- Saṁyutta Nikāya 1.71
- 8. Chetvāvagga
Chetvāsutta
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Kiṁsu chetvā sukhaṁ seti, kiṁsu chetvā na socati; Kissassu ekadhammassa, vadhaṁ rocesi gotamā”ti.
Bản dịch
Chetvāsutta
Sát vật gì được lạc?
Sát vật gì không sầu?
Có một pháp loại gì,
Ngài tán đồng sát hại,
Tôn giả Gotama?
(Thế Tôn):
Sát phẫn nộ được lạc,
Sát phẫn nộ không sầu,
Phẫn nộ với độc căn,
Với vị ngọt tối thượng,
Pháp ấy, bậc Thánh Hiền,
Tán đồng sự sát hại.
Sát pháp ấy không sầu,
Này Hiền giả Thiên nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Kiṁsu chetvā sukhaṁ seti, kiṁsu chetvā na socati; Kissassu ekadhammassa, vadhaṁ rocesi gotamā”ti.
At Sāvatthī.
Standing to one side, that deity addressed the Buddha in verse:
“When what is slain do you sleep at ease? When what is slain is there no sorrow? What is the one thing, Gotama, whose killing you approve?”
“Đoạn trừ gì, được an lạc? Đoạn trừ gì, không sầu muộn? Hỡi Gotama, Ngài tán thành sự diệt trừ của một pháp nào?”
“Kodhaṁ chetvā sukhaṁ seti, kodhaṁ chetvā na socati; Kodhassa visamūlassa, madhuraggassa devate; Vadhaṁ ariyā pasaṁsanti, tañhi chetvā na socatī”ti.
“When anger’s slain you sleep at ease. When anger’s slain there is no sorrow. Anger has a poisonous root and a sweet tip, O deity. The noble ones praise its killing, for when it’s slain there is no sorrow.”
“Đoạn trừ sân, được an lạc; đoạn trừ sân, không sầu muộn. Hỡi Vatrabhū, các bậc Thánh tán thán sự diệt trừ sân hận, vốn có gốc độc và ngọn ngọt; vì rằng đoạn trừ nó, sẽ không sầu muộn.”