- Saṁyutta Nikāya 1.78
- 8. Chetvāvagga
Kāmasutta
“Kimatthakāmo na dade, kiṁ macco na pariccaje; Kiṁsu muñceyya kalyāṇaṁ, pāpikaṁ na ca mocaye”ti.
Bản dịch
Kāmasutta
—Nghĩ lợi, không cho ai,
Con người từ bỏ gì?
Thiện gì nên thốt ra?
Ác gì nên ngăn chận?
—Con người không cho mình,
Không nên từ bỏ mình,
Lời thiện, nên thốt ra,
Lời ác, nên ngăn chận.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kimatthakāmo na dade, kiṁ macco na pariccaje; Kiṁsu muñceyya kalyāṇaṁ, pāpikaṁ na ca mocaye”ti.
“What should one who wants what’s best <j>not give away? What should a mortal not forsake? What should be released when it’s good, but not when it’s bad?”
“Người mong cầu lợi ích không nên cho cái gì? Người hữu tử không nên từ bỏ cái gì? Nên nói ra điều gì tốt đẹp? Không nên nói ra điều gì xấu ác?”
“Attānaṁ na dade poso, attānaṁ na pariccaje; Vācaṁ muñceyya kalyāṇaṁ, pāpikañca na mocaye”ti.
“A man shouldn’t give away himself. He shouldn’t forsake himself. Speech should be released when it’s good, but not when it’s bad.”
“Con người không nên cho đi tự thân, con người không nên từ bỏ tự thân. Nên nói ra lời tốt đẹp, và không nên nói ra lời xấu ác.”