh, phạm hạnh của các vị Sa-môn không hư hoại; các vị Sa-môn liễu tri được lòng ham muốn, các vị Sa-môn luôn luôn thoát khỏi cảnh nô lệ.”
Samaṇaṁ mātā pitā bhātā, vandanti naṁ patiṭṭhitaṁ; Samaṇīdha jātihīnaṁ, abhivādenti khattiyā”ti.
Mother, father, and brothers bow to ascetics when they’re established. Even though an ascetic is low born, they’re bowed to even by aristocrats.”
“Mẹ, cha, và anh em đảnh lễ vị Sa-môn đã an trú (trong giới); ở đời này, các vị Sát-đế-lỵ đảnh lễ vị Sa-môn có dòng dõi thấp kém.”
Chetvāvaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Chetvā, Thứ Tám.
Chetvā rathañca cittañca, vuṭṭhi bhītā najīrati; Issaraṁ kāmaṁ pātheyyaṁ, pajjoto araṇena cāti.
Chetvā, Ratha, và Citta, Vuṭṭhi, Bhītā, Na Jīrati; Issara, Kāma, Pātheyya, Pajjota, và Araṇa.
Devatāsaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on Deities are complete.
Tương Ưng Chư Thiên (đã) xong.