Bản dịch
PV 29 — Chuyện Ngạ Quỷ Vỏ Trấu
4. Bhusapetavatthu
BJT 454“Một người ăn các vỏ trấu của hạt lúa sāli, thêm một người khác nữa, và người đàn bà này ăn thịt và máu của mình, còn ngươi ăn phân dơ bẩn, ghê tởm; đây là quả thành tựu của việc gì?”
BJT 455“Người này trước đây đã hãm hại mẹ, còn người này lại là thương buôn gian xảo, người này sau khi ăn (vụng) các miếng thịt đã lừa gạt bằng lời nói dối.
BJT 456Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, đã là nữ gia chủ, có quyền cai quản toàn bộ gia đình. Trong khi có của cải, tôi đã cất giấu và chẳng bố thí bất cứ vật gì trong số đó.
BJT 457Tôi đã che đậy bằng cách nói dối rằng: ‘Không có vật ấy trong nhà của tôi. Nếu vật ấy có và tôi thu giấu nó, thì phân hãy là thức ăn của tôi.’
BJT 458Do quả thành tựu của cả hai, của nghiệp ấy và của việc nói dối, bữa ăn gồm gạo sāli có mùi thơm biến đổi thành phân cho tôi.
BJT 459Các nghiệp không phải là không kết quả, bởi vì nghiệp không bị tiêu hoại; tôi ăn và uống phân có mùi thối tha đã sanh dòi.”
Chuyện Ngạ Quỷ Vỏ Trấu là thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Bhusapetavatthu
4. The Story of the Chaff Peta
4. Câu chuyện ngạ quỷ trấu
447.
447.
447.
‘‘Bhusāni eko sāliṃ punāparo, ayañca nārī sakamaṃsalohitaṃ;
Tuvañca gūthaṃ asuciṃ akantaṃ †, paribhuñjasi kissa ayaṃ vipāko’’ti.
One scatters chaff of Sāli rice, and another does likewise; this woman consumes her own flesh and blood, and you consume foul, unpleasant excrement. Of what kamma is this the result?
Một người thì (rắc) trấu, một người khác thì (rắc) lúa Sāli, còn người nữ này thì (ăn) thịt và máu của chính mình; còn ngươi thì ăn phân, thứ không trong sạch, không đáng ưa thích. Quả báo này là của nghiệp gì vậy?
448.
448.
448.
‘‘Ayaṃ pure mātaraṃ hiṃsati, ayaṃ pana kūṭavāṇijo;
Ayaṃ maṃsāni khāditvā, musāvādena vañceti.
This one formerly harmed his mother; this other was a fraudulent merchant; this one, having eaten meat, deceived with false speech.
Người này trước đây đã hãm hại mẹ, còn người này là một thương nhân gian xảo; người này sau khi đã ăn thịt, đã lừa dối bằng lời nói láo.
449.
449.
449.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, agārinī sabbakulassa issarā;
Santesu pariguhāmi, mā ca kiñci ito adaṃ.
When I was a human being among humans, I was a householder, the mistress of the entire household. Though I had possessions, I concealed them and gave nothing at all from this.
Khi là người ở giữa loài người, con là người nữ gia chủ, là người chủ của toàn thể gia đình. Dù có của cải, con đã che giấu, và đã không cho đi bất cứ thứ gì từ đây.
450.
450.
450.
‘‘Musāvādena chādemi, ‘natthi etaṃ mama gehe;
Sace santaṃ niguhāmi, gūtho me hotu bhojanaṃ’.
With false speech I would conceal things, saying, ‘This is not in my house.’ If I am hiding what exists, may excrement become my food.
Con đã che đậy bằng lời nói láo rằng: ‘Thứ này không có ở nhà tôi. Nếu có mà tôi che giấu, mong rằng phân sẽ là vật thực của tôi’.
451.
451.
451.
‘‘Tassa kammassa vipākena, musāvādassa cūbhayaṃ;
Sugandhaṃ sālino bhattaṃ, gūthaṃ me parivattati.
By the ripening of that kamma and of my false speech—of both—fragrant food of Sāli rice turns into excrement for me.
Do quả báo của nghiệp ấy và của cả hai (nghiệp) nói láo, cơm nấu từ gạo Sāli thơm ngon đã biến thành phân đối với con.
452.
452.
452.
‘‘Avañjhāni ca kammāni, na hi kammaṃ vinassati;
Duggandhaṃ kiminaṃ † mīḷaṃ, bhuñjāmi ca pivāmi cā’’ti.
For deeds are not fruitless; indeed, kamma is never destroyed. I eat and drink foul-smelling, worm-infested excrement.
Các nghiệp không phải là vô ích, và nghiệp quả thật không bị hủy hoại. Con ăn và uống phân hôi thối, đầy dòi bọ.
Bhusapetavatthu catutthaṃ.
The Fourth Story: The Peta of the Chaff.
Câu chuyện ngạ quỷ trấu, phần thứ tư.