- Saṁyutta Nikāya 1.79
- 8. Chetvāvagga
Bản dịch
SN 1.79 — Kinh Lương Thực (Pātheyya)
Pātheyyasutta
—Cái gì cột lương thực?
Cái gì hút tài sản?
Cái gì lôi cuốn người?
Ở đời, khó bỏ gì?
Cái gì buộc phàm nhân,
Như chim bị bẫy sập?
—Lòng tin cột lương thực,
Thần tài hút tài sản.
Lòng muốn lôi cuốn người,
Ở đời, muốn (icchà) khó bỏ.
Ham muốn buộc phàm nhân,
Như chim bị bẫy sập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 1.79
- 8. Slain
Provisions
9. Kinh Lương Thực (Pātheyya)
“Kiṁsu bandhati pātheyyaṁ, kiṁsu bhogānamāsayo; Kiṁsu naraṁ parikassati, kiṁsu lokasmi dujjahaṁ; Kismiṁ baddhā puthū sattā, pāsena sakuṇī yathā”ti.
“What binds the provisions for a journey? What’s the vault of wealth? What drags a person around? What in the world is hard to give up? With what are ordinary beings bound, like birds in a snare?”
“Cái gì gói ghém lương thực? Cái gì là nền tảng của tài sản? Cái gì lôi kéo con người? Ở đời, cái gì là khó từ bỏ? Nhiều chúng sanh bị trói buộc vào đâu, như con chim bị trói bởi cái bẫy?”
“Saddhā bandhati pātheyyaṁ, sirī bhogānamāsayo; Icchā naraṁ parikassati, icchā lokasmi dujjahā; Icchābaddhā puthū sattā, pāsena sakuṇī yathā”ti.
“Faith binds the provisions for a journey. Majesty is the vault of wealth. Desire drags a person around. Desire in the world is hard to give up. Ordinary beings are bound by desire, like birds in a snare.”
“Tín tâm gói ghém lương thực. Thịnh vượng là nền tảng của tài sản. Dục vọng lôi kéo con người. Dục vọng là khó từ bỏ ở đời. Nhiều chúng sanh bị trói buộc bởi dục vọng, như con chim bị trói bởi cái bẫy.”