Bản dịch
PS 2.7 — Giảng về Pháp Luân
2.7. Dhammacakkakathā
Một thời, đức Thế Tôn ngự tại Bārāṇasī …(như trên)… Do đó, đại đức Koṇḍañña đã có tên là ‘Aññākoṇḍañña.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi, trí đã sanh khởi, tuệ đã sanh khởi, minh đã sanh khởi, ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. ‘Trí đã sanh khởi’ theo ý nghĩa đã được biết. ‘Tuệ đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận biết. ‘Minh đã sanh khởi’ theo ý nghĩa thấu triệt. ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. Trí là pháp, ý nghĩa của điều đã được biết là ý nghĩa. Tuệ là pháp, ý nghĩa của sự nhận biết là ý nghĩa. Minh là pháp, ý nghĩa của sự thấu triệt là ý nghĩa. Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận theo hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự tự tín ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn vinh Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tôn trọng Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi cúng dường Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Tín lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tấn lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Niệm giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trạch pháp giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tinh tấn giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Hỷ giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tịnh giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xả giác chi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Chánh kiến là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. Chánh tư duy là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh ngữ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh nghiệp là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh mạng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh tinh tấn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh niệm là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chánh định là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
‘Quyền theo ý nghĩa chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Lực theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi) là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Đạo theo ý nghĩa chủng tử là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Các chân lý theo ý nghĩa thực thể là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Minh sát theo ý nghĩa quán xét là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt quá là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Trí về sự vô sanh theo ý nghĩa tĩnh lặng là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Xúc theo ý nghĩa liên kết là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Thọ theo ý nghĩa hội tụ là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Định theo ý nghĩa dẫn đầu là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là sự Khổ cần được biết toàn diện.’ …(như trên)… đã được biết toàn diện.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Khổ là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là chân lý cao thượng tức là nhân sanh Khổ cần được dứt bỏ.’ …(như trên)… đã được dứt bỏ.’ …(như trên)…
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có Nhân Sanh là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có sự Diệt Tận là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng …(như trên)… có Đạo là nền tảng, có Chân Lý là nền tảng, có Chân Lý là đối tượng, có Chân Lý là hành xứ, được tổng hợp lại ở Chân Lý, được hệ thuộc vào Chân Lý, được hiện khởi ở Chân Lý, được tồn tại ở Chân Lý, được thiết lập ở Chân Lý.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thọ trên các thọ.’ …(như trên)… tâm trên tâm.’ …(như trên)… pháp trên các pháp.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét pháp trên các pháp này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là sự quán xét thân trên thân.’ …(như trên)… (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Sự quán xét thân trên thân này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có thân là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có thọ là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có tâm là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có pháp là nền tảng, có sự thiết lập niệm là nền tảng …(như trên)… có sự thiết lập niệm là đối tượng, có sự thiết lập niệm là hành xứ, được tổng hợp lại ở sự thiết lập niệm, được hệ thuộc vào sự thiết lập niệm, được hiện khởi ở sự thiết lập niệm, được tồn tại ở sự thiết lập niệm, được thiết lập ở sự thiết lập niệm.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do tâm và các tạo tác do nỗ lực.’ …(nt)… định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực.’ Này các tỳ khưu, ta có được (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do thẩm xét và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(nt)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do ước muốn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(nt)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(nt)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(như trên)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có ước muốn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân (Bánh xe Pháp) với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi thiết lập (người khác) ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được năng lực’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được năng lực ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận trong khi tạo cho (người khác) đạt được sự toàn hảo ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Chuyển vận trong khi sùng kính Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là ngọn cờ’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là biểu hiệu’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận có Pháp là chủ đạo’ là Pháp Luân. ‘Hơn nữa, Pháp luân ấy là không thể bị chuyển vận nghịch lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên nhân, Ma Vương, Phạm thiên, hoặc bất cứ ai ở trên đời’ là Pháp Luân.
‘Tín quyền là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
(Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Đây là nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực.’ (Pháp) nhãn đã sanh khởi …(như trên)… ánh sáng đã sanh khởi đối với các Pháp trước đây chưa từng được nghe: ‘Nền tảng của thần thông hội đủ (các yếu tố) định do tinh tấn và các tạo tác do nỗ lực này đây cần được tu tập …(như trên)… đã được tu tập.’
‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa gì? ‘(Pháp) nhãn đã sanh khởi’ theo ý nghĩa nhận thức. …(như trên)… ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ theo ý nghĩa chiếu sáng.
(Pháp) nhãn là pháp, ý nghĩa của sự nhận thức là ý nghĩa. …(nt)… Ánh sáng là pháp, ý nghĩa của chiếu sáng là ý nghĩa. Năm pháp này là năm ý nghĩa có tinh tấn là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng …(nt)… có tâm là nền tảng, …(nt)… có thẩm xét là nền tảng, có nền tảng của thần thông là nền tảng, có nền tảng của thần thông là đối tượng, có nền tảng của thần thông là hành xứ, được tổng hợp
lại ở nền tảng của thần thông, được hệ thuộc vào nền tảng của thần thông, được hiện khởi ở nền tảng của thần thông, được tồn tại ở nền tảng của thần thông, được thiết lập ở nền tảng của thần thông.
Pháp luân: Pháp Luân với ý nghĩa gì? ‘Chuyển vận Pháp và bánh xe’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận bánh xe và Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận với hành vi của Pháp’ là Pháp luân. ‘Chuyển vận khi tồn tại ở Pháp’ là Pháp Luân. ‘Chuyển vận khi được thiết lập ở Pháp’ là Pháp Luân. …(như trên)… ‘Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là pháp, chuyển vận pháp ấy’ là Pháp luân.
Phần Giảng về Pháp Luân được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2007. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
39. Ekaṃ samayaṃ bhagavā bārāṇasiyaṃ viharati…pe… iti hidaṃ āyasmato koṇḍaññassa ‘‘aññāsikoṇḍañño’’ tveva nāmaṃ ahosi.
39. At one time the Blessed One was dwelling at Bārāṇasī [...]. Thus it was that the Venerable Koṇḍañña acquired the name 'Aññāsikoṇḍañña'.
39. Một thời, Đức Thế Tôn trú ở Bārāṇasī... (lược)... Do đó, Tôn giả Koṇḍañña đã có tên là “Aññāsikoṇḍañña (Koṇḍañña đã liễu tri).”
[Ka] ‘‘idaṃ dukkhaṃ ariyasacca’’nti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
[Ka] 'This is the noble truth of suffering'—in regard to phenomena unheard before, vision arose, knowledge arose, wisdom arose, true knowledge arose, light arose.
“Đây là Khổ Thánh đế,” đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, nhãn đã sanh khởi, trí đã sanh khởi, tuệ đã sanh khởi, minh đã sanh khởi, ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena? Ñāṇaṃ udapādīti – kenaṭṭhena? Paññā udapādīti – kenaṭṭhena? Vijjā udapādīti – kenaṭṭhena? Āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena. Ñāṇaṃ udapādīti – ñātaṭṭhena. Paññā udapādīti – pajānanaṭṭhena. Vijjā udapādīti – paṭivedhaṭṭhena. Āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena.
'Vision arose'—in what sense? 'Knowledge arose'—in what sense? 'Wisdom arose'—in what sense? 'True knowledge arose'—in what sense? 'Light arose'—in what sense? 'Vision arose'—in the sense of seeing. 'Knowledge arose'—in the sense of knowing. 'Wisdom arose'—in the sense of knowing analytically. 'True knowledge arose'—in the sense of penetration. 'Light arose'—in the sense of illumination.
Nhãn đã sanh khởi – theo nghĩa nào? Trí đã sanh khởi – theo nghĩa nào? Tuệ đã sanh khởi – theo nghĩa nào? Minh đã sanh khởi – theo nghĩa nào? Ánh sáng đã sanh khởi – theo nghĩa nào? Nhãn đã sanh khởi – theo nghĩa thấy. Trí đã sanh khởi – theo nghĩa biết. Tuệ đã sanh khởi – theo nghĩa biết rõ. Minh đã sanh khởi – theo nghĩa thâm nhập. Ánh sáng đã sanh khởi – theo nghĩa soi sáng.
Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho. Ñāṇaṃ dhammo, ñātaṭṭho attho. Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho. Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho. Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
Vision is a phenomenon, the meaning is seeing. Knowledge is a phenomenon, the meaning is knowing. Wisdom is a phenomenon, the meaning is knowing analytically. True knowledge is a phenomenon, the meaning is penetration. Light is a phenomenon, the meaning is illumination. These five phenomena and five meanings have suffering as their basis, have truth as their basis, have truth as their object, have truth as their range, are comprised by truth, are included in truth, have arisen well in truth, are established in truth, and are firmly established in truth.
Mắt là pháp, ý nghĩa là sự thấy. Trí là pháp, ý nghĩa là sự biết. Tuệ là pháp, ý nghĩa là sự biết rõ. Minh là pháp, ý nghĩa là sự thâm nhập. Ánh sáng là pháp, ý nghĩa là sự chiếu sáng. Năm pháp và năm ý nghĩa này có khổ làm vật nền, có sự thật làm vật nền, có sự thật làm đối tượng, có sự thật làm cảnh giới hành hoạt, được nhiếp vào trong sự thật, được bao gồm trong sự thật, được sanh khởi tốt đẹp ở trong sự thật, được an trú ở trong sự thật, được an lập ở trong sự thật.
40. Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammacariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vasippatto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vasiṃ pāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme pāramippatto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme pāramiṃ pāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vesārajjappatto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vesārajjaṃ pāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaṃ sakkaronto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaṃ garuṃ karonto † pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaṃ mānento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaṃ pūjento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaṃ apacāyamāno pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaddhajo pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaketu pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammādhipateyyo pavattetīti – dhammacakkaṃ. Taṃ kho pana dhammacakkaṃ appaṭivattiyaṃ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti – dhammacakkaṃ.
40. The Dhamma Wheel—in what sense is it the Dhamma Wheel? It sets in motion the Dhamma and the wheel of authority—thus, the Dhamma Wheel. It sets in motion the wheel of authority and the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion by the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion for the practice of the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while standing in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while being firmly established in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while establishing others in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion having attained mastery over the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while leading others to mastery over the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion having reached the supreme attainment in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while leading others to the supreme attainment in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion having attained fearlessness in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while leading others to fearlessness in the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while honoring the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while revering the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while esteeming the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while venerating the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion while paying homage to the Dhamma—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion by one who has the Dhamma as his banner—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion by one who has the Dhamma as his standard—thus, the Dhamma Wheel. It is set in motion by one who has the Dhamma as his sovereign—thus, the Dhamma Wheel. And this Dhamma Wheel cannot be turned back by any ascetic, brahmin, god, Māra, Brahmā, or anyone in the world—thus, the Dhamma Wheel.
40. Theo ý nghĩa nào là bánh xe Pháp? Làm cho vận hành Pháp và bánh xe, vì vậy là bánh xe Pháp. Làm cho vận hành bánh xe và Pháp, vì vậy là bánh xe Pháp. Làm cho vận hành bằng Pháp, vì vậy là bánh xe Pháp. Làm cho vận hành vì sự thực hành Pháp, vì vậy là bánh xe Pháp. An trú trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. An lập trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Khiến cho an lập trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Đã đạt đến sự thuần thục trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Khiến cho đạt đến sự thuần thục trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Đã đạt đến sự ba-la-mật trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Khiến cho đạt đến sự ba-la-mật trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Đã đạt đến sự vô úy trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Khiến cho đạt đến sự vô úy trong Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Tôn trọng Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Trọng thị Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Tôn kính Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Cúng dường Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Cung kính Pháp rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Có Pháp làm ngọn cờ rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Có Pháp làm biểu tượng rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Có Pháp làm chủ rồi làm cho vận hành, vì vậy là bánh xe Pháp. Lại nữa, bánh xe Pháp ấy không thể bị xoay chuyển ngược lại bởi sa-môn, hoặc bà-la-môn, hoặc chư thiên, hoặc ma vương, hoặc phạm thiên, hoặc bởi bất cứ ai ở trong đời, vì vậy là bánh xe Pháp.
Saddhindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Vīriyindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Satindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Samādhindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Paññindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Saddhābalaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Vīriyabalaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Satibalaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Samādhibalaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Paññābalaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Satisambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammavicayasambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Vīriyasambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Pītisambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Passaddhisambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Samādhisambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Upekkhāsambojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammādiṭṭhi dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāsaṅkappo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāvācā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammākammanto dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāājīvo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāvāyāmo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāsati dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sammāsamādhi dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The faculty of faith is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The faculty of energy is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The faculty of mindfulness is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The faculty of concentration is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The faculty of wisdom is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The power of faith is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The power of energy is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The power of mindfulness is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The power of concentration is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The power of wisdom is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of mindfulness is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of investigation of Dhamma is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of energy is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of rapture is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of tranquility is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of concentration is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. The enlightenment factor of equanimity is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right view is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right intention is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right speech is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right action is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right livelihood is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right effort is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right mindfulness is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel. Right concentration is a Dhamma. Because it sets that Dhamma in motion, it is called the Dhamma-wheel.
Tín quyền là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tấn quyền là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Niệm quyền là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Định quyền là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tuệ quyền là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tín lực là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tấn lực là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Niệm lực là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Định lực là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tuệ lực là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Niệm giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Trạch pháp giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tấn giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Hỷ giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Tịnh giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Định giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Xả giác chi là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh kiến là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh tư duy là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh ngữ là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh nghiệp là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh mạng là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh tinh tấn là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh niệm là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp. Chánh định là pháp. Làm cho vận hành pháp ấy, vì vậy là bánh xe Pháp.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Akampiyaṭṭhena balaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Niyyānikaṭṭhena bojjhaṅgo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Hetuṭṭhena maggo dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Padahanaṭṭhena sammappadhānā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Ijjhanaṭṭhena iddhipādā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Tathaṭṭhena saccā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Avikkhepaṭṭhena samatho dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Anupassanaṭṭhena vipassanā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Ekarasaṭṭhena samathavipassanā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Anativattanaṭṭhena yuganaddhaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhi dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Muttaṭṭhena vimokkho dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Paṭivedhaṭṭhena vijjā dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Pariccāgaṭṭhena vimutti dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Chando mūlaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammo pavattetīti – dhammacakkaṃ. Manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Phasso samodhānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Vedanā samosaraṇaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Samādhi pamukhaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Sati ādhipateyyaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Paññā tatuttaraṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Vimutti sāraṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ. Amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The faculty is a Dhamma in the sense of dominion. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The power is a Dhamma in the sense of unshakability. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The enlightenment factor is a Dhamma in the sense of leading out. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The path is a Dhamma in the sense of cause. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The foundations of mindfulness are a Dhamma in the sense of presence. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The right efforts are a Dhamma in the sense of exertion. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The bases of psychic power are a Dhamma in the sense of accomplishment. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The truths are a Dhamma in the sense of being true. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Serenity is a Dhamma in the sense of non-distraction. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Insight is a Dhamma in the sense of contemplation. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Serenity and insight are a Dhamma in the sense of a single flavor. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The yoked pair is a Dhamma in the sense of not going beyond. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The purification of virtue is a Dhamma in the sense of restraint. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The purification of mind is a Dhamma in the sense of non-distraction. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The purification of view is a Dhamma in the sense of seeing. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Liberation is a Dhamma in the sense of being freed. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Knowledge is a Dhamma in the sense of penetration. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Deliverance is a Dhamma in the sense of relinquishment. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The knowledge of destruction is a Dhamma in the sense of eradication. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. The knowledge of non-arising is a Dhamma in the sense of calming. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Will is a Dhamma in the sense of root. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Attention is a Dhamma in the sense of source. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Contact is a Dhamma in the sense of conjunction. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Feeling is a Dhamma in the sense of confluence. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Concentration is a Dhamma in the sense of being foremost. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Mindfulness is a Dhamma in the sense of dominion. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Wisdom is a Dhamma in the sense of being further beyond. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Liberation is a Dhamma in the sense of essence. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel. Nibbāna, immersed in the deathless, is a Dhamma in the sense of culmination. Because it sets that Dhamma in motion, it is the Dhamma-wheel.
Quyền là pháp do ý nghĩa làm chủ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Lực là pháp do ý nghĩa không lay động. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Giác chi là pháp do ý nghĩa là sự xuất ly. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Đạo là pháp do ý nghĩa là nhân. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Niệm xứ là pháp do ý nghĩa là sự an trú. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Chánh cần là pháp do ý nghĩa là sự nỗ lực. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Như ý túc là pháp do ý nghĩa là sự thành tựu. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Đế là pháp do ý nghĩa là sự chân thật. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Chỉ là pháp do ý nghĩa không tán loạn. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Quán là pháp do ý nghĩa là sự tùy quán. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Chỉ-quán là pháp do ý nghĩa có một vị duy nhất. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Song hành là pháp do ý nghĩa không vượt qua. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Giới thanh tịnh là pháp do ý nghĩa là sự phòng hộ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Tâm thanh tịnh là pháp do ý nghĩa không tán loạn. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Kiến thanh tịnh là pháp do ý nghĩa là sự thấy. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Thắng giải là pháp do ý nghĩa là sự giải thoát. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Minh là pháp do ý nghĩa là sự thấu triệt. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Giải thoát là pháp do ý nghĩa là sự từ bỏ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Đoạn tận trí là pháp do ý nghĩa là sự đoạn tận. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Vô sanh trí là pháp do ý nghĩa là sự an tịnh trở lại. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Dục là pháp do ý nghĩa là cội rễ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Tác ý là pháp do ý nghĩa là sự khởi sanh. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Xúc là pháp do ý nghĩa là sự hội tụ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Thọ là pháp do ý nghĩa là sự tụ hội. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Định là pháp do ý nghĩa là sự dẫn đầu. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Niệm là pháp do ý nghĩa làm chủ. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Tuệ là pháp do ý nghĩa là sự vượt trội hơn thế. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Giải thoát là pháp do ý nghĩa là cốt lõi. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Niết-bàn, sự chứng đạt bất tử, là pháp do ý nghĩa là sự kết thúc. Làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân.
‘‘Taṃ kho panidaṃ dukkhaṃ ariyasaccaṃ pariññeyya’’nti…pe… pariññātanti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi.
“This noble truth of suffering is to be fully comprehended.” … “It has been fully comprehended.” In regard to Dhammas not heard before, the eye arose … the light arose.
‘Thánh đế về khổ này cần phải được liễu tri’... ‘đã được liễu tri,’ như vậy đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, nhãn đã sanh khởi... ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena. Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho…pe… āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā dukkhavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
The eye arose—in what sense? … The light arose—in what sense? The eye arose—in the sense of seeing. … The light arose—in the sense of illumination. The eye is a Dhamma, the meaning is seeing. … The light is a Dhamma, the meaning is illumination. These five Dhammas and five meanings have suffering as their basis, have truth as their basis, have truth as their object, have truth as their domain, are comprised by truth, are included in truth, are well-arisen in truth, are established in truth, are firmly established in truth.
Nhãn đã sanh khởi – do ý nghĩa nào?... Ánh sáng đã sanh khởi – do ý nghĩa nào? Nhãn đã sanh khởi – do ý nghĩa là sự thấy... Ánh sáng đã sanh khởi – do ý nghĩa là sự chiếu sáng. Nhãn là pháp, ý nghĩa là sự thấy... Ánh sáng là pháp, ý nghĩa là sự chiếu sáng. Năm pháp và năm ý nghĩa này có khổ làm vật, có đế làm vật, có đế làm đối tượng, có đế làm cảnh giới, được nhiếp vào trong đế, được bao gồm trong đế, sanh khởi tốt đẹp trong đế, đứng vững trong đế, an trú trong đế.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammapariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ…pe… amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The Dhamma-wheel—in what sense is it the Dhamma-wheel? It sets in motion the Dhamma and the wheel—thus, the Dhamma-wheel. It sets in motion the wheel and the Dhamma—thus, the Dhamma-wheel. It sets in motion by means of the Dhamma—thus, the Dhamma-wheel. It sets in motion for the practice of the Dhamma—thus, the Dhamma-wheel. It sets in motion while standing in the Dhamma—thus, the Dhamma-wheel. It sets in motion while firmly established in the Dhamma—thus, the Dhamma-wheel. … Nibbāna, the immersion in the deathless, is the Dhamma in the sense of culmination. It sets that Dhamma in motion—thus, the Dhamma-wheel.
Pháp luân, do ý nghĩa nào gọi là Pháp luân? Làm cho pháp vận chuyển và làm cho bánh xe vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Làm cho bánh xe vận chuyển và làm cho pháp vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. Làm cho vận chuyển bằng pháp, vì vậy gọi là Pháp luân. Làm cho vận chuyển vì sự thực hành pháp, vì vậy gọi là Pháp luân. Đứng vững trong pháp rồi làm cho vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân. An trú trong pháp rồi làm cho vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân... Niết-bàn, sự chứng đạt bất tử, là pháp do ý nghĩa là sự kết thúc; làm cho pháp ấy vận chuyển, vì vậy gọi là Pháp luân.
[Kha-gha] ‘‘idaṃ dukkhasamudayaṃ ariyasacca’’nti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi…pe… ‘‘taṃ kho panidaṃ dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ pahātabba’’nti…pe… ‘‘pahīna’’nti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi.
“This is the noble truth of the origin of suffering”—in regard to Dhammas not heard before, the eye arose … the light arose. … “This noble truth of the origin of suffering is to be abandoned” … “It has been abandoned”—in regard to Dhammas not heard before, the eye arose … the light arose.
‘Đây là Thánh đế về sự tập khởi của khổ,’ như vậy đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, nhãn đã sanh khởi... ánh sáng đã sanh khởi... ‘Thánh đế về sự tập khởi của khổ này cần phải được đoạn tận’... ‘đã được đoạn tận,’ như vậy đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, nhãn đã sanh khởi... ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena.
The eye arose—in what sense? … The light arose—in what sense? The eye arose—in the sense of seeing. … The light arose—in the sense of illumination.
Nhãn đã sanh khởi – do ý nghĩa nào?... Ánh sáng đã sanh khởi – do ý nghĩa nào? Nhãn đã sanh khởi – do ý nghĩa là sự thấy... Ánh sáng đã sanh khởi – do ý nghĩa là sự chiếu sáng.
Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho…pe… āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā samudayavatthukā saccavatthukā…pe… nirodhavatthukā saccavatthukā…pe… maggavatthukā saccavatthukā saccārammaṇā saccagocarā saccasaṅgahitā saccapariyāpannā sacce samudāgatā sacce ṭhitā sacce patiṭṭhitā.
The eye is a Dhamma; its meaning is that of seeing... The light is a Dhamma; its meaning is that of illumination. These five Dhammas and five meanings have origination as their basis, have truth as their basis... have cessation as their basis, have truth as their basis... have the path as their basis, have truth as their basis, have truth as their object, have truth as their pasture, are included by truth, are encompassed by truth, have arisen well in truth, are established in truth, are firmly established in truth.
Nhãn là pháp, ý nghĩa là sự thấy... Ánh sáng là pháp, ý nghĩa là sự chiếu sáng. Năm pháp và năm ý nghĩa này có tập khởi làm vật, có đế làm vật... có sự diệt làm vật, có đế làm vật... có đạo làm vật, có đế làm vật, có đế làm đối tượng, có đế làm cảnh giới, được nhiếp vào trong đế, được bao gồm trong đế, sanh khởi tốt đẹp trong đế, đứng vững trong đế, an trú trong đế.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammacariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ…pe… amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The Dhamma-wheel—in what sense is it the Dhamma-wheel? It sets the Dhamma in motion and sets the wheel in motion—thus, it is the Dhamma-wheel. It sets the wheel in motion and sets the Dhamma in motion—thus, it is the Dhamma-wheel. It sets in motion by means of the Dhamma—thus, it is the Dhamma-wheel. It sets in motion for the practice of the Dhamma—thus, it is the Dhamma-wheel. Being established in the Dhamma, it sets in motion—thus, it is the Dhamma-wheel. Being firmly established in the Dhamma, it sets in motion—thus, it is the Dhamma-wheel... Nibbāna, which is immersed in the deathless, is the Dhamma in the sense of being the culmination. It sets that Dhamma in motion—thus, it is the Dhamma-wheel.
Dhammacakkaṃ (Pháp luân), do ý nghĩa nào được gọi là dhammacakkaṃ? Do làm cho Pháp vận hành và làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành nên gọi là Pháp luân. Do làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành và làm cho Pháp vận hành nên gọi là Pháp luân. Do làm cho vận hành bằng Pháp nên gọi là Pháp luân. Do làm cho vận hành để thực hành Pháp nên gọi là Pháp luân. Do an trú trong Pháp rồi làm cho vận hành nên gọi là Pháp luân. Do an lập vững chắc trong Pháp rồi làm cho vận hành nên gọi là Pháp luân... (v.v.)... Niết-bàn, nơi đi vào bất tử, là Pháp theo ý nghĩa là điểm kết thúc. Do làm cho Pháp ấy vận hành nên gọi là Pháp luân.
2. Satipaṭṭhānavāro
2. The Section on the Establishments of Mindfulness
2. Phần Niệm Xứ
41. ‘‘‘Ayaṃ kāye kāyānupassanā’ti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi. Sā kho panāyaṃ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave,…pe… bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi’’.
41. Monks, 'This is the contemplation of the body in the body'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose in me... the light arose. Monks, 'This contemplation of the body in the body is to be developed'—thus, in me... Monks, 'It has been developed'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose in me... the light arose.
41. Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘Đây là sự quán thân trên thân’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi. Này các Tỳ khưu, đối với ta rằng: ‘Sự quán thân trên thân ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi.
‘‘Ayaṃ vedanāsu…pe… ayaṃ citte… ayaṃ dhammesu dhammānupassanāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi. Sā kho panāyaṃ dhammesu dhammānupassanā bhāvetabbāti me, bhikkhave…pe… bhāvitāti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi’’.
This is the contemplation of feelings in feelings... This is the contemplation of the mind in the mind... Monks, 'This is the contemplation of dhammas in dhammas'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose in me... the light arose. Monks, 'This contemplation of dhammas in dhammas is to be developed'—thus, in me... Monks, 'It has been developed'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose in me... the light arose.
‘Đây là (sự quán) trên các cảm thọ... (v.v.)... đây là (sự quán) trên tâm... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘Đây là sự quán pháp trên các pháp’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi. Này các Tỳ khưu, đối với ta rằng: ‘Sự quán pháp trên các pháp ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi.
Ayaṃ kāye kāyānupassanāti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi…pe… sā kho panāyaṃ kāye kāyānupassanā bhāvetabbāti…pe… bhāvitāti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi.
'This is the contemplation of the body in the body'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose... the light arose... 'This contemplation of the body in the body is to be developed'... 'It has been developed'—thus, concerning dhammas unheard before, the eye arose... the light arose.
Đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi rằng: ‘Đây là sự quán thân trên thân’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi... (v.v.)... rằng: ‘Sự quán thân trên thân ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... Đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena.
The wisdom-eye arose—in what sense? … The light arose—in what sense? The wisdom-eye arose—in the sense of seeing… The light arose—in the sense of radiance.
‘Con mắt đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào?... (v.v.)... ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Con mắt đã sanh khởi’ – do ý nghĩa thấy... (v.v.)... ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – do ý nghĩa chiếu sáng.
Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho…pe… āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā kāyavatthukā satipaṭṭhānavatthukā…pe… vedanāvatthukā satipaṭṭhānavatthukā… cittavatthukā satipaṭṭhānavatthukā… dhammavatthukā satipaṭṭhānavatthukā satipaṭṭhānārammaṇā satipaṭṭhānagocarā satipaṭṭhānasaṅgahitā satipaṭṭhānapariyāpannā satipaṭṭhāne samudāgatā satipaṭṭhāne ṭhitā satipaṭṭhāne patiṭṭhitā.
The wisdom-eye is a phenomenon, its meaning is seeing…the light is a phenomenon, its meaning is radiance. These five phenomena and five meanings have the body as their basis, have the establishments of mindfulness as their basis…have feelings as their basis, have the establishments of mindfulness as their basis…have the mind as their basis, have the establishments of mindfulness as their basis…have phenomena as their basis, have the establishments of mindfulness as their basis. They have the establishments of mindfulness as their object, as their range, are comprised within the establishments of mindfulness, are encompassed by the establishments of mindfulness, have arisen in the establishments of mindfulness, are established in the establishments of mindfulness, are firmly established in the establishments of mindfulness.
Con mắt là pháp, ý nghĩa thấy là nghĩa... (v.v.)... ánh sáng là pháp, ý nghĩa chiếu sáng là nghĩa. Năm pháp và năm nghĩa này có thân làm vật nền, có niệm xứ làm vật nền... (v.v.)... có cảm thọ làm vật nền, có niệm xứ làm vật nền... có tâm làm vật nền, có niệm xứ làm vật nền... có pháp làm vật nền, có niệm xứ làm vật nền, có niệm xứ làm đối tượng, có niệm xứ làm cảnh giới hành hoạt, được nhiếp vào trong niệm xứ, được bao gồm trong niệm xứ, được sanh khởi tốt đẹp trong niệm xứ, được an trú trong niệm xứ, được an lập vững chắc trong niệm xứ.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammacariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ …pe… amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The Wheel of Dhamma—in what sense is it the Wheel of Dhamma? It sets the Dhamma in motion and it sets the wheel in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets the wheel in motion and it sets the Dhamma in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion by means of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion for the practice of Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion while standing in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion while established in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma…Nibbāna, the plunging into the Deathless, is the Dhamma in the sense of its culmination. It sets that Dhamma in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma.
Dhammacakkaṃ (Pháp luân), do ý nghĩa nào được gọi là dhammacakkaṃ? Do làm cho Pháp vận hành và làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành nên gọi là Pháp luân. Do làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành và làm cho Pháp vận hành nên gọi là Pháp luân. Do làm cho vận hành bằng Pháp nên gọi là Pháp luân. Do làm cho vận hành để thực hành Pháp nên gọi là Pháp luân. Do an trú trong Pháp rồi làm cho vận hành nên gọi là Pháp luân. Do an lập vững chắc trong Pháp rồi làm cho vận hành nên gọi là Pháp luân... (v.v.)... Niết-bàn, nơi đi vào bất tử, là Pháp theo ý nghĩa là điểm kết thúc. Do làm cho Pháp ấy vận hành nên gọi là Pháp luân.
3. Iddhipādavāro
3. The Section on the Bases of Spiritual Power
3. Phần Thần Túc
42. ‘‘‘Ayaṃ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo’ti me, bhikkhave pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi. ‘So kho panāyaṃ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabbo’ti me, bhikkhave…pe… bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi.
42. “‘This basis of spiritual power, endowed with concentration of zeal and the formations of exertion’—to me, monks, in regard to teachings not heard before, the wisdom-eye arose…the light arose. ‘This basis of spiritual power, endowed with concentration of zeal and the formations of exertion, is to be developed’—to me, monks…‘it has been developed’—to me, monks, in regard to teachings not heard before, the wisdom-eye arose…the light arose.
42. Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘Đây là thần túc được trang bị với định do dục làm chủ và các hành tinh tấn’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi. Này các Tỳ khưu, đối với ta rằng: ‘Thần túc được trang bị với định do dục làm chủ và các hành tinh tấn ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi.
‘‘Ayaṃ vīriyasamādhi…pe… ayaṃ cittasamādhi…pe… ayaṃ vīmaṃsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi. So kho panāyaṃ vīmaṃsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti me, bhikkhave…pe… bhāvitoti me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi’’.
“‘This is the basis of spiritual power endowed with concentration due to energy and the formations of exertion… This is the basis of spiritual power endowed with concentration due to mind and the formations of exertion… This is the basis of spiritual power endowed with concentration due to investigation and the formations of exertion’—thus, to me, O monks, regarding teachings not heard before, the eye arose… the light arose. ‘This basis of spiritual power, endowed with concentration due to investigation and the formations of exertion, is to be developed’—thus, to me, O monks… ‘it has been developed’—thus, to me, O monks, regarding teachings not heard before, the eye arose… the light arose.”
‘Đây là định do tinh tấn... (v.v.)... đây là định do tâm... (v.v.)... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘Đây là thần túc được trang bị với định do thẩm sát làm chủ và các hành tinh tấn’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi. Này các Tỳ khưu, đối với ta rằng: ‘Thần túc được trang bị với định do thẩm sát làm chủ và các hành tinh tấn ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... Này các Tỳ khưu, đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi nơi ta rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi.
Ayaṃ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi…pe… so kho panāyaṃ chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti…pe… bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
“‘This is the basis of spiritual power endowed with concentration due to zeal and the formations of exertion’—thus, regarding teachings not heard before, the eye arose… the light arose… ‘And this basis of spiritual power, endowed with concentration due to zeal and the formations of exertion, is to be developed’—thus… ‘it has been developed’—thus, regarding teachings not heard before, the eye arose, knowledge arose, wisdom arose, true knowledge arose, the light arose.”
Đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi rằng: ‘Đây là thần túc được trang bị với định do dục làm chủ và các hành tinh tấn’... (v.v.)... ánh sáng đã sanh khởi... (v.v.)... rằng: ‘Thần túc được trang bị với định do dục làm chủ và các hành tinh tấn ấy cần phải được tu tập’... (v.v.)... rằng: ‘(Pháp ấy) đã được tu tập,’ đối với các pháp chưa từng được nghe trước đây, con mắt đã sanh khởi, trí đã sanh khởi, tuệ đã sanh khởi, minh đã sanh khởi, ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena? Ñāṇaṃ udapādīti – kenaṭṭhena? Paññā udapādīti – kenaṭṭhena? Vijjā udapādīti – kenaṭṭhena? Āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena. Ñāṇaṃ udapādīti – ñātaṭṭhena. Paññā udapādīti – pajānanaṭṭhena. Vijjā udapādīti – paṭivedhaṭṭhena. Āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena.
The eye arose—in what sense? Knowledge arose—in what sense? Wisdom arose—in what sense? True knowledge arose—in what sense? Light arose—in what sense? The eye arose—in the sense of seeing. Knowledge arose—in the sense of knowing. Wisdom arose—in the sense of understanding. True knowledge arose—in the sense of penetration. Light arose—in the sense of radiance.
‘Con mắt đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Trí đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Tuệ đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Minh đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – do ý nghĩa nào? ‘Con mắt đã sanh khởi’ – do ý nghĩa thấy. ‘Trí đã sanh khởi’ – do ý nghĩa biết. ‘Tuệ đã sanh khởi’ – do ý nghĩa biết rõ. ‘Minh đã sanh khởi’ – do ý nghĩa thâm nhập. ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – do ý nghĩa chiếu sáng.
Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho. Ñāṇaṃ dhammo, ñātaṭṭho attho. Paññā dhammo, pajānanaṭṭho attho. Vijjā dhammo, paṭivedhaṭṭho attho. Āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā chandavatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
The eye is a cause; the result is the nature of seeing. Knowledge is a cause; the result is the nature of knowing. Wisdom is a cause; the result is the nature of understanding. True knowledge is a cause; the result is the nature of penetration. Light is a cause; the result is the nature of radiance. These five causes and five results have zeal as their basis, have the bases of spiritual power as their basis, have the bases of spiritual power as their object, have the bases of spiritual power as their range, are included in the bases of spiritual power, are encompassed by the bases of spiritual power, have arisen well in the bases of spiritual power, are established in the bases of spiritual power, are firmly established in the bases of spiritual power.
Con mắt là pháp, ý nghĩa thấy là nghĩa. Trí là pháp, ý nghĩa biết là nghĩa. Tuệ là pháp, ý nghĩa biết rõ là nghĩa. Minh là pháp, ý nghĩa thâm nhập là nghĩa. Ánh sáng là pháp, ý nghĩa chiếu sáng là nghĩa. Năm pháp và năm nghĩa này có dục làm vật nền, có thần túc làm vật nền, có thần túc làm đối tượng, có thần túc làm cảnh giới hành hoạt, được nhiếp vào trong thần túc, được bao gồm trong thần túc, được sanh khởi tốt đẹp trong thần túc, được an trú trong thần túc, được an lập vững chắc trong thần túc.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammacariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vasippatto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme vasiṃ pāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme pāramippatto pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme pāramiṃ pāpento pavattetīti – dhammacakkaṃ…pe… dhammaṃ apacāyamāno pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaddhajo pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammaketu pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammādhipateyyo pavattetīti – dhammacakkaṃ. Taṃ kho pana dhammacakkaṃ appaṭivattiyaṃ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasminti – dhammacakkaṃ.
The Wheel of Dhamma—in what sense is it the Wheel of Dhamma? It sets in motion both the Dhamma and the wheel—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion both the wheel and the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion by means of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion for the practice of Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion while standing in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion while being established in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion while establishing others in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion having attained mastery of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion bringing others to mastery of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion having reached the perfection in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion bringing others to the perfection in the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. … It sets in motion while honouring the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion as the banner of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion as the standard of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion as the sovereign of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. And this Wheel of Dhamma cannot be turned back by any ascetic, brahmin, god, Māra, Brahmā, or anyone in the world—thus, it is the Wheel of Dhamma.
Bánh xe Pháp (dhammacakka) có ý nghĩa gì? Vì làm cho Pháp vận hành và làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành và làm cho Pháp vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì vận hành bằng Pháp – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì vận hành để thực hành Pháp – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì đứng vững trong Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì an trú trong Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì làm cho an trú trong Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì đạt đến sự thuần thục trong các pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì làm cho đạt đến sự thuần thục trong các pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì đạt đến sự ba-la-mật trong các pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì làm cho đạt đến sự ba-la-mật trong các pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp... (vân vân)... Vì tôn kính Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì có Pháp làm ngọn cờ rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì có Pháp làm biểu ngữ rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì có Pháp làm chủ rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Hơn nữa, bánh xe Pháp ấy không thể bị xoay chuyển ngược lại bởi Sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, hay bởi bất cứ ai ở trong đời – nên gọi là bánh xe Pháp.
Saddhindriyaṃ dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ…pe… amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkaṃ.
The faculty of faith is the Dhamma. It sets that Dhamma in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma. … Nibbāna, the plunging into the Deathless, is the Dhamma in the sense of its culmination. It sets that Dhamma in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma.
Tín quyền là Pháp. Vì làm cho Pháp ấy vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp... (vân vân)... Niết-bàn, nơi đi vào bất tử, là Pháp theo ý nghĩa là sự kết thúc. Vì làm cho Pháp ấy vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp.
Ayaṃ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi…pe… so kho panāyaṃ vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo bhāvetabboti…pe… bhāvitoti pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi…pe… āloko udapādi.
“This basis of spiritual power, endowed with concentration due to energy and the volitional formations of exertion”—in regard to teachings not heard before, the eye arose… the light arose… “And this basis of spiritual power, endowed with concentration due to energy and the volitional formations of exertion, is to be developed”… “it has been developed”—in regard to teachings not heard before, the eye arose… the light arose.
‘Đây là thần túc thông có đầy đủ tinh tấn, định, và các hành nỗ lực,’ đối với các pháp trước đây chưa từng được nghe, nhãn đã sanh khởi... (vân vân)... ánh sáng đã sanh khởi... (vân vân)... ‘Thần túc thông có đầy đủ tinh tấn, định, và các hành nỗ lực ấy cần phải được tu tập’... (vân vân)... ‘đã được tu tập,’ đối với các pháp trước đây chưa từng được nghe, nhãn đã sanh khởi... (vân vân)... ánh sáng đã sanh khởi.
Cakkhuṃ udapādīti – kenaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – kenaṭṭhena? Cakkhuṃ udapādīti – dassanaṭṭhena…pe… āloko udapādīti – obhāsaṭṭhena.
The eye arose—in what sense? … The light arose—in what sense? The eye arose—in the sense of seeing… The light arose—in the sense of radiance.
‘Nhãn đã sanh khởi’ – với ý nghĩa nào?... (vân vân)... ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – với ý nghĩa nào? ‘Nhãn đã sanh khởi’ – với ý nghĩa thấy... (vân vân)... ‘Ánh sáng đã sanh khởi’ – với ý nghĩa chiếu sáng.
Cakkhuṃ dhammo, dassanaṭṭho attho…pe… āloko dhammo, obhāsaṭṭho attho. Ime pañca dhammā pañca atthā vīriyavatthukā iddhipādavatthukā…pe… cittavatthukā iddhipādavatthukā… vīmaṃsāvatthukā iddhipādavatthukā iddhipādārammaṇā iddhipādagocarā iddhipādasaṅgahitā iddhipādapariyāpannā iddhipāde samudāgatā iddhipāde ṭhitā iddhipāde patiṭṭhitā.
The eye is a dhamma, the meaning is the nature of seeing... Light is a dhamma, the meaning is the nature of radiance. These five dhammas and five meanings have energy as their basis, have the bases of spiritual power as their basis... have mind as their basis, have the bases of spiritual power as their basis... have investigation as their basis, have the bases of spiritual power as their basis. They have the bases of spiritual power as their object, have the bases of spiritual power as their range, are comprised within the bases of spiritual power, are encompassed by the bases of spiritual power, have arisen well in the bases of spiritual power, are established in the bases of spiritual power, are firmly established in the bases of spiritual power.
Nhãn là pháp, ý nghĩa thấy là nghĩa... (vân vân)... ánh sáng là pháp, ý nghĩa chiếu sáng là nghĩa. Năm pháp này và năm nghĩa này có tinh tấn làm nền tảng, có thần túc thông làm nền tảng... (vân vân)... có tâm làm nền tảng, có thần túc thông làm nền tảng... có thẩm sát làm nền tảng, có thần túc thông làm nền tảng, có thần túc thông làm đối tượng, có thần túc thông làm cảnh giới, được nhiếp vào thần túc thông, được bao gồm trong thần túc thông, đã sanh khởi tốt đẹp trong thần túc thông, đứng vững trong thần túc thông, an trú trong thần túc thông.
Dhammacakkanti kenaṭṭhena dhammacakkaṃ? Dhammañca pavatteti cakkañcāti – dhammacakkaṃ. Cakkañca pavatteti dhammañcāti – dhammacakkaṃ. Dhammena pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhammacariyāya pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme ṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ. Dhamme patiṭṭhito pavattetīti – dhammacakkaṃ…pe… amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena dhammo. Taṃ dhammaṃ pavattetīti – dhammacakkanti.
The Wheel of Dhamma—in what sense is it the Wheel of Dhamma? It sets in motion both the Dhamma and the wheel—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion both the wheel and the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion by means of the Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. It sets in motion for the practice of Dhamma—thus, it is the Wheel of Dhamma. Being established in the Dhamma, it sets in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma. Being firmly established in the Dhamma, it sets in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma... Nibbāna, the plunging into the Deathless, is the Dhamma in the sense of its culmination. It sets that Dhamma in motion—thus, it is the Wheel of Dhamma.
Bánh xe Pháp (dhammacakka) có ý nghĩa gì? Vì làm cho Pháp vận hành và làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì làm cho bánh xe (quyền lực) vận hành và làm cho Pháp vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì vận hành bằng Pháp – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì vận hành để thực hành Pháp – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì đứng vững trong Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp. Vì an trú trong Pháp rồi vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp... (vân vân)... Niết-bàn, nơi đi vào bất tử, là Pháp theo ý nghĩa là sự kết thúc. Vì làm cho Pháp ấy vận hành – nên gọi là bánh xe Pháp.
Dhammacakkakathā niṭṭhitā.
The Discourse on the Wheel of Dhamma is concluded.
Phần luận về Bánh xe Pháp đã kết thúc.