Bản dịch
PS 3.10 — Giảng về Các Tiêu Đề
3.10. Mātikākathā
Không khát khao, ‘Được giải thoát’ là giải thoát, minh và giải thoát, thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ, tịnh, trí, sự nhận thấy, sự thanh tịnh, sự thoát ly, sự xuất ly, sự tách ly, sự xả ly, hành vi, giải thoát do thiền, sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống.
Không khát khao: Không khát khao với ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly, không khát khao với sân độc nhờ vào sự không sân độc …(như trên)… không khát khao với các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền …(như trên)… không khát khao với toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán.
Giải thoát: ‘Được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán’ là giải thoát.*
Minh và giải thoát: ‘Sự thoát ly được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. ‘Không sân độc được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi sân độc’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát.
Thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ: Nhờ vào sự thoát ly, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc ước muốn trong các dục, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ. Nhờ vào không sân độc, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc sân độc …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc toàn bộ phiền não, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ.
Tịnh: Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) làm tịnh lặng ước muốn trong các dục. Nhờ vào không sân độc, (hành giả) làm tịnh lặng sân độc. …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) làm tịnh lặng toàn bộ phiền não.
Trí: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là trí theo ý nghĩa đã được biết. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là trí theo ý nghĩa đã được biết. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là trí theo ý nghĩa đã được biết.
Sự nhận thấy: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy.
Sự thanh tịnh: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào Đạo A-la-hán.
Sự thoát ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là thoát ly khỏi điều ấy. Đối với sân độc, không sân độc là sự thoát ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự thoát ly.
Sự xuất ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là xuất ly khỏi điều ấy. Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự xuất ly. Đối với sân độc, không sân độc là sự xuất ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự xuất ly.
Sự tách ly: Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự tách ly. …(t)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự tách ly.
Sự xả ly: ‘Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) xả ly ước muốn trong các dục’ là sự xả ly. ‘Nhờ vào không sân độc, (hành giả) xả ly sân độc’ là sự xả ly. …(như trên)… ‘Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) xả ly toàn bộ phiền não’ là sự xả ly.
Hành vi: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) hành xử bằng sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) hành xử bằng không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) hành xử bằng Đạo A-la-hán.
Giải thoát do thiền: ‘Sự thoát ly được nung nấu là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt ước muốn trong các dục’ là thiền, ‘trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền. ‘Không sân độc được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sân độc’ là thiền. …(như trên)… ‘Sự nghĩ tưởng về ánh sáng được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sự lờ đờ buồn ngủ’ là thiền. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt toàn bộ phiền não’ là thiền. ‘Trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền.
Sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống: ‘Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) tu tập sự thoát ly,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của sự thoát ly, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị phiền não’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
‘Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) tu tập không sân độc,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự lờ đờ buồn ngủ, (hành giả) tu tập sự nghĩ tưởng về ánh sáng,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ phóng dật, (hành giả) tu tập sự không tản mạn,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ hoài nghi, (hành giả) tu tập sự xác định pháp,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ vô minh, (hành giả) tu tập về minh,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự không hứng thú, (hành giả) tu tập sự hân hoan,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ các pháp ngăn che, (hành giả) tu tập sơ thiền,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) tu tập Đạo A-la-hán,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị ô nhiễm’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
Phần Giảng về Các Tiêu Đề được đầy đủ.
Phẩm Tuệ là phần thứ ba.
Đây là phần tóm lược:
Tuệ, thần thông, lãnh hội, → viễn ly, hạnh thứ năm,
phép kỳ diệu, đứng đầu, thiết lập niệm, minh sát,
tiêu đề nữa là mười thuộc phẩm Tuệ, thứ ba.
Tác Phẩm Phân Tích Đạo được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2007. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
41. Nicchātoti nekkhammena kāmacchandato nicchāto, abyāpādena byāpādato nicchāto…pe… paṭhamena jhānena nīvaraṇehi nicchāto…pe… arahattamaggena sabbakilesehi nicchāto.
41. “Without craving” means free from sensual desire through renunciation; free from ill will through non-ill will; [...] free from the hindrances through the first jhāna; [...] free from all defilements through the path of arahantship.
41. Về ‘sự không khao khát’: Do sự xuất ly, vị ấy không khao khát dục tham; do vô sân, vị ấy không khao khát sân hận... do sơ thiền, vị ấy không khao khát các triền cái... do A-la-hán đạo, vị ấy không khao khát tất cả phiền não.
Mokkho vimokkhoti nekkhammena kāmacchandato muccatīti – mokkho vimokkho. Abyāpādena byāpādato muccatīti – mokkho vimokkho…pe… paṭhamena jhānena nīvaraṇehi muccatīti – mokkho vimokkho…pe… arahattamaggena sabbakilesehi muccatīti – mokkho vimokkho.
Deliverance, liberation: Because one is freed from sensual desire through renunciation, it is deliverance and liberation. Because one is freed from ill will through non-ill will, it is deliverance and liberation. …pe… Because one is freed from the hindrances through the first jhāna, it is deliverance and liberation. …pe… Because one is freed from all defilements through the path of arahantship, it is deliverance and liberation.
Về ‘sự giải thoát, sự hoàn toàn giải thoát’: Do sự xuất ly, vị ấy được giải thoát khỏi dục tham – vì vậy gọi là sự giải thoát, sự hoàn toàn giải thoát. Do vô sân, vị ấy được giải thoát khỏi sân hận – vì vậy gọi là sự giải thoát, sự hoàn toàn giải thoát... do sơ thiền, vị ấy được giải thoát khỏi các triền cái – vì vậy gọi là sự giải thoát, sự hoàn toàn giải thoát... do A-la-hán đạo, vị ấy được giải thoát khỏi tất cả phiền não – vì vậy gọi là sự giải thoát, sự hoàn toàn giải thoát.
Vijjāvimuttīti nekkhammaṃ vijjatīti vijjā, kāmacchandato muccatīti vimutti. Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti – vijjāvimutti. Abyāpādo † vijjatīti vijjā, byāpādato vimuccatīti vimutti. Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti – vijjāvimutti…pe… arahattamaggo vijjatīti vijjā, sabbakilesehi muccatīti vimutti. Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti – vijjāvimutti.
Knowledge and liberation: Renunciation exists, therefore it is knowledge (vijjā); one is liberated from sensual desire, therefore it is liberation (vimutti). Existing, one is liberated; being liberated, it exists—thus, it is knowledge and liberation. Non-ill will exists, therefore it is knowledge; one is liberated from ill will, therefore it is liberation. Existing, one is liberated; being liberated, it exists—thus, it is knowledge and liberation. …pe… The path of arahantship exists, therefore it is knowledge; one is liberated from all defilements, therefore it is liberation. Existing, one is liberated; being liberated, it exists—thus, it is knowledge and liberation.
Về ‘minh giải thoát’: Sự xuất ly có mặt nên là minh, được giải thoát khỏi dục tham nên là giải thoát. Đang có mặt thì được giải thoát, đang giải thoát thì có mặt – nên là minh giải thoát. Sự vô sân có mặt nên là minh, được giải thoát khỏi sân hận nên là giải thoát. Đang có mặt thì được giải thoát, đang giải thoát thì có mặt – nên là minh giải thoát... cho đến... Thánh đạo A-la-hán có mặt nên là minh, được giải thoát khỏi tất cả phiền não nên là giải thoát. Đang có mặt thì được giải thoát, đang giải thoát thì có mặt – nên là minh giải thoát.
Adhisīlaṃ adhicittaṃ adhipaññāti nekkhammena kāmacchandaṃ, saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi. Yo tattha saṃvaraṭṭho, ayaṃ adhisīlasikkhā. Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṃ adhicittasikkhā. Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṃ adhipaññāsikkhā. Abyāpādena byāpādaṃ saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhi…pe… arahattamaggena sabbakilese saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi. Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi. Yo tattha saṃvaraṭṭho, ayaṃ adhisīlasikkhā. Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṃ adhicittasikkhā. Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṃ adhipaññāsikkhā.
Higher virtue, higher mind, higher wisdom: Through renunciation, in regard to sensual desire, there is purity of virtue in the sense of restraint, purity of mind in the sense of non-distraction, and purity of view in the sense of seeing. Whatever therein is the meaning of restraint, this is the training in higher virtue. Whatever therein is the meaning of non-distraction, this is the training in higher mind. Whatever therein is the meaning of seeing, this is the training in higher wisdom. Through non-ill will, in regard to ill will, there is purity of virtue in the sense of restraint…pe… Through the path of arahantship, in regard to all defilements, there is purity of virtue in the sense of restraint, purity of mind in the sense of non-distraction, and purity of view in the sense of seeing. Whatever therein is the meaning of restraint, this is the training in higher virtue. Whatever therein is the meaning of non-distraction, this is the training in higher mind. Whatever therein is the meaning of seeing, this is the training in higher wisdom.
Về ‘tăng thượng giới, tăng thượng tâm, tăng thượng tuệ’: Do sự xuất ly đối với dục tham, với ý nghĩa phòng hộ là giới thanh tịnh, với ý nghĩa không tán loạn là tâm thanh tịnh, với ý nghĩa thấy là kiến thanh tịnh. Ý nghĩa phòng hộ nào ở đó, đây là tăng thượng giới học. Ý nghĩa không tán loạn nào ở đó, đây là tăng thượng tâm học. Ý nghĩa thấy nào ở đó, đây là tăng thượng tuệ học. Do sự vô sân đối với sân hận, với ý nghĩa phòng hộ là giới thanh tịnh... cho đến... Do Thánh đạo A-la-hán đối với tất cả phiền não, với ý nghĩa phòng hộ là giới thanh tịnh, với ý nghĩa không tán loạn là tâm thanh tịnh, với ý nghĩa thấy là kiến thanh tịnh. Ý nghĩa phòng hộ nào ở đó, đây là tăng thượng giới học. Ý nghĩa không tán loạn nào ở đó, đây là tăng thượng tâm học. Ý nghĩa thấy nào ở đó, đây là tăng thượng tuệ học.
Passaddhīti nekkhammena kāmacchandaṃ paṭippassambheti, abyāpādena byāpādaṃ paṭippassambheti…pe… arahattamaggena sabbakilese paṭippassambheti.
Tranquility: Through renunciation, one stills sensual desire. Through non-ill will, one stills ill will. …pe… Through the path of arahantship, one stills all defilements.
Về ‘khinh an’: Do sự xuất ly làm cho dục tham được an tịnh, do sự vô sân làm cho sân hận được an tịnh... cho đến... do Thánh đạo A-la-hán làm cho tất cả phiền não được an tịnh.
Ñāṇanti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṃ ñātaṭṭhena ñāṇaṃ; byāpādassa pahīnattā abyāpādo ñātaṭṭhena ñāṇaṃ…pe… sabbakilesānaṃ pahīnattā arahattamaggo ñātaṭṭhena ñāṇaṃ.
Knowledge: Because sensual desire is abandoned, renunciation is knowledge in the sense of knowing. Because ill will is abandoned, non-ill will is knowledge in the sense of knowing... [etc.]... Because all defilements are abandoned, the path of Arahantship is knowledge in the sense of knowing.
Về ‘trí’: Do đã đoạn trừ dục tham, sự xuất ly với ý nghĩa biết là trí; do đã đoạn trừ sân hận, sự vô sân với ý nghĩa biết là trí... cho đến... do đã đoạn trừ tất cả phiền não, Thánh đạo A-la-hán với ý nghĩa biết là trí.
Dassananti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṃ diṭṭhattā dassanaṃ. Byāpādassa pahīnattā abyāpādo diṭṭhattā dassanaṃ…pe… sabbakilesānaṃ pahīnattā arahattamaggo diṭṭhattā dassanaṃ.
Seeing: Because sensual desire is abandoned, renunciation is seeing in the sense of being seen. Because ill will is abandoned, non-ill will is seeing in the sense of being seen... [etc.]... Because all defilements are abandoned, the path of Arahantship is seeing in the sense of being seen.
Về ‘kiến’: Do đã đoạn trừ dục tham, sự xuất ly do đã thấy nên là kiến. Do đã đoạn trừ sân hận, sự vô sân do đã thấy nên là kiến... cho đến... do đã đoạn trừ tất cả phiền não, Thánh đạo A-la-hán do đã thấy nên là kiến.
Visuddhīti kāmacchandaṃ pajahanto nekkhammena visujjhati. Byāpādaṃ pajahanto abyāpādena visujjhati…pe… sabbakilese pajahanto arahattamaggena visujjhati.
Purity: Abandoning sensual desire, one is purified by renunciation. Abandoning ill will, one is purified by non-ill will... [etc.]... Abandoning all defilements, one is purified by the path of Arahantship.
Về ‘thanh tịnh’: Đang từ bỏ dục tham, được thanh tịnh do sự xuất ly. Đang từ bỏ sân hận, được thanh tịnh do sự vô sân... cho đến... đang từ bỏ tất cả phiền não, được thanh tịnh do Thánh đạo A-la-hán.
Nekkhammanti kāmānametaṃ nissaraṇaṃ, yadidaṃ nekkhammaṃ. Rūpānametaṃ nissaraṇaṃ, yadidaṃ āruppaṃ. Yaṃ kho pana kiñci bhūtaṃ saṅkhataṃ paṭiccasamuppannaṃ, nirodho tassa nekkhammaṃ. Byāpādassa abyāpādo nekkhammaṃ. Thinamiddhassa ālokasaññā nekkhammaṃ…pe… sabbakilesānaṃ arahattamaggo nekkhammaṃ.
Renunciation: This is the escape from sensual pleasures, that is, renunciation. This is the escape from forms, that is, the formless attainment. Furthermore, whatever has come to be, is conditioned and dependently arisen—its cessation is renunciation. Non-ill will is the renunciation of ill will. The perception of light is the renunciation of sloth and torpor... [etc.]... The path of Arahantship is the renunciation of all defilements.
Về ‘sự xuất ly’: Đây là sự thoát khỏi các dục, tức là sự xuất ly. Đây là sự thoát khỏi các sắc, tức là cõi vô sắc. Bất cứ cái gì đã sinh, hữu vi, do duyên sinh, sự diệt của nó là sự xuất ly. Sự vô sân là sự xuất ly khỏi sân hận. Quang tưởng là sự xuất ly khỏi hôn trầm thụy miên... cho đến... Thánh đạo A-la-hán là sự xuất ly khỏi tất cả phiền não.
Nissaraṇanti kāmānametaṃ nissaraṇaṃ, yadidaṃ nekkhammaṃ. Rūpānametaṃ nissaraṇaṃ, yadidaṃ āruppaṃ. Yaṃ kho pana kiñci bhūtaṃ saṅkhataṃ paṭiccasamuppannaṃ, nirodho tassa nissaraṇaṃ. Kāmacchandassa nekkhammaṃ nissaraṇaṃ. Byāpādassa abyāpādo nissaraṇaṃ…pe… sabbakilesānaṃ arahattamaggo nissaraṇaṃ.
Escape: This is the escape from sensual pleasures, that is, renunciation. This is the escape from forms, that is, the formless attainment. Furthermore, whatever has come to be, is conditioned and dependently arisen—its cessation is the escape. Renunciation is the escape from sensual desire. Non-ill will is the escape from ill will... [etc.]... The path of Arahantship is the escape from all defilements.
Về ‘sự thoát khỏi’: Đây là sự thoát khỏi các dục, tức là sự xuất ly. Đây là sự thoát khỏi các sắc, tức là cõi vô sắc. Bất cứ cái gì đã sinh, hữu vi, do duyên sinh, sự diệt của nó là sự thoát khỏi. Sự xuất ly là sự thoát khỏi dục tham. Sự vô sân là sự thoát khỏi sân hận... cho đến... Thánh đạo A-la-hán là sự thoát khỏi tất cả phiền não.
Pavivekoti kāmacchandassa nekkhammaṃ paviveko …pe… sabbakilesānaṃ arahattamaggo paviveko.
Seclusion: Renunciation is seclusion from sensual desire... [etc.]... The path of Arahantship is seclusion from all defilements.
Về ‘sự viễn ly’: Sự xuất ly là sự viễn ly khỏi dục tham ... cho đến ... Thánh đạo A-la-hán là sự viễn ly khỏi tất cả phiền não.
Vossaggoti nekkhammena kāmacchandaṃ vossajjatīti – vossaggo. Abyāpādena byāpādaṃ vossajjatīti – vossaggo…pe… arahattamaggena sabbakilese vossajjatīti – vossaggo.
Relinquishment: Because one relinquishes sensual desire through renunciation, it is called relinquishment. Because one relinquishes ill will through non-ill will, it is called relinquishment... [etc.]... Because one relinquishes all defilements through the path of Arahantship, it is called relinquishment.
Về ‘sự xả ly’: Do sự xuất ly từ bỏ dục tham – nên là sự xả ly. Do sự vô sân từ bỏ sân hận – nên là sự xả ly... cho đến... do Thánh đạo A-la-hán từ bỏ tất cả phiền não – nên là sự xả ly.
Cariyāti kāmacchandaṃ pajahanto nekkhammena carati. Byāpādaṃ pajahanto abyāpādena carati…pe… sabbakilese pajahanto arahattamaggena carati.
Conduct: Abandoning sensual desire, one conducts oneself by renunciation. Abandoning ill will, one conducts oneself by non-ill will... [etc.]... Abandoning all defilements, one conducts oneself by the path of Arahantship.
Về ‘sự thực hành’: Đang từ bỏ dục tham, vị ấy thực hành với sự xuất ly. Đang từ bỏ sân hận, vị ấy thực hành với sự vô sân... cho đến... đang từ bỏ tất cả phiền não, vị ấy thực hành với Thánh đạo A-la-hán.
Jhānavimokkhoti nekkhammaṃ jhāyatīti – jhānaṃ. Kāmacchandaṃ jhāpetīti – jhānaṃ. Jhāyanto muccatīti – jhānavimokkho. Jhāpento muccatīti – jhānavimokkho. Jhāyantīti dhammā. Jhāpentīti kilese. Jhāte ca jhāpe ca jānātīti – jhānajhāyī †. Abyāpādo jhāyatīti jhānaṃ. Byāpādaṃ jhāpetīti – jhānaṃ…pe… ālokasaññā jhāyatīti – jhānaṃ. Thinamiddhaṃ jhāpetīti – jhānaṃ…pe… arahattamaggo jhāyatīti – jhānaṃ. Sabbakilese jhāpetīti – jhānaṃ. Jhāyanto muccatīti – jhānavimokkho. Jhāpento muccatīti – jhānavimokkho. Jhāyantīti – dhammā. Jhāpentīti – kilese. Jhāte ca jhāpe ca jānātīti – jhānajhāyī.
Regarding 'jhāna-liberation': Renunciation contemplates, thus it is 'jhāna'. It burns up sensual desire, thus it is 'jhāna'. While contemplating, one is liberated, thus it is 'jhāna-liberation'. While burning up, one is liberated, thus it is 'jhāna-liberation'. 'They contemplate' refers to states. 'They burn up' refers to defilements. Because one knows both the contemplated and the burned, one is a 'jhāna-contemplator'. Non-ill-will contemplates, thus it is 'jhāna'. It burns up ill-will, thus it is 'jhāna'… The perception of light contemplates, thus it is 'jhāna'. It burns up sloth and torpor, thus it is 'jhāna'… The path to arahantship contemplates, thus it is 'jhāna'. It burns up all defilements, thus it is 'jhāna'. While contemplating, one is liberated, thus it is 'jhāna-liberation'. While burning up, one is liberated, thus it is 'jhāna-liberation'. 'They contemplate' refers to states. 'They burn up' refers to defilements. Because one knows both the contemplated and the burned, one is a 'jhāna-contemplator'.
Về ‘thiền giải thoát’: Sự xuất ly thiêu đốt (đối tượng) – nên là thiền. Thiêu đốt dục tham – nên là thiền. Đang thiêu đốt (đối tượng) thì được giải thoát – nên là thiền giải thoát. Đang thiêu đốt (phiền não) thì được giải thoát – nên là thiền giải thoát. Các pháp thiêu đốt (đối tượng). Thiêu đốt các phiền não. Biết cả (pháp) thiêu đốt và (phiền não) bị thiêu đốt – nên là người có thiền. Sự vô sân thiêu đốt (đối tượng) nên là thiền. Thiêu đốt sân hận – nên là thiền... cho đến... quang tưởng thiêu đốt (đối tượng) – nên là thiền. Thiêu đốt hôn trầm thụy miên – nên là thiền... cho đến... Thánh đạo A-la-hán thiêu đốt (đối tượng) – nên là thiền. Thiêu đốt tất cả phiền não – nên là thiền. Đang thiêu đốt (đối tượng) thì được giải thoát – nên là thiền giải thoát. Đang thiêu đốt (phiền não) thì được giải thoát – nên là thiền giải thoát. Các pháp thiêu đốt (đối tượng). Thiêu đốt các phiền não. Biết cả (pháp) thiêu đốt và (phiền não) bị thiêu đốt – nên là người có thiền.
42. Bhāvanā adhiṭṭhānaṃ jīvitanti kāmacchandaṃ pajahanto nekkhammaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno. Nekkhammavasena cittaṃ adhiṭṭhātīti – adhiṭṭhānasampanno. Svāyaṃ evaṃ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṃ jīvati, no visamaṃ; sammā jīvati, no micchā; visuddhaṃ jīvati, no kiliṭṭhanti – ājīvasampanno. Svāyaṃ evaṃ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṃ upasaṅkamati – yadi khattiyaparisaṃ yadi brāhmaṇaparisaṃ yadi gahapatiparisaṃ yadi samaṇaparisaṃ – visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto. Taṃ kissa hetu? Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno.
42. Regarding development, resolve, and livelihood: By abandoning sensual desire, one develops renunciation—thus one is accomplished in development. By means of renunciation, one makes the mind resolute—thus one is accomplished in resolve. Thus, being accomplished in development and resolve, one lives evenly, not unevenly; rightly, not wrongly; purely, not impurely—thus one is accomplished in livelihood. Thus, being accomplished in development, resolve, and livelihood, whatever assembly one approaches—whether an assembly of nobles, an assembly of brahmins, an assembly of householders, or an assembly of ascetics—one approaches it confidently, unabashed. What is the reason for this? Because one is accomplished in development, resolve, and livelihood.
42. Về ‘sự tu tập, sự quyết định, đời sống’: Đang từ bỏ dục tham, vị ấy tu tập sự xuất ly – nên là người thành tựu sự tu tập. Do năng lực của sự xuất ly, vị ấy quyết định tâm – nên là người thành tựu sự quyết định. Vị ấy như vậy, thành tựu sự tu tập, thành tựu sự quyết định, sống bình đẳng, không bất bình đẳng; sống chân chánh, không tà vạy; sống thanh tịnh, không ô nhiễm – nên là người thành tựu mạng sống. Vị ấy như vậy, thành tựu sự tu tập, thành tựu sự quyết định, thành tựu mạng sống, đi đến bất cứ hội chúng nào – dù là hội chúng Sát-đế-lỵ, dù là hội chúng Bà-la-môn, dù là hội chúng gia chủ, dù là hội chúng Sa-môn – vị ấy đi đến một cách tự tin, không rụt rè. Điều đó vì nhân gì? Vì rằng vị ấy thành tựu sự tu tập, thành tựu sự quyết định, và thành tựu mạng sống.
Byāpādaṃ pajahanto abyāpādaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… thinamiddhaṃ pajahanto ālokasaññaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… uddhaccaṃ pajahanto avikkhepaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… vicikicchaṃ pajahanto dhammavavatthānaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… avijjaṃ pajahanto vijjaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… aratiṃ pajahanto pāmojjaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… nīvaraṇe pajahanto paṭhamaṃ jhānaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno…pe… sabbakilese pajahanto arahattamaggaṃ bhāvetīti – bhāvanāsampanno. Arahattamaggavasena cittaṃ adhiṭṭhātīti – adhiṭṭhānasampanno. Svāyaṃ evaṃ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṃ jīvati, no visamaṃ; sammā jīvati, no micchā; visuddhaṃ jīvati, no kiliṭṭhanti – ājīvasampanno. Svāyaṃ evaṃ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṃ upasaṅkamati – yadi khattiyaparisaṃ yadi brāhmaṇaparisaṃ yadi gahapatiparisaṃ yadi samaṇaparisaṃ – visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto. Taṃ kissa hetu? Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampannoti.
Abandoning ill will, one develops non-ill will—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning sloth and torpor, one develops the perception of light—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning restlessness, one develops non-distraction—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning doubt, one develops analysis of phenomena—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning ignorance, one develops knowledge—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning discontent, one develops joy—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning the hindrances, one develops the first jhāna—thus, one is accomplished in development… (etc.)… abandoning all defilements, one develops the path to arahantship—thus, one is accomplished in development. By means of the path to arahantship, one resolves the mind—thus, one is accomplished in resolution. Thus, this person, accomplished in development and accomplished in resolution, lives evenly, not unevenly; lives rightly, not wrongly; lives purely, not defiledly—thus, one is accomplished in livelihood. Thus, this person, accomplished in development, accomplished in resolution, and accomplished in livelihood, approaches whatever assembly—whether an assembly of nobles, an assembly of brahmins, an assembly of householders, or an assembly of ascetics—confidently and unabashed. For what reason? Because that person is accomplished in development, accomplished in resolution, and accomplished in livelihood.
Do từ bỏ sân hận, vị ấy tu tập tâm không sân hận, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ hôn trầm thụy miên, vị ấy tu tập tưởng về ánh sáng, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ trạo cử, vị ấy tu tập sự không phóng dật, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ hoài nghi, vị ấy tu tập sự xác định các pháp, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ vô minh, vị ấy tu tập minh, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ sự không hoan hỷ, vị ấy tu tập niềm hân hoan, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ các triền cái, vị ấy tu tập thiền thứ nhất, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập... (tương tự)... Do từ bỏ tất cả phiền não, vị ấy tu tập đạo A-la-hán, nên được gọi là người thành tựu về sự tu tập. Do năng lực của đạo A-la-hán, vị ấy quyết định tâm, nên được gọi là người thành tựu về sự quyết định. Vị ấy, người như vậy thành tựu về sự tu tập, thành tựu về sự quyết định, sống một cách quân bình, không sống một cách không quân bình; sống một cách chân chánh, không sống một cách tà vạy; sống một cách thanh tịnh, không sống một cách ô nhiễm, nên được gọi là người thành tựu về mạng sống. Vị ấy, người như vậy thành tựu về sự tu tập, thành tựu về sự quyết định, thành tựu về mạng sống, khi đi đến bất cứ hội chúng nào – dù là hội chúng Sát-đế-lợi, dù là hội chúng Bà-la-môn, dù là hội chúng gia chủ, dù là hội chúng Sa-môn – vị ấy đi đến một cách tự tin, không bối rối. Điều ấy vì lý do gì? Vì rằng vị ấy là người thành tựu về sự tu tập, thành tựu về sự quyết định, và thành tựu về mạng sống.
Mātikākathā niṭṭhitā.
The Discourse on the Mātikā is concluded.
Phần Luận về Mẫu Đề đã kết thúc.
The Chapter on Wisdom, the Third.
Phẩm Tuệ, phần thứ ba.
Tassuddānaṃ –
Its summary:
Phần tóm lược của phẩm ấy như sau:
Paññā iddhi abhisamayo, viveko cariyapañcamo;
Pāṭihāri samasīsi, satipaṭṭhānā vipassanā;
Tatiye paññāvaggamhi, mātikāya ca te dasāti.
Wisdom, psychic power, realization, seclusion, and conduct as the fifth; the miracle, even-headedness, the foundations of mindfulness, and insight—these, together with the Mātikā, are the ten in the third Wisdom Chapter.
Tuệ, thần thông, thắng tri, viễn ly, và hạnh là thứ năm; Biến hóa, đồng đẳng, niệm xứ, và minh sát; Trong phẩm Tuệ thứ ba, cùng với Mẫu Đề, có mười phần ấy.
Mahāvaggo yuganaddho, paññāvaggo ca nāmato;
Tayova vaggā imamhi †, paṭisambhidāpakaraṇe.
The Great Chapter, the Yuganaddha Chapter, and the Wisdom Chapter, by name—these three chapters are in this Paṭisambhidā treatise.
Đại Phẩm, Phẩm Song Liên, và Phẩm Tuệ là tên gọi; có ba phẩm như vậy trong bộ Vô Ngại Giải Đạo này.
Anantanayamaggesu, gambhīro sāgarūpamo;
Nabhañca tārakākiṇṇaṃ, thūlo jātassaro yathā;
Kathikānaṃ visālāya, yogīnaṃ ñāṇajotananti.
In its paths of infinite methods, it is profound like the ocean, like the sky strewn with stars, and like a great lake of pure gold. It is an expanse for expounders, illuminating the knowledge of yogis.
Trong các đạo lộ với vô số phương pháp, (bộ luận này) sâu thẳm như đại dương; và như bầu trời đầy sao, như hồ Jātassara rộng lớn; giúp cho các vị giảng sư được (trí tuệ) quảng bác, và làm rạng ngời trí tuệ của các hành giả.
The Pāḷi of the Path of Discrimination is concluded.
Kinh Vô Ngại Giải Đạo đã kết thúc.