Bản dịch
PV 44 — Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Ăn Phân
9. Gūthakhādakapetivatthu
BJT 783Sau khi đi lên từ hố phân, cô là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao cô lại gây tiếng ồn?”
BJT 784“Thưa ngài đại đức, con là nữ ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 785“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà cô lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 786“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 787Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 788Kẻ thường tới lui với gia đình cô với dáng vẻ bạn hữu không phải là bạn hữu, do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 789“Con đứng ở đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến lãnh vực khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 790Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Gūthakhādakapetivatthu
9. The Story of the Excrement-Eating Petī
9. Câu chuyện nữ ngạ quỷ ăn phẩn.
774.
774.
774.
‘‘Gūthakūpato uggantvā, kā nu dīnā patiṭṭhasi;
Nissaṃsayaṃ pāpakammantā, kiṃ nu saddahase tuva’’nti.
“Having emerged from a pit of excrement, who are you, wretched one, standing here? Without a doubt, you are an evildoer. For what reason do you now lament?”
“Này người nữ kia, từ hố phẩn đi lên, ai là kẻ khốn khổ đang đứng đó vậy? Không còn nghi ngờ gì nữa, ngươi là kẻ đã tạo ác nghiệp, vì sao ngươi lại than khóc như vậy?”
775.
775.
775.
‘‘Ahaṃ bhadante petīmhi, duggatā yamalokikā;
Pāpakammaṃ karitvāna, petalokaṃ ito gatā’’ti.
“Venerable sir, I am a petī, gone to a woeful state, belonging to the world of Yama. Having done evil kamma, I have gone from here to the world of the petas.”
“Bạch ngài, con là nữ ngạ quỷ, thuộc cảnh giới của Diêm vương, đã đi đến khổ cảnh. Do đã tạo ác nghiệp, nên từ đây con đã sanh vào cảnh giới ngạ quỷ.”
776.
776.
776.
‘‘Kiṃ nu kāyena vācāya, manasā dukkaṭaṃ kataṃ;
Kissa kammavipākena, idaṃ dukkhaṃ nigacchasī’’ti.
“What evil deed was done by you with body, speech, or mind? As the result of what kamma do you undergo this suffering?”
“Ngươi đã làm điều ác gì bằng thân, khẩu, hay ý? Do quả báo của nghiệp nào mà ngươi phải chịu khổ đau này?”
777.
777.
777.
‘‘Ahu āvāsiko mayhaṃ, issukī kulamaccharī;
Ajjhosito mayhaṃ ghare, kadariyo paribhāsako.
“There was a resident monk of mine who was envious and possessive of supporting families. He was attached to my house, stingy and abusive.”
“Vị tỳ khưu trụ trì ở trú xứ của con là người ganh tỵ, bỏn xẻn với gia đình (thí chủ), thường lui tới nhà con, là người keo kiệt và hay mắng nhiếc.”
778.
778.
778.
‘‘Tassāhaṃ vacanaṃ sutvā, bhikkhavo paribhāsisaṃ;
Tassa kammavipākena, petalokaṃ ito gatā’’ti.
“Having heard his words, I reviled the bhikkhus. As the result of that kamma, I have gone from here to the world of the petas.”
“Nghe lời của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả báo của nghiệp đó, nên từ đây con đã sanh vào cảnh giới ngạ quỷ.”
779.
779.
779.
‘‘Amitto mittavaṇṇena, yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño, kiṃ nu pecca gatiṃ gato’’ti.
“That enemy in the guise of a friend, the one who frequented your family—that foolish one, with the breakup of the body, to what destination has he gone after death?”
“Kẻ thù dưới lốt bạn bè, người thường lui tới gia đình ngươi, vị tỳ khưu thiếu trí tuệ ấy, sau khi thân hoại, đã đi về đâu sau khi chết?”
780.
780.
780.
‘‘Tassevāhaṃ pāpakammassa, sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṃ patto, mameva paricārako.
“I stand on the head, on the crown, of that very one of evil kamma. And he, having come into another's domain, is my own attendant.”
“Con đứng trên đầu, trên đỉnh đầu của kẻ ác nghiệp ấy. Và kẻ ấy, sau khi đến cảnh giới khác, đã trở thành người hầu của chính con.”
781.
781.
781.
‘‘Yaṃ bhadante hadantaññe, etaṃ me hoti bhojanaṃ;
Ahañca kho yaṃ hadāmi, etaṃ so upajīvatī’’ti.
“Venerable sir, what others excrete, that becomes my food. And what I, in turn, excrete, he lives on that.”
“Bạch ngài, những gì người khác thải ra, đó là thức ăn của con. Và những gì con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vào đó.”
Gūthakhādakapetivatthu navamaṃ.
The Story of the Excrement-Eating Petī: The Ninth.
Câu chuyện nữ ngạ quỷ ăn phẩn, thứ chín.