- Saṁyutta Nikāya 1.19
- 2. Nandanavagga
Kuṭikāsutta
“Kacci te kuṭikā natthi, kacci natthi kulāvakā; Kacci santānakā natthi, kacci muttosi bandhanā”ti.
Bản dịch
Kuṭikāsutta
Ngài không có am tranh,
(Thế Tôn):
Ngài không có tổ ấm,
Ngài không có dây giăng,
Ngài thoát khỏi hệ phược.Ta không có am tranh,
(Vị Thiên):
Ta không có tổ ấm,
Ta không có dây giăng,
Ta thoát khỏi hệ phược.Con nói am là gì?
(Thế Tôn):
Nói tổ ấm là gì?
Nói dây giăng là gì?
Nói hệ phược là gì?Ông nói am là mẹ,
(Vị Thiên):
Nói tổ ấm là vợ,
Nói dây giăng là con,
Nói hệ phược là ái.Lành thay, Ngài không am!
Lành thay, không tổ ấm!
Lành thay, không dây giăng!
Lành thay, Ngài thoát phược!
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kacci te kuṭikā natthi, kacci natthi kulāvakā; Kacci santānakā natthi, kacci muttosi bandhanā”ti.
“Don’t you have a little hut? Don’t you have a little nest? Don’t you have any networks? Aren’t you free of shackles?”
9. “Phải chăng Ngài không có căn chòi? Phải chăng Ngài không có tổ ấm? Phải chăng Ngài không có dây liên hệ? Phải chăng Ngài đã thoát khỏi mọi ràng buộc?”
“Taggha me kuṭikā natthi, taggha natthi kulāvakā; Taggha santānakā natthi, taggha muttomhi bandhanā”ti.
“Indeed I have no little hut. Indeed I have no little nest. Indeed I have no networks. Indeed I’m free from shackles.”
“Quả thật, Ta không có căn chòi. Quả thật, Ta không có tổ ấm. Quả thật, Ta không có dây liên hệ. Quả thật, Ta đã thoát khỏi mọi ràng buộc.”
“Kintāhaṁ kuṭikaṁ brūmi, kiṁ te brūmi kulāvakaṁ; Kiṁ te santānakaṁ brūmi, kintāhaṁ brūmi bandhanan”ti.
“What do you think I call your little hut? What do I call your little nest? What do I call your network? And what do I call your shackle?”
Bạch Ngài, con gọi cái gì là cái chòi, con gọi cái gì là cái tổ? Con gọi cái gì là mạng lưới, con gọi cái gì là sự trói buộc của Ngài?
“Mātaraṁ kuṭikaṁ brūsi, bhariyaṁ brūsi kulāvakaṁ; Putte santānake brūsi, taṇhaṁ me brūsi bandhanan”ti.
“You call mother a little hut; and wife a little nest. You call children a network, and you call my craving a shackle.”
Ngươi gọi mẹ là cái chòi, ngươi gọi vợ là cái tổ; ngươi gọi các con là mạng lưới, ngươi gọi ái dục là sự trói buộc của ta.
“Sāhu te kuṭikā natthi, sāhu natthi kulāvakā; Sāhu santānakā natthi, sāhu muttosi bandhanā”ti.
“It’s good you have no little hut! It’s good you have no little nest! It’s good you have no networks! And good that you’re free from shackles.”
Lành thay, Ngài không có chòi! Lành thay, Ngài không có tổ! Lành thay, Ngài không có mạng lưới! Lành thay, Ngài được giải thoát khỏi sự trói buộc!