- Saṁyutta Nikāya 1.6
- 1. Naḷavagga
Jāgarasutta
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Bản dịch
Jāgarasutta
… Ðứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
Có bao pháp mê ngủ,
(Thế Tôn):
Khi pháp khác tỉnh giác?
Có bao pháp tỉnh giác,
Khi pháp khác mê ngủ?
Có bao nhiêu việc làm
Ðưa ta đến trần cấu?
Có bao nhiêu việc làm
Khiến ta được thanh tịnh?Có năm pháp mê ngủ,
Khi pháp khác tỉnh giác,
Có năm pháp tỉnh giác,
Khi pháp khác mê ngủ.
Chính có năm việc làm
Ðưa ta đến trần cấu,
Chính có năm việc làm
Khiến ta được thanh tịnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
At Sāvatthī.
Standing to one side, that deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
6. Nhân duyên ở Sāvatthī. Đứng một bên, vị thiên ấy nói lên kệ này trước sự hiện diện của Thế Tôn:
“Kati jāgarataṁ suttā, kati suttesu jāgarā; Katibhi rajamādeti, katibhi parisujjhatī”ti.
“How many sleep among the waking? How many wake among the sleeping? By how many do you gather dust? By how many are you cleansed?”
‘Bao nhiêu pháp ngủ trong những pháp thức, bao nhiêu pháp thức trong những pháp ngủ? Do bao nhiêu pháp mà nhiễm bụi trần, do bao nhiêu pháp mà được thanh tịnh?’
“Pañca jāgarataṁ suttā, pañca suttesu jāgarā; Pañcabhi rajamādeti, pañcabhi parisujjhatī”ti.
“Five sleep among the waking. Five wake among the sleeping. By five you gather dust. By five you’re cleansed.”
Năm pháp ngủ ngầm trong người tỉnh thức, năm pháp tỉnh thức trong người ngủ ngầm. Do năm pháp mà nhiễm bụi trần, do năm pháp mà được thanh tịnh.