Bản dịch
PV 46 — Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta
11. Pāṭaliputtapetavatthu
BJT 802“Nàng đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Nàng đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, ta sẽ đưa nàng đến Pāṭaliputta, không bị tổn hại. Sau khi đi đến nơi ấy, nàng hãy tạo nghiệp tốt lành.”
BJT 803“Thưa vị Dạ-xoa, ngài là người mong mỏi sự tốt đẹp cho thiếp. Thưa vị Thiên nhân, ngài là người mong mỏi sự lợi ích cho thiếp. Thiếp thực hành lời nói của ngài; ngài là thầy dạy học của thiếp.
BJT 804Thiếp đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Thiếp đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, thiếp sẽ thực hiện không ít các việc phước thiện.”
Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta là thứ mười một.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
11. Pāṭaliputtapetavatthu
11. The Story of the Peta of Pāṭaliputta
11. Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta (Thành Hoa Thị)
793.
793.
793.
‘‘Diṭṭhā tayā nirayā tiracchānayoni,
Petā asurā athavāpi mānusā devā; Sayamaddasa kammavipākamattano,
Nessāmi taṃ pāṭaliputtamakkhataṃ; Tattha gantvā kusalaṃ karohi kammaṃ’’.
“You have seen the hells and the animal realm, the petas and asuras, and also humans and devas. You yourself have seen the fruit of your own kamma. I will lead you unharmed to Pāṭaliputta; having gone there, perform wholesome kamma.”
“Này nàng, nàng đã thấy các địa ngục, loài bàng sanh, các ngạ quỷ, a-tu-la, hoặc cả loài người và chư thiên. Nàng đã tự mình chứng kiến quả báo của nghiệp. Ta sẽ đưa nàng, người không bị tổn hại, về thành Pāṭaliputta. Sau khi đến đó, hãy làm các nghiệp thiện lành.”
794.
794.
794.
‘‘Atthakāmosi me yakkha, hitakāmosi devate;
Karomi tuyhaṃ vacanaṃ, tvaṃsi ācariyo mama.
“You are my well-wisher, O yakkha; you desire my welfare, O deity. I will do as you say; you are my teacher.”
“Hỡi dạ-xoa, ngài mong muốn lợi ích cho tôi; hỡi thiên nhân, ngài mong muốn điều tốt lành cho tôi. Tôi sẽ làm theo lời ngài; ngài là thầy của tôi.”
795.
795.
795.
‘‘Diṭṭhā mayā nirayā tiracchānayoni, petā asurā athavāpi mānusā devā;
Sayamaddasaṃ kammavipākamattano, kāhāmi puññāni anappakānī’’ti.
“I have seen the hells and the animal realm, the petas and asuras, and also humans and devas. I myself have seen the fruit of my own kamma. I will perform abundant meritorious deeds.”
“Tôi đã thấy các địa ngục, loài bàng sanh, các ngạ quỷ, a-tu-la, hoặc cả loài người và chư thiên. Tôi đã tự mình chứng kiến quả báo của nghiệp. Tôi sẽ làm các công đức không ít ỏi.”
Pāṭaliputtapetavatthu ekādasamaṃ.
The Story of the Peta of Pāṭaliputta: The Eleventh.
Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta, phẩm thứ mười một.