Bản dịch
NE 1 — Phần Tổng Hợp
1. Saṅgahavāra
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
1. Giáo Pháp cao quý này của con người cao quý ấy là có thể hiểu được bởi những người có sự hiểu biết; thế gian cùng với (các) đấng hộ trì thế gian luôn luôn cung kính và lễ bái đến Ngài.
2. Kinh là (được biểu hiện qua) mười hai thuật ngữ. Kinh là toàn bộ văn tự và ý nghĩa (của nó). Kinh nên được hiểu về cả hai lãnh vực: cái gì là ý nghĩa, cái nào là văn tự?
3. Mười sáu cách truyền đạt là sự hướng dẫn, năm phương pháp là sự tầm cầu về giáo lý, mười tám thuật ngữ căn bản đã được diễn giải bởi ngài Mahākaccāna.
4. Các cách truyền đạt là sự tìm hiểu về văn tự của Kinh, và ba phương pháp là (sự đạt được) ý nghĩa của Kinh; cả hai khi được nắm vững thì được gọi là Kinh đúng theo ý Kinh.
5. Sự chỉ bảo và điều đã được chỉ bảo, cả hai đều có thể hiểu được. Ở đấy, đây là sự tầm cầu Giáo Pháp gồm chín thể loại theo tuần tự.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yaṃ loko pūjayate, salokapālo sadā namassati ca;
Tasseta sāsanavaraṃ, vidūhi ñeyyaṃ naravarassa.
The world, together with its guardians, always reveres and pays homage to that best of men; this excellent teaching of that best of men should be known by the wise.
Thế gian cùng với các vị Hộ thế luôn luôn cúng dường và đảnh lễ bậc Tối Thắng trong loài người nào; giáo huấn cao thượng này của bậc Tối Thắng trong loài người ấy cần được các bậc hiền trí liễu tri.
Dvādasa padāni suttaṃ, taṃ sabbaṃ byañjanañca attho ca;
Taṃ viññeyyaṃ ubhayaṃ, ko attho byañjanaṃ katamaṃ.
A sutta has twelve terms; it is all expression and meaning. Both should be understood. What is the meaning? Which is the expression?
Kinh có mười hai thành phần, tất cả kinh ấy là văn cú và ý nghĩa. Cả hai điều ấy cần được liễu tri: Ý nghĩa là gì? Văn cú là gì?
Soḷasahārā netti †, pañcanayā sāsanassa pariyeṭṭhi;
Aṭṭhārasamūlapadā, mahakaccānena † niddiṭṭhā.
The Netti—the investigation of the Teaching, with its sixteen guides, five methods, and eighteen root terms—has been set forth by Mahākaccāna.
Pháp Cú Đạo có mười sáu phương thức dẫn giải, năm phương pháp, mười tám căn bản cú, là phương pháp tìm hiểu giáo huấn, đã được ngài Mahākaccāna chỉ dẫn.
Hārā byañjanavicayo, suttassa nayā tayo ca suttattho;
Ubhayaṃ pariggahītaṃ, vuccati suttaṃ yathāsuttaṃ.
The guides are the analysis of the expression of a sutta, and the three methods are the meaning of the sutta. When both are comprehended, the sutta is explained in accordance with the sutta.
Các phương thức dẫn giải là sự thẩm sát văn cú của kinh, và ba phương pháp là sự thẩm sát ý nghĩa của kinh. Cả hai được thâu tóm; kinh được giải thích tùy theo kinh.
Yā ceva desanā yañca, desitaṃ ubhayameva viññeyyaṃ;
Tatrāyamānupubbī, navavidhasuttantapariyeṭṭhīti.
Both the teaching and what is taught should be understood. Therein is this sequence: the ninefold investigation of the suttantas.
Bất cứ thánh điển nào và ý nghĩa được thuyết giảng nào, cả hai đều cần được liễu tri. Ở đây, đây là trình tự của phương pháp tìm hiểu kinh tạng gồm chín loại.