Bản dịch
PV 43 — Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Phân
8. Gūthakhādakapetavatthu
BJT 775“Sau khi đi lên từ hố phân, ngươi là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao ngươi lại gây tiếng ồn?”
BJT 776“Thưa ngài đại đức, con là ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 777“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà ngươi lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 778“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 779Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 780“Kẻ thường tới lui với gia đình ngươi có dáng vẻ bạn hữu nhưng không phải là bạn hữu; do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi ấy sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 781“Con đứng ở trên đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến vị thế khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 782Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Gūthakhādakapetavatthu
8. The Story of the Excrement-Eating Peta
8. Câu chuyện ngạ quỷ ăn phẩn.
766.
766.
766.
‘‘Gūthakūpato uggantvā, ko nu dīno patiṭṭhasi †;
Nissaṃsayaṃ pāpakammanto, kiṃ nu saddahase tuva’’nti.
“Having emerged from a cesspool of excrement, who are you, wretched one, standing there? Without a doubt you are an evildoer. Why, then, do you lament?”
“Này người kia, từ hố phẩn đi lên, ai là kẻ khốn khổ đang đứng đó vậy? Không còn nghi ngờ gì nữa, ngươi là kẻ đã tạo ác nghiệp, vì sao ngươi lại than khóc như vậy?”
767.
767.
767.
‘‘Ahaṃ bhadante petomhi, duggato yamalokiko;
Pāpakammaṃ karitvāna, petalokaṃ ito gato’’.
“Venerable sir, I am a peta, miserable, belonging to the world of Yama. Having done evil kamma, I have gone from here to the world of the petas.”
“Bạch ngài, con là ngạ quỷ, thuộc cảnh giới của Diêm vương, đã đi đến khổ cảnh. Do đã tạo ác nghiệp, nên từ đây con đã sanh vào cảnh giới ngạ quỷ.”
768.
768.
768.
‘‘Kiṃ nu kāyena vācāya, manasā dukkaṭaṃ kataṃ;
Kissa kammavipākena, idaṃ dukkhaṃ nigacchasī’’ti.
“What evil deed was done by you with body, speech, or mind? As the result of what kamma do you undergo this suffering?”
“Ngươi đã làm điều ác gì bằng thân, khẩu, hay ý? Do quả báo của nghiệp nào mà ngươi phải chịu khổ đau này?”
769.
769.
769.
‘‘Ahu āvāsiko mayhaṃ, issukī kulamaccharī;
Ajjhosito mayhaṃ ghare, kadariyo paribhāsako.
“There was a resident monk of mine who was envious and possessive of supporter families. He was attached to my house, stingy, and abusive.”
“Vị tỳ khưu trụ trì ở trú xứ của con là người ganh tỵ, bỏn xẻn với gia đình (thí chủ), thường lui tới nhà con, là người keo kiệt và hay mắng nhiếc.”
770.
770.
770.
‘‘Tassāhaṃ vacanaṃ sutvā, bhikkhavo paribhāsisaṃ;
Tassa kammavipākena, petalokaṃ ito gato’’ti.
“Having heard his words, I reviled the bhikkhus. As the result of that kamma, I have gone from here to the world of the petas.”
“Nghe lời của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả báo của nghiệp đó, nên từ đây con đã sanh vào cảnh giới ngạ quỷ.”
771.
771.
771.
‘‘Amitto mittavaṇṇena, yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño, kiṃ nu pecca gatiṃ gato’’ti.
“That enemy in the guise of a friend, the one who frequented your family—that foolish one, with the breakup of the body, what destination has he gone to after death?”
“Kẻ thù dưới lốt bạn bè, người thường lui tới gia đình ngươi, vị tỳ khưu thiếu trí tuệ ấy, sau khi thân hoại, đã đi về đâu sau khi chết?”
772.
772.
772.
‘‘Tassevāhaṃ pāpakammassa, sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṃ patto, mameva paricārako.
“I stand right on the head, on the very crown, of that one of evil conduct. And he, having come into another’s domain, is my own attendant.”
“Con đứng trên đầu, trên đỉnh đầu của kẻ ác nghiệp ấy. Và kẻ ấy, sau khi đến cảnh giới khác, đã trở thành người hầu của chính con.”
773.
773.
773.
‘‘Yaṃ bhadante hadantaññe, etaṃ me hoti bhojanaṃ;
Ahañca kho yaṃ hadāmi, etaṃ so upajīvatī’’ti.
“Venerable sir, what others excrete, that becomes my food. And what I in turn excrete, he lives on that.”
“Bạch ngài, những gì người khác thải ra, đó là thức ăn của con. Và những gì con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vào đó.”
Gūthakhādakapetavatthu aṭṭhamaṃ.
The Story of the Excrement-Eating Peta, the eighth.
Câu chuyện ngạ quỷ ăn phẩn, thứ tám.