Bản dịch
PV 24 — Chuyện Ngạ Quỷ ở Hồ Kaṇṇamuṇḍa
12. Kaṇṇamuṇḍapetivatthu
BJT 351Các bậc cấp của cầu thang bằng vàng được trải cát bằng vàng, các bông súng trắng ở nơi ấy dễ thương, có mùi thơm tinh khiết, làm thích ý.
BJT 352(Hồ nước) được che phủ bởi nhiều cây cối khác nhau, được lan tỏa với nhiều mùi thơm khác nhau, được che phủ bởi nhiều loại sen khác nhau, được trải rộng với những cây sen trắng.
BJT 353(Hồ nước) được lay động bởi làn gió, tự tỏa ra các hương thơm, làm hài lòng, với những tiếng kêu của chim thiên nga và chim cò, với những tiếng hót của loài hồng hạc.
BJT 354(Hồ nước) được đông đảo bởi những bầy chim khác nhau đã kết thành nhóm có âm giọng khác nhau, có những cây trổ các loại quả khác nhau, có những khu rừng đơm hoa khác loại.
BJT 355Thành phố này như vầy không giống với bất cứ nơi nào của loài người. Nàng có nhiều tòa lâu đài làm bằng vàng và bạc.
BJT 356Trong lúc tỏa sáng rực rỡ, các tòa lâu đài chiếu sáng bốn phương ở xung quanh. Nàng có năm trăm nữ tỳ là những người nữ hầu cận cho nàng.
BJT 357Các cô ấy có mang vòng và xuyến, được điểm trang với vòng hoa đội đầu bằng vàng. Nàng có nhiều chiếc ghế dài làm bằng vàng và bạc.
BJT 358Chúng được bao phủ bằng da của loài nai kadali, được chuẩn bị sẵn, được trải tấm thảm len lông dài, nơi ấy nàng đến nằm nghỉ, có sự thành tựu đầy đủ mọi lạc thú.
BJT 359Đến lúc nửa đêm, từ nơi ấy nàng đứng dậy ra đi. Nàng đã đi đến khu vực vườn hoa bao quanh hồ nước.
BJT 360Rồi nàng đứng lại ở bờ hồ, nơi có cỏ non xanh xinh đẹp. Kế đó, có con chó bị xẻo tai cắn xé từng phần thân thể của nàng.
BJT 361Và khi đã bị nhai ngấu nghiến, đã bị làm thành bộ xương, nàng đã chìm sâu trong hồ nước, và thân thể (nàng) trở lại giống như trước đây.
BJT 362Sau đó, nàng có thân thể phục hồi toàn vẹn, vô cùng xinh xắn, có dáng vẻ đáng yêu. Sau khi đã trùm lại bằng vải vóc, nàng đi đến gần bên ta.
BJT 363Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà con chó bị xẻo tai lại cắn xé từng phần thân thể của nàng?”
BJT 364“Ở Kimbilā đã có người gia chủ là người cận sự nam có đức tin. Thiếp đã là vợ của ông ấy, có giới hạnh xấu xa, là kẻ phụ tình.
BJT 365Trong khi thiếp phụ tình, ông ấy đã nói với thiếp điều này: ‘Việc nàng phụ tình tôi, việc ấy không đúng đắn, không tốt đẹp.’
BJT 366Và thiếp đây đã nói lời thề ghê rợn và là lời nói dối: ‘Thiếp không phụ tình chàng bằng thân hay bằng ý.
BJT 367Nếu thiếp phụ tình chàng bằng thân hay bằng ý, hãy để cho con chó bị xẻo tai cắn xé từng phần thân thể của thiếp.’
BJT 368Quả thành tựu của cả hai, của nghiệp ấy và của việc nói dối, thiếp đã chịu đựng bảy trăm năm kể từ khi ấy, và con chó bị xẻo tai cắn xé từng phần thân thể của thiếp.
BJT 369Và tâu bệ hạ, ngài có nhiều ân đức, ngài đã đi đến đây vì lợi ích của thiếp. Thiếp đã khéo được thoát khỏi hồ Kaṇḍamuṇḍa, không còn sầu muộn, không có sự sợ hãi từ bất cứ đâu.
BJT 370Tâu bệ hạ, thiếp xin lễ bái ngài, thiếp chắp tay cầu xin ngài. Tâu bệ hạ, xin ngài hãy thọ hưởng các dục lạc không phải của loài người, xin ngài hãy cùng với thiếp vui thú.”
BJT 371“Trẫm đã thọ hưởng các dục lạc không phải của loài người, trẫm đã được cùng nàng vui thú. Hỡi cô nàng có phước phần, trẫm cầu xin nàng, này hãy mau mau đưa trẫm trở về.”
Chuyện Ngạ Quỷ ở Hồ Kaṇṇamuṇḍa là thứ mười hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
12. Kaṇṇamuṇḍapetivatthu
12. The Story of the Petī of the Crop-Eared Dog
12. Câu chuyện về ngạ quỷ Kaṇṇamuṇḍa (Tai Cụt)
348.
348.
348.
‘‘Soṇṇasopānaphalakā, soṇṇavālukasanthatā;
Tattha sogandhiyā vaggū, sucigandhā manoramā.
“Your pond has stairways and planks of gold, and is strewn with golden sand. There, lotuses are fragrant, lovely, pure-scented, and delightful.
“Hồ sen có những bậc thang bằng vàng, được rải cát vàng. Ở đó có những bông hoa thơm ngát, hương thơm tuyệt vời, trong lành và làm say đắm lòng người.”
349.
349.
349.
‘‘Nānārukkhehi sañchannā, nānāgandhasameritā;
Nānāpadumasañchannā, puṇḍarīkasamotatā †.
“Your pond is covered with various trees and wafted by various fragrances. It is covered with various red lotuses and filled with white lotuses.
“Hồ được bao phủ bởi nhiều loại cây khác nhau, thoang thoảng nhiều mùi hương đa dạng. Mặt hồ được che kín bởi nhiều loại hoa sen khác nhau, và đầy những hoa sen trắng.”
350.
350.
350.
‘‘Surabhiṃ sampavāyanti, manuññā māluteritā;
Haṃsakoñcābhirudā ca, cakkavakkābhikūjitā.
“Pleasant fragrances, stirred by the wind, waft about. It is delightful, resounding with swans and herons, and cooed over by ruddy sheldrakes.
“Hương thơm ngào ngạt lan tỏa, dễ chịu, được gió đưa đi. Hồ vang tiếng kêu của ngỗng và diệc, cùng tiếng hót của chim cakkavāka.”
351.
351.
351.
‘‘Nānādijagaṇākiṇṇā, nānāsaragaṇāyutā;
Nānāphaladharā rukkhā, nānāpupphadharā vanā.
“It is thronged with flocks of various birds and endowed with various choruses of sounds. For you there are trees bearing various fruits and groves bearing various flowers.
“Hồ đầy những đàn chim đa dạng, hòa cùng nhiều âm thanh khác nhau. Cây cối trĩu nặng nhiều loại quả, và các khu rừng mang nhiều loài hoa.”
352.
352.
352.
‘‘Na manussesu īdisaṃ, nagaraṃ yādisaṃ idaṃ;
Pāsādā bahukā tuyhaṃ, sovaṇṇarūpiyāmayā;
Daddallamānā ābhenti †, samantā caturo disā.
“Among humans there is no city such as this. Your many palaces, made of gold and silver, shining brilliantly, illuminate the four directions all around.
“Ở cõi người không có thành phố nào như thế này. Nàng có nhiều cung điện làm bằng vàng và bạc, chúng chiếu sáng rực rỡ, tỏa ánh quang minh khắp bốn phương.”
353.
353.
353.
‘‘Pañca dāsisatā tuyhaṃ, yā temā paricārikā;
Tā † kambukāyūradharā †, kañcanāveḷabhūsitā.
“You have five hundred female servants who are your attendants; they wear conch-shell bangles and armlets, and are adorned with golden chaplets.
“Nàng có năm trăm nữ tỳ, là những người hầu cận của nàng. Họ đeo vòng tay bằng vỏ ốc và được trang điểm bằng những đồ trang sức bằng vàng.”
354.
354.
354.
‘‘Pallaṅkā bahukā tuyhaṃ, sovaṇṇarūpiyāmayā;
Kadalimigasañchannā †, sajjā gonakasanthatā.
“Yours are many couches, made of gold and silver, covered with kadali-deer hides, prepared, and spread with long-fleeced rugs.
“Nàng có nhiều giường nằm làm bằng vàng và bạc, được phủ bằng da linh dương và trải những tấm thảm lông dài, đã được chuẩn bị sẵn sàng.”
355.
355.
355.
‘‘Yattha tvaṃ vāsūpagatā, sabbakāmasamiddhinī;
Sampattāyaḍḍharattāya †, tato uṭṭhāya gacchasi.
“On whichever couch you go to dwell, fulfilled with all sensual pleasures, when midnight arrives, you rise from there and depart.
“Nơi đó, nàng đến để nghỉ ngơi, được mãn nguyện với mọi dục lạc. Nhưng khi nửa đêm đến, nàng đứng dậy từ đó và ra đi.”
356.
356.
356.
‘‘Uyyānabhūmiṃ gantvāna, pokkharaññā samantato;
Tassā tīre tuvaṃ ṭhāsi, harite saddale subhe.
“Having gone to the park-ground around the lotus pond, you stood on its bank, on the lovely green turf.
“Nàng đi đến khu vườn, đến bên bờ hồ. Nàng đứng trên bờ hồ ấy, trên thảm cỏ xanh tươi, xinh đẹp.”
357.
357.
357.
‘‘Tato te kaṇṇamuṇḍo sunakho, aṅgamaṅgāni khādati;
Yadā ca khāyitā āsi, aṭṭhisaṅkhalikā katā;
Ogāhasi pokkharaṇiṃ, hoti kāyo yathā pure.
“Then a crop-eared dog devours your major and minor limbs. When you have been eaten and made into a mere chain of bones, you enter the lotus pond, and your body becomes as it was before.
“Sau đó, một con chó tai cụt đến ăn thịt các chi phần của nàng. Khi nàng đã bị ăn thịt, chỉ còn lại bộ xương, nàng liền xuống hồ. Thân thể nàng lại trở lại như xưa.”
358.
358.
358.
‘‘Tato tvaṃ aṅgapaccaṅgī †, sucāru piyadassanā;
Vatthena pārupitvāna, āyāsi mama santikaṃ.
“Then, complete with your major and minor limbs, very lovely and pleasing to see, having draped yourself with a garment, you come into my presence.
“Sau đó, nàng, với đầy đủ các chi phần, xinh đẹp và đáng yêu, khoác y phục lên người rồi đến gần ta.”
359.
359.
359.
‘‘Kiṃ nu kāyena vācāya, manasā dukkaṭaṃ kataṃ;
Kissa kammavipākena, kaṇṇamuṇḍo sunakho tavaaṅgamaṅgāni khādatī’’ti.
“What wrong deed was done by you with body, speech, or mind? By the result of what kamma does a crop-eared dog devour your major and minor limbs?”
“Nàng đã làm điều ác gì bằng thân, khẩu, hay ý? Do quả báo của nghiệp nào mà con chó tai cụt kia ăn thịt các chi phần của nàng?”
360.
360.
360.
‘‘Kimilāyaṃ † gahapati, saddho āsi upāsako;
Tassāhaṃ bhariyā āsiṃ, dussīlā aticārinī.
“In Kimilā there was a householder, a faithful lay follower. I was his wife, immoral and adulterous.
“Ở thành Kimilā, có một vị gia chủ, một người cận sự nam có đức tin. Tôi là vợ của người ấy, một người vợ không có giới hạnh và ngoại tình.”
361.
361.
361.
‘‘So maṃ aticaramānāya †, sāmiko etadabravi;
‘Netaṃ channaṃ † patirūpaṃ, yaṃ tvaṃ aticarāsi maṃ’.
“While I was transgressing, my husband said this to me: ‘It is not seemly nor fitting that you transgress against me.’
“Khi tôi đang ngoại tình, chồng tôi đã nói với tôi điều này: ‘Việc nàng lừa dối ta là không đúng đắn, không thích hợp’.”
362.
362.
362.
‘‘Sāhaṃ ghorañca sapathaṃ, musāvādañca bhāsisaṃ;
‘Nāhaṃ taṃ aticarāmi, kāyena uda cetasā.
“I uttered a terrible oath and spoke a falsehood: ‘I do not transgress against you, with body or with mind.
“Tôi đã thốt ra lời thề độc ác và lời nói dối: ‘Tôi không ngoại tình với chàng, dù bằng thân hay bằng ý’.”
363.
363.
363.
‘‘‘Sacāhaṃ taṃ aticarāmi, kāyena uda cetasā;
Kaṇṇamuṇḍo yaṃ sunakho, aṅgamaṅgāni khādatu’.
“‘If I transgress against you, with body or with mind, may this crop-eared dog devour my major and minor limbs.’
“‘Nếu tôi có ngoại tình với chàng, dù bằng thân hay bằng ý, thì mong rằng con chó tai cụt này sẽ ăn thịt các chi phần của tôi’.”
364.
364.
364.
‘‘Tassa kammassa vipākaṃ, musāvādassa cūbhayaṃ;
Satteva vassasatāni, anubhūtaṃ yato hi me;
Kaṇṇamuṇḍo ca sunakho, aṅgamaṅgāni khādati.
“For seven hundred years I have experienced the result of both that kamma and that falsehood; for that reason, the crop-eared dog devours my major and minor limbs.
“Do quả báo của nghiệp đó và của lời nói dối, cả hai, mà tôi đã phải chịu đựng suốt bảy trăm năm. Vì thế, con chó tai cụt này ăn thịt các chi phần của tôi.”
365.
365.
365.
‘‘Tvañca deva bahukāro, atthāya me idhāgato;
Sumuttāhaṃ kaṇṇamuṇḍassa, asokā akutobhayā.
“You, O lord, have been of great help; you have come here for my welfare. I am well freed from the crop-eared one, sorrowless and free from fear.
Tâu Thiên tử, ngài là người có nhiều ân huệ, đã đến đây vì lợi ích của tiện nữ. Tiện nữ đã được giải thoát khỏi con chó tai cụt, không còn sầu muộn, không còn sợ hãi.
366.
366.
366.
‘‘Tāhaṃ deva namassāmi, yācāmi pañjalīkatā;
Bhuñja amānuse kāme, rama deva mayā sahā’’ti.
“To you, O lord, I pay homage; with folded hands I entreat you: Enjoy these non-human sensual pleasures; rejoice, O lord, together with me.”
Tâu Thiên tử, tiện nữ xin đảnh lễ ngài, chắp tay cầu xin. Xin Thiên tử hãy hưởng thụ các dục lạc phi nhân, hãy hoan hỷ cùng với tiện nữ.
367.
367.
367.
‘‘Bhuttā amānusā kāmā, ramitomhi tayā saha;
Tāhaṃ subhage yācāmi, khippaṃ paṭinayāhi ma’’nti.
“Non-human sensual pleasures have been enjoyed; I have rejoiced with you. Therefore, O beautiful one, I ask you: Quickly lead me back.”
Ta đã hưởng thụ các dục lạc phi nhân, đã hoan hỷ cùng với nàng. Này nàng xinh đẹp, ta cầu xin nàng, hãy mau chóng đưa ta trở về.
Kaṇṇamuṇḍapetivatthu dvādasamaṃ.
The Twelfth Story of the Crop-Eared Petī.
Câu chuyện ngạ quỷ Kaṇṇamuṇḍa, phẩm thứ mười hai.