- Saṁyutta Nikāya 1.5
- 1. Naḷavagga
Bản dịch
SN 1.5 — Kinh Đoạn Trừ Bao Nhiêu
Katichindasutta
… Ðứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
Phải cắt đoạn bao nhiêu,
(Thế Tôn):
Phải từ bỏ bao nhiêu,
Tu tập thêm bao nhiêu,
Vượt qua bao trói buộc,
Ðể được có danh xưng,
Tỷ-kheo vượt bộc lưu?Phải cắt đoạn đến năm,
Phải từ bỏ đến năm,
Tu tập thêm năm pháp (lực),
Vượt qua năm trói buộc,
Ðể được có danh xưng,
Tỷ-kheo “vượt bộc lưu”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 1.5
- 1. A Reed
Cut How Many?
5. Kinh Đoạn Trừ Bao Nhiêu
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
At Sāvatthī.
Standing to one side, that deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
5. Nhân duyên ở Sāvatthī. Đứng một bên, vị thiên ấy nói lên kệ này trước sự hiện diện của Thế Tôn:
“Kati chinde kati jahe, kati cuttari bhāvaye; Kati saṅgātigo bhikkhu, oghatiṇṇoti vuccatī”ti.
“Cut how many? Drop how many? Develop how many more? When a mendicant slips how many chains are they said to have crossed the flood?”
‘Đoạn trừ bao nhiêu, từ bỏ bao nhiêu, tu tập thêm nữa bao nhiêu? Vị Tỳ khưu vượt qua bao nhiêu trói buộc, được gọi là người đã vượt qua bộc lưu?’
“Pañca chinde pañca jahe, pañca cuttari bhāvaye; Pañca saṅgātigo bhikkhu, oghatiṇṇoti vuccatī”ti.
“Five to cut, five to drop, and five more to develop. When a mendicant slips five chains they’re said to have crossed the flood.”
‘Đoạn trừ năm, từ bỏ năm, tu tập thêm nữa năm. Vị Tỳ khưu vượt qua năm trói buộc, được gọi là người đã vượt qua bộc lưu.’