- Saṁyutta Nikāya 1.46
- 5. Ādittavagga
Bản dịch
SN 1.46 — Kinh Accharā (Tiên Nữ)
Accharāsutta
Thiên nữ đoàn tụ hội,
(Thế Tôn):
Ngạ quỷ chúng tới lui,
Rừng ấy danh rừng si,
Làm sao có lối thoát?Ðường ấy tên chơn trực,
Phương ấy danh vô úy,
Cỗ xe gọi vô thanh,
Với pháp luân khéo ráp,
Tàm là dàn xe dựa,
Niệm là trướng màn xe,
Ta nói vị đánh xe,
Tức là chơn diệu pháp,
Và chính chánh tri kiến,
Mau chóng đi tiền phong.
Không kể nam hay nữ,
Ðều dùng cỗ xe ấy.
Chính nhờ cỗ xe ấy,
Hướng tiến đến Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 1.46
- 5. On Fire
Nymphs
6. Kinh Accharā (Tiên Nữ)
“Accharāgaṇasaṅghuṭṭhaṁ, pisācagaṇasevitaṁ; Vanantaṁ mohanaṁ nāma, kathaṁ yātrā bhavissatī”ti.
“It’s resounding with a group of nymphs, but haunted by a gang of goblins! This grove is called ‘Deluding’. How will I keep going?”
‘Khu rừng tên là Mê Hoặc, vang dội bởi đoàn tiên nữ, được phục vụ bởi đoàn quỷ ti-xà-xà. Làm thế nào để có thể vượt qua được?’
“Ujuko nāma so maggo, abhayā nāma sā disā; Ratho akūjano nāma, dhammacakkehi saṁyuto.
“That path is called ‘the direct way’, and it’s headed for the place called ‘fearless’. The chariot is called ‘unswerving’, fitted with wheels of the teaching.
‘Con đường ấy tên là Chánh Trực, phương hướng ấy tên là Vô Úy. Cỗ xe ấy tên là Vô Thanh, được trang bị bằng các bánh xe Pháp.’
Hirī tassa apālambo, satyassa parivāraṇaṁ; Dhammāhaṁ sārathiṁ brūmi, sammādiṭṭhipurejavaṁ.
Conscience is its bench-back, mindfulness its upholstery. I say the teaching is the driver, with right view running out in front.
‘Tàm là chỗ tựa của cỗ xe ấy, niệm là sự che chở của nó. Ta nói rằng Pháp, với chánh kiến đi trước, chính là người đánh xe.’
Yassa etādisaṁ yānaṁ, itthiyā purisassa vā; Sa ve etena yānena, nibbānasseva santike”ti.
Any woman or man who has such a vehicle, by means of this vehicle has drawn near to extinguishment.”
‘Người nào, dù là nữ hay nam, có được cỗ xe như vậy, người ấy chắc chắn sẽ đến gần Niết-bàn bằng cỗ xe ấy.’