- Saṁyutta Nikāya 1.72
- 8. Chetvāvagga
Rathasutta
“Kiṁsu rathassa paññāṇaṁ, kiṁsu paññāṇamaggino; Kiṁsu raṭṭhassa paññāṇaṁ, kiṁsu paññāṇamitthiyā”ti.
Bản dịch
Rathasutta
—Cỗ xe hiện tướng gì?
Ngọn lửa hiện tướng gì?
Vương quốc hiện tướng gì?
Phụ nữ hiện tướng gì?
—Cờ hiện tướng cỗ xe,
Khói hiện tướng ngọn lửa,
Vua hiện tướng vương quốc,
Chồng hiện tướng nữ nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kiṁsu rathassa paññāṇaṁ, kiṁsu paññāṇamaggino; Kiṁsu raṭṭhassa paññāṇaṁ, kiṁsu paññāṇamitthiyā”ti.
“What is a chariot known by? What is fire known by? What is a nation known by? What is a woman known by?”
“Cái gì là dấu hiệu của cỗ xe? Cái gì là dấu hiệu của lửa? Cái gì là dấu hiệu của quốc độ? Cái gì là dấu hiệu của người nữ?”
“Dhajo rathassa paññāṇaṁ, dhūmo paññāṇamaggino; Rājā raṭṭhassa paññāṇaṁ, bhattā paññāṇamitthiyā”ti.
“A chariot is known by a banner. Fire is known by smoke. A nation is known by its ruler. A woman is known by her husband.”
“Lá cờ là dấu hiệu của cỗ xe, khói là dấu hiệu của lửa; vua là dấu hiệu của quốc độ, người chồng là dấu hiệu của người nữ.”