Bản dịch
PV 22 — Chuyện Ngạ Quỷ - Mẹ của Uttara
10. Uttaramātupetivatthu
BJT 334Khi vị tỳ khưu đã đi đến chỗ nghỉ trưa và đã ngồi xuống ở bờ sông Gaṅgā, có nữ ngạ quỷ xấu xí, với dáng vẻ ghê rợn, đã bước đến gần vị ấy.
BJT 335Mái tóc của cô ấy rất dài rủ xuống đến mặt đất. Được che phủ bằng mái tóc, cô ấy đã nói với vị Sa-môn điều này:
BJT 336“Năm mươi lăm năm kể từ khi tôi từ trần, tôi không biết đến việc đã được ăn hoặc ngay cả việc đã được uống nước. Thưa ngài, xin ngài hãy cho nước uống, tôi bị khát, tôi cần nước uống.”
BJT 337“Sông Gaṅgā này có nước mát chảy ra từ núi Hi-mã-lạp. Hãy lấy (nước) từ nơi ấy rồi uống, việc gì ngươi lại cầu xin ta nước uống?”
BJT 338“Thưa ngài, nếu tôi tự mình lấy nước uống từ sông Gaṅgā, nó biến thành máu đối với tôi, vì thế tôi cầu xin nước uống.”
BJT 339“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà sông Gaṅgā trở thành máu đối với ngươi?”
BJT 340“Con trai tôi tên Uttara, có đức tin, đã là cận sự nam. Và không theo sự mong muốn của tôi, nó đã cúng dường đến các vị Sa-môn (các vật):
BJT 341Y phục và vật thực, vật dụng, chỗ nằm ngồi. Bị khó chịu vì tính bỏn xẻn, tôi mắng nhiếc nó rằng:
BJT 342‘Vật nào mà con đã cúng dường đến các vị Sa-môn không theo sự mong muốn của mẹ là y phục và vật thực, vật dụng, chỗ nằm ngồi, …
BJT 343… này Uttara, vật ấy hãy trở thành máu đối với con trong kiếp sống kế tiếp.’ Do quả thành tựu của nghiệp ấy mà sông Gaṅgā trở thành máu đối với tôi.”
Chuyện Ngạ Quỷ—Mẹ của Uttara là thứ mười.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Uttaramātupetivatthu
10. The Story of Uttara's Mother, the Petī
10. Câu chuyện ngạ quỷ mẹ của Uttara
331.
331.
331.
Divāvihāragataṃ bhikkhuṃ, gaṅgātīre nisinnakaṃ;
Taṃ petī upasaṅkamma, dubbaṇṇā bhīrudassanā.
A female peta, of ugly complexion and frightful to see, approached a bhikkhu who had gone for his day's abiding and was seated on the bank of the Ganges.
Nữ ngạ quỷ có dung sắc xấu xí, tướng mạo đáng sợ, đã đến gần vị tỳ-khưu đang ngồi nghỉ ban ngày bên bờ sông Hằng.
332.
332.
332.
Kesā cassā atidīghā †, yāvabhūmāvalambare †;
Kesehi sā paṭicchannā, samaṇaṃ etadabravi.
Her hair was exceedingly long, hanging down to the ground. Covered by her hair, she spoke thus to the recluse:
Tóc của người nữ ấy rất dài, rũ xuống cho đến tận mặt đất. Được che phủ bởi những sợi tóc, bà ta đã nói với vị Sa-môn lời này.
333.
333.
333.
‘‘Pañcapaṇṇāsavassāni, yato kālaṅkatā ahaṃ;
Nābhijānāmi bhuttaṃ vā, pītaṃ vā pana pāniyaṃ;
Dehi tvaṃ pāniyaṃ bhante, tasitā pāniyāya me’’ti.
“For fifty-five years, ever since I passed away, I do not recall having eaten or drunk any water. Give me water, venerable sir; I am thirsty for water.”
“Đã năm mươi lăm năm, kể từ khi con mệnh chung; con không biết đến việc ăn, hay uống nước. Bạch Đại đức, xin ngài hãy cho con nước, con đang khát nước.”
334.
334.
334.
‘‘Ayaṃ sītodikā gaṅgā, himavantato † sandati;
Piva etto gahetvāna, kiṃ maṃ yācasi pāniya’’nti.
“This cool-watered Ganges flows from the Himālaya. Take from it and drink. Why do you ask me for water?”
“Sông Hằng này có nước mát, chảy từ Hy-mã-lạp sơn. Hãy lấy nước từ đây mà uống, sao lại xin nước từ ta?”
335.
335.
335.
‘‘Sacāhaṃ bhante gaṅgāya, sayaṃ gaṇhāmi pāniyaṃ;
Lohitaṃ me parivattati, tasmā yācāmi pāniya’’nti.
“Venerable sir, if I myself take water from the Ganges, it turns to blood for me; therefore, I ask for water.”
“Bạch Đại đức, nếu con tự mình lấy nước từ sông Hằng, nước liền biến thành máu đối với con. Vì thế con xin nước.”
336.
336.
336.
‘‘Kiṃ nu kāyena vācāya, manasā dukkaṭaṃ kataṃ;
Kissa kammavipākena, gaṅgā te hoti lohita’’nti.
“What evil deed was done by you with body, speech, or mind? By the result of what kamma does the Ganges become blood for you?”
“Ngươi đã làm ác nghiệp gì bằng thân, khẩu, ý? Do quả của nghiệp gì mà sông Hằng biến thành máu đối với ngươi?”
337.
337.
337.
‘‘Putto me uttaro nāma †, saddho āsi upāsako;
So ca mayhaṃ akāmāya, samaṇānaṃ pavecchati.
“My son, named Uttara, was a faithful lay follower. And he, against my will, gives to recluses.
“Con trai của con tên là Uttara, là một cận sự nam có đức tin. Người ấy, dù con không muốn, đã cúng dường đến các vị sa-môn.”
338.
338.
338.
‘‘Cīvaraṃ piṇḍapātañca, paccayaṃ sayanāsanaṃ;
Tamahaṃ paribhāsāmi, maccherena upaddutā.
“Robes, almsfood, requisites, lodging, and seating—I reviled him for it, afflicted by stinginess.
“Y phục, vật thực khất thực, thuốc men, và chỗ ở. Bị lòng bỏn xẻn chi phối, con đã mắng nhiếc nó.”
339.
339.
339.
‘‘Yaṃ tvaṃ mayhaṃ akāmāya, samaṇānaṃ pavecchasi;
Cīvaraṃ piṇḍapātañca, paccayaṃ sayanāsanaṃ.
“‘Whatever you give to recluses against my will—robes, almsfood, requisites, lodging, and seating—
“Này Uttara, trái với ý muốn của ta, ngươi đã cúng dường y phục, vật thực khất thực, dược phẩm, và chỗ ở đến các vị Sa-môn.”
340.
340.
340.
‘‘Etaṃ te paralokasmiṃ, lohitaṃ hotu uttara;
Tassa kammassa vipākena, gaṅgā me hoti lohita’’nti.
“‘May that become blood for you in the next world, Uttara!’ By the result of that kamma, the Ganges becomes blood for me.”
“Này Uttara, mong rằng vật cúng dường này của ngươi ở thế giới bên kia sẽ trở thành máu. Do quả báo của nghiệp ấy, sông Hằng đối với ta đã trở thành máu.”
Uttaramātupetivatthu dasamaṃ.
The Tenth: The Story of Uttara's Mother, the Petī.
Câu chuyện về người mẹ ngạ quỷ của Uttara, câu chuyện thứ mười.