- Saṁyutta Nikāya 1.17
- 2. Nandanavagga
Bản dịch
SN 1.17 — Kinh Khó Làm (Dukkara)
Dukkarasutta
Khó làm, khó kham nhẫn,
Thiếu trí, hành Sa-môn,
Chỗ kẻ ngu thối đọa,
Chỗ ấy đầy chướng ngại.
Bao ngày hành Sa-môn
Nếu tâm không chế ngự,
Mỗi bước, phải sa đọa,
Nô lệ cho suy tư,
Như rùa rút chân cẳng,
Trong mai rùa của mình.
Vị Tỷ-kheo cũng vậy,
Thâu nhiếp mọi suy tư,
Không tham dính vật gì,
Không làm hại người nào,
Hoàn toàn thật tịch tịnh,
Không chỉ trích một ai.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 1.17
- 2. The Garden of Delight
Hard to Do
7. Kinh Khó Làm (Dukkara)
“Dukkaraṁ duttitikkhañca, abyattena ca sāmaññaṁ;
“Hard to do, hard to endure, is the ascetic life for the inept,
17. “Đối với người không khéo léo, đời sống Sa-môn vừa khó thực hành, vừa khó kham nhẫn.
Nơi mà kẻ ngu si chìm đắm, ở đó có nhiều chướng ngại.”
“Katihaṁ careyya sāmaññaṁ, cittañce na nivāraye; Pade pade visīdeyya, saṅkappānaṁ vasānugoti.
“How many days could an ascetic live without controlling the mind? They’d founder with each step, under the sway of thoughts.
“Người nào đi theo các tầm, nếu không ngăn được tâm, sẽ chìm đắm trong từng bước. Người ấy có thể thực hành đời sống Sa-môn được bao lâu?”
Kummova aṅgāni sake kapāle, Samodahaṁ bhikkhu manovitakke; Anissito aññamaheṭhayāno, Parinibbuto nūpavadeyya kañcī”ti.
A mendicant should collect their thoughts as a tortoise draws its limbs into its shell. Independent, not disturbing others, quenched: they wouldn’t blame anyone.”
“Như con rùa rút các chi vào mai của mình, vị Tỳ-khưu hãy thu nhiếp các tầm của ý. Không nương tựa, không làm hại người khác, đã hoàn toàn tịch tịnh, vị ấy không nên chỉ trích bất cứ ai.”