- Saṁyutta Nikāya 1.43
- 5. Ādittavagga
Annasutta
“Annamevābhinandanti, ubhaye devamānusā; Atha ko nāma so yakkho, yaṁ annaṁ nābhinandatī”ti.
Bản dịch
Annasutta
Trời, Người, cả hai loài,
(Thế Tôn):
Ðều ưa thích ăn uống,
Vị Dạ-xoa tên gì,
Lại không thích ăn uống?Ai cho với lòng tin,
Với tâm tư thanh tịnh,
Ðược phần món ăn ấy,
Ðời này và đời sau.
Vậy hãy ngừa xan tham,
Bố thí, nhiếp cấu uế,
Hữu tình vững an trú,
Công đức trong đời sau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Annamevābhinandanti, ubhaye devamānusā; Atha ko nāma so yakkho, yaṁ annaṁ nābhinandatī”ti.
“Both gods and humans enjoy their food. So what’s the name of the spirit who doesn’t enjoy food?”
“Cả hai, chư thiên và loài người, đều ưa thích vật thực. Vậy, dạ-xoa nào lại là người không ưa thích vật thực?”
“Ye naṁ dadanti saddhāya, vippasannena cetasā; Tameva annaṁ bhajati, asmiṁ loke paramhi ca.
“Those who give with faith and a clear and confident heart, partake of food in this world and the next.
“Những ai với đức tin, với tâm trong sạch, bố thí vật thực ấy, chính vật thực ấy sẽ theo họ, ở đời này và đời sau.
Tasmā vineyya maccheraṁ, dajjā dānaṁ malābhibhū; Puññāni paralokasmiṁ, patiṭṭhā honti pāṇinan”ti.
So you should dispel stinginess, overcoming that stain, and give a gift. The good deeds of sentient beings support them in the next world.”
“Vì vậy, hãy nhiếp phục sự bỏn xẻn, khắc phục cấu uế mà bố thí. Các công đức là nơi nương tựa cho chúng sanh ở đời sau.”