Bản dịch
PS 2.3 — Giảng về Giác Chi
2.3. Bojjhaṅgakathā
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, có bảy giác chi. Bảy là gì? Niệm giác chi, trạch pháp giác chi, cần giác chi, hỷ giác chi, tịnh giác chi, định giác chi, xả giác chi. Này các tỳ khưu, đây là bảy giác chi.
Các giác chi: Các giác chi là với ý nghĩa gì? ‘Đưa đến giác ngộ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Sơ Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Nhị Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Tam Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ (Tứ Đạo)’ là các giác chi.*
Với ý nghĩa được giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa được giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
‘Làm cho giác ngộ (Sơ Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Nhị Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Tam Đạo)’ là các giác chi. ‘Làm cho giác ngộ (Tứ Đạo)’ là các giác chi.
Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Tam Đạo) là các giác chi. Với ý nghĩa góp phần vào việc làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) là các giác chi.
Với ý nghĩa nhận lãnh tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa tiếp nhận tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa tạo lập tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa thành lập tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành tánh giác là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thiện tánh giác là các giác chi.
Với ý nghĩa của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc là các giác chi.
Với ý nghĩa chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về chủng tử là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về chủng tử là các giác chi.
Với ý nghĩa của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của duyên là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về duyên là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về duyên là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thanh tịnh là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự không sai trái là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự thoát ly là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự giải thoát là các giác chi.
Với ý nghĩa vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về vô lậu là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về vô lậu là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự viễn ly là các giác chi.
Với ý nghĩa của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hành vi của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa nắm giữ về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa phụ trợ của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn bị của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa chín muồi của sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly là các giác chi. Với ý nghĩa đạt đến bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của nguồn gốc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của duyên’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thanh tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không sai trái’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô lậu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự viễn ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của nguồn gốc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của duyên’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự thanh tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự không sai trái’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của vô lậu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự viễn ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành vi của sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa nắm giữ về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa nắm giữ về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa phụ trợ của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phụ trợ của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn bị của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn bị của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chín muồi của nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa chín muồi của sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân tích về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa hoàn thành việc phân tích về sự xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về nguồn gốc’ là các giác chi. …(nt)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản chất quyền lực ở việc phân tích về sự xả ly’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nắm giữ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phụ trợ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự hoàn bị’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự chuyên nhất’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không tản mạn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự ra sức’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không tán loạn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không xao động’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không loạn động’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự trụ tâm do thiết lập tính nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của đối tượng (cảnh)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hành xứ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dứt bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự buông bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thoát ra’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự ly khai’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tịnh’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự cao quý’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của giải thoát’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô lậu’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự vượt qua’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô tướng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô nguyện’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của không tánh’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của nhất vị’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự không vượt quá’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự kết hợp chung’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dẫn xuất’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chủng tử’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của pháp chủ đạo’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của chỉ tịnh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa quán xét của minh sát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhất vị của chỉ tịnh và minh sát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không vượt quá của sự kết hợp chung’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa thọ trì của việc học tập’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hành xứ của đối tượng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức đối với tâm bị trì trệ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa kiềm chế đối với tâm bị phóng dật’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa dửng dưng (có trạng thái xả) đối với hai trạng thái (trì trệ và phóng dật) đã được trong sạch’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự đắc chứng thù thắng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự thấu triệt bậc trên’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự lãnh hội chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự an lập Niết Bàn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của tín quyền’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của tuệ quyền’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tính chất không dao động ở sự không có đức tin của tín lực’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tính chất không dao động ở vô minh của tuệ lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của niệm giác chi’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa phân biệt rõ của xả giác chi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của chánh kiến’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của chánh định’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa chủ đạo của các quyền’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không thể bị lay chuyển của các lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chủng tử của Đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của sự thiết lập niệm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của các chánh cần’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của các nền tảng của thần thông’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thực thể của các chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tịnh lặng của các việc thực hành (Thánh Đạo)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tác chứng của các Quả’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa đưa tâm (đến đối tượng) của tầm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa khắn khít (vào đối tượng) của tứ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa lan tỏa của hỷ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tràn ngập của lạc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chuyên nhất của tâm (định)’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự hướng tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của thức)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của tuệ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự nhận biết (của tưởng)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự độc nhất’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa đã được biết của sự biết rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa quyết đoán của sự biết toàn diện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa buông bỏ của sự dứt bỏ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhất vị của sự tu tập’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa chạm đến của sự tác chứng’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa tập hợp của các uẩn’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa bản thể của các giới’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa vị thế của các xứ’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa tạo tác của các pháp hữu vi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tạo tác của Niết Bàn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa liên tục của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thoát ra của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa ly khai của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về chủng tử của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về duyên của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về vật nương của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về lãnh vực của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về cảnh (đối tượng) của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về hành xứ của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về hành vi của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về cảnh (đã đạt đến) của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự quyết định của tâm’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự dẫn xuất (ra khỏi cảnh) của tâm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự xuất ly của tâm’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hướng tâm ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của thức) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của tuệ) ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận biết (của tưởng) ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa độc nhất ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự bám vào nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự tiến vào nhất thể (đối với sơ thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hoan hỷ ở nhất thể (đối với nhị thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự an trụ ở nhất thể (đối với tam thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự giải thoát ở nhất thể (đối với tứ thiền)’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nhận thức ‘Đây là tịnh’ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tạo thành phương tiện ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tạo thành nền tảng ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được thiết lập ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được tích lũy ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về việc đã được khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự nắm giữ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự phụ trợ ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự hoàn bị ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự liên kết ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự khẳng định ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự rèn luyện ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự tu tập ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa về sự làm cho sung mãn ở nhất thể’ … ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự khéo được hiện khởi ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự khéo được giải thoát ở nhất thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự được giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự dự phần làm cho giác ngộ (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Sơ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Nhị Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Tam Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự phát quang (Tứ Đạo) ở nhất thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự làm sáng tỏ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự chói sáng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiêu đốt các phiền não’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tách rời nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa hết nhơ bẩn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tĩnh lặng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thời điểm’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tách ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh tách ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của ly dục’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh ly dục’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của diệt tận’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh diệt tận’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh xả ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của giải thoát’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hạnh giải thoát’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nguồn gốc của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cơ sở của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của ước muốn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của ước muốn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của tinh tấn’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tâm’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nguồn cội của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cơ sở của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nỗ lực của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thành tựu của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa cương quyết của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa ra sức của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa thiết lập của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa không tản mạn của thẩm xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nhận thức của thẩm xét’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa áp bức của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa tạo tác của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa nóng nảy của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa chuyển biến của Khổ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của nhân sanh (Khổ)’ …(nt)… ý nghĩa tích lũy (nghiệp) …(nt)… ý nghĩa căn nguyên …(nt)… ý nghĩa ràng buộc …(nt)… ý nghĩa vướng bận của nhân sanh (Khổ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của sự diệt tận (Khổ)’ …(nt)… ý nghĩa xuất ly …(nt)… ý nghĩa viễn ly …(nt)… ý nghĩa không tạo tác …(nt)… ý nghĩa bất tử của sự diệt tận (Khổ)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của Đạo’ …(nt)… ý nghĩa dẫn xuất …(nt)… ý nghĩa chủng tử …(nt)… ý nghĩa nhận thức …(nt)… ý nghĩa pháp chủ đạo của Đạo’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ ý nghĩa của thực thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của vô ngã’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chân lý’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của thấu triệt’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của biết rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của biết toàn diện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của hiện tượng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của bản thể’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của điều đã được biết’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của tác chứng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của chạm đến’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa của lãnh hội’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sự thoát ly’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự không sân độc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự xác định pháp’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về trí (đối kháng vô minh)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự hân hoan’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sơ thiền’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ sự chứng đạt về phi tưởng phi phi tưởng xứ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự quán xét về vô thường’ là các giác chi …(như trên)… ‘Được giác ngộ Đạo Nhập Lưu’ là các giác chi …(như trên)… ‘Được giác ngộ Đạo A-la-hán’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự chứng đạt Quả A-la-hán’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ tín quyền theo ý nghĩa cương quyết’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ tuệ quyền theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ tín lực theo ý nghĩa không dao động ở sự không có đức tin’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ tuệ lực theo ý nghĩa không dao động ở vô minh’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ niệm giác chi theo ý nghĩa thiết lập’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ xả giác chi theo ý nghĩa phân biệt rõ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. …(như trên)… ‘Được giác ngộ chánh định theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ các quyền theo pháp chủ đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các lực theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các giác chi theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi)’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ Đạo theo ý nghĩa chủng tử’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các sự thiết lập niệm theo ý nghĩa thiết lập’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ ý nghĩa các chánh cần theo ý nghĩa nỗ lực’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ các nền tảng của thần thông theo ý nghĩa thành tựu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chân lý theo ý nghĩa thực thể’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ chỉ tịnh theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ minh sát theo ý nghĩa quán xét’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ chỉ tịnh và minh sát theo ý nghĩa nhất vị’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự kết hợp chung theo ý nghĩa không vượt quá’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thức’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự giải thoát theo ý nghĩa thoát khỏi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về minh theo ý nghĩa thấu triệt’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ sự giải thoát theo ý nghĩa buông bỏ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ trí về sự đoạn tận theo ý nghĩa đoạn trừ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ trí về sự vô sanh theo ý nghĩa tĩnh lặng’ là các giác chi.
‘Được giác ngộ về sự ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về sự tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về xúc theo ý nghĩa liên kết’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về thọ theo ý nghĩa hội tụ’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về định theo ý nghĩa dẫn đầu’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về niệm theo ý nghĩa pháp chủ đạo’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về tuệ theo ý nghĩa của sự cao thượng trong các pháp thiện’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi’ là các giác chi. ‘Được giác ngộ về Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc’ là các giác chi.
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Tại nơi ấy, đại đức Sārīputta đã bảo các vị tỳ khưu rằng: “Này các đại đức tỳ khưu.” “Thưa đại đức.” Các vị tỳ khưu ấy đã trả lời đại đức Sārīputta. Đại đức Sārīputta đã nói điều này:
- Này các đại đức, đây là bảy giác chi. Bảy là gì? Niệm giác chi, trạch pháp giác chi …(như trên)… xả giác chi. Này các đại đức, đây là bảy giác chi.
Này các đại đức, trong số bảy giác chi này, (nếu) tôi đây mong muốn an trú vào buổi sáng với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi sáng với chính giác chi ấy. (Nếu) tôi đây mong muốn an trú vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi chiều với chính giác chi ấy. Này các đại đức, nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’ Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ …(như trên)… ‘xả giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’
Này các đại đức, cũng giống như trường hợp đức vua hoặc vị quan đại thần của đức vua có chiếc rương đầy các loại vải nhiều màu sắc khác nhau. Nếu vị ấy mong muốn choàng lên vào buổi sáng một cặp vải nào đó thì có thể choàng lên vào buổi sáng chính cặp vải ấy. Nếu vị ấy mong muốn choàng lên vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều một cặp vải nào đó thì có thể choàng lên vào buổi sáng chính cặp vải ấy. Này các đại đức, tương tợ y như thế trong số bảy giác chi này, (nếu) tôi mong muốn an trú vào buổi sáng với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi sáng với chính giác chi ấy. (Nếu) tôi mong muốn an trú vào giữa trưa …(như trên)… vào buổi chiều với bất cứ giác chi nào thì tôi an trú vào buổi chiều với chính giác chi ấy. Này các đại đức, nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’ Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ …(như trên)… ‘xả giác chi’ hiện hữu ở tôi, là ‘vô lượng’ ở tôi, là ‘khởi đầu thật tĩnh lặng’ ở tôi, và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất ở tôi, tôi nhận biết rằng:: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy.’
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu.” Cũng giống như đối với cây đèn dầu đang được đốt cháy, cho đến khi nào còn có ngọn lửa thì cho đến khi ấy còn có ánh sáng, cho đến khi nào còn có ánh sáng thì cho đến khi ấy còn có ngọn lửa. Tương tợ y như thế, cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘niệm giác chi’ hiện hữu.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘vô lượng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là có tính chất hạn lượng; sự diệt tận theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển, theo ý nghĩa không tạo tác là vô hạn lượng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘vô lượng’.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là không tĩnh lặng; sự diệt tận theo ý nghĩa thanh tịnh, theo ý nghĩa cao quý là pháp tĩnh lặng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (niệm giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’.”
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) thế nào? Niệm giác chi tồn tại với bao nhiêu biểu hiện? Niệm giác chi biến mất với bao nhiêu biểu hiện?
Niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện. Niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện.
Niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự không vận hành, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự vận hành, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến hiện tướng, niệm giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến các hành, niệm giác chi tồn tại; niệm giác chi tồn tại với tám biểu hiện này.
Niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến sự vận hành, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không vận hành, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến hiện tướng, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi biến mất; do hướng tâm đến các hành, niệm giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi biến mất; niệm giác chi biến mất với tám biểu hiện này.
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) như thế.
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘trạch pháp giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? …(như trên)…
Có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu” là (có ý nghĩa) thế nào? Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn hiện hữu giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu.” Cũng giống như đối với cây đèn dầu đang được đốt cháy, cho đến khi nào còn có ngọn lửa thì cho đến khi ấy còn có ánh sáng, cho đến khi nào còn có ánh sáng thì cho đến khi ấy còn có ngọn lửa. Tương tợ y như thế, cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (điều gọi là) ‘xả giác chi’ hiện hữu.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘vô lượng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là có tính chất hạn lượng; sự diệt tận theo ý nghĩa không thể bị lay chuyển, theo ý nghĩa không tạo tác là vô hạn lượng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘vô lượng’.”
Có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’” là (có ý nghĩa) thế nào? Các phiền não, toàn bộ các pháp đã xâm nhập, và các hành đưa đến tái sanh là không tĩnh lặng; sự diệt tận theo ý nghĩa thanh tịnh, theo ý nghĩa cao quý là pháp tĩnh lặng. Cho đến khi nào sự diệt tận còn được thiết lập thì cho đến khi ấy còn có giác chi như vầy: “Nếu (xả giác chi) là ‘khởi đầu tốt đẹp và tĩnh lặng’.”
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) thế nào? Xả giác chi tồn tại với bao nhiêu biểu hiện? Xả giác chi biến mất với bao nhiêu biểu hiện?
Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện. Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện.
Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự không vận hành, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến sự vận hành, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến hiện tướng, xả giác chi tồn tại; do hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi tồn tại; do không hướng tâm đến các hành, xả giác chi tồn tại. Xả giác chi tồn tại với tám biểu hiện này.
Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện gì? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến sự vận hành, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự không vận hành, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến hiện tướng, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi biến mất; do hướng tâm đến các hành, xả giác chi biến mất; do không hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi biến mất. Xả giác chi biến mất với tám biểu hiện này.
“Và tôi nhận biết về điều ấy đang tồn tại là ‘Nó tồn tại.’ Nếu điều ấy biến mất, tôi nhận biết rằng: ‘Nó biến mất ở tôi do duyên ấy’” là (có ý nghĩa) như thế.
Phần Giảng về Giác Chi được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2007. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Bojjhaṅgāti kenaṭṭhena bojjhaṅgā? Bodhāya saṃvattantīti – bojjhaṅgā. Bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anubujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṭibujjhantīti – bojjhaṅgā. Sambujjhantīti – bojjhaṅgā.
‘Factors of enlightenment’: in what sense are they factors of enlightenment? They conduce to enlightenment—thus they are factors of enlightenment. They awaken—thus they are factors of enlightenment. They awaken in succession—thus they are factors of enlightenment. They awaken again—thus they are factors of enlightenment. They awaken completely—thus they are factors of enlightenment.
Gọi là giác chi, do ý nghĩa nào là giác chi? Vì đưa đến sự giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng tùy giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng đối giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng chánh giác ngộ, nên là giác chi.
Bujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, anubujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā, sambujjhanaṭṭhena bojjhaṅgā.
They are factors of enlightenment in the sense of awakening, in the sense of sequential awakening, in the sense of awakening again, and in the sense of complete awakening.
Do ý nghĩa giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa tùy giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa đối giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa chánh giác ngộ nên là giác chi.
Bodhentīti – bojjhaṅgā. Anubodhentīti – bojjhaṅgā. Paṭibodhentīti – bojjhaṅgā. Sambodhentīti – bojjhaṅgā.
They cause to awaken—thus they are factors of enlightenment. They cause to awaken in succession—thus they are factors of enlightenment. They cause to awaken again—thus they are factors of enlightenment. They cause to awaken completely—thus they are factors of enlightenment.
Vì chúng làm cho giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng làm cho tùy giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng làm cho đối giác ngộ, nên là giác chi. Vì chúng làm cho chánh giác ngộ, nên là giác chi.
Bodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, anubodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibodhanaṭṭhena bojjhaṅgā, sambodhanaṭṭhena bojjhaṅgā.
They are factors of enlightenment in the sense of causing awakening, in the sense of causing sequential awakening, in the sense of causing awakening again, and in the sense of causing complete awakening.
Do ý nghĩa làm cho giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho tùy giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho đối giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho chánh giác ngộ nên là giác chi.
Bodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, anubodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, paṭibodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā, sambodhipakkhiyaṭṭhena bojjhaṅgā.
They are factors of enlightenment in the sense of being allied with enlightenment, in the sense of being allied with sequential enlightenment, in the sense of being allied with enlightenment again, and in the sense of being allied with complete enlightenment.
Do ý nghĩa là phần của sự giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa là phần của sự tùy giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa là phần của sự đối giác ngộ nên là giác chi, do ý nghĩa là phần của sự chánh giác ngộ nên là giác chi.
Buddhilabhanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhipaṭilabhanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhiropanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhiabhiropanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhipāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, buddhisampāpanaṭṭhena bojjhaṅgā.
They are factors of enlightenment in the sense of obtaining wisdom, in the sense of re-acquiring wisdom, in the sense of implanting wisdom, in the sense of firmly implanting wisdom, in the sense of causing attainment through wisdom, and in the sense of leading to the full attainment of wisdom.
Do ý nghĩa đạt được tuệ nên là giác chi, do ý nghĩa lại đạt được tuệ nên là giác chi, do ý nghĩa thiết lập tuệ nên là giác chi, do ý nghĩa thượng thiết lập tuệ nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho đến tuệ nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho thành tựu tuệ nên là giác chi.
Mūlamūlakādidasakaṃ
The Decad on the Root and So On.
Thập đề về Căn bản, Nhân của Căn bản, v.v...
18. Mūlaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, mūlaparipūraṇaṭṭhena † bojjhaṅgā, mūlaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, mūlapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
18. They are enlightenment factors in the sense of a root, enlightenment factors in the sense of functioning as a root, enlightenment factors in the sense of comprehending a root, enlightenment factors in the sense of the retinue of a root, enlightenment factors in the sense of fulfilling a root, enlightenment factors in the sense of the ripening of a root, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of a root, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of a root, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of a root, and they are enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of a root.
18. Do ý nghĩa là căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là hành vi của căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thâu tóm căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là sự tùy tùng của căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là sự viên mãn căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thuần thục của căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa là vô ngại giải về căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho đến vô ngại giải về căn bản nên là giác chi, do ý nghĩa thuần thục trong vô ngại giải về căn bản nên là giác chi, cũng là giác chi của những vị đã đạt đến sự thuần thục trong vô ngại giải về căn bản.
Hetuṭṭhena bojjhaṅgā, hetucariyaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, hetuparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, hetupaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of a cause, enlightenment factors in the sense of functioning as a cause, enlightenment factors in the sense of comprehending a cause, enlightenment factors in the sense of the retinue of a cause, enlightenment factors in the sense of fulfilling a cause, enlightenment factors in the sense of the ripening of a cause, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of a cause, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of a cause, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of a cause, and they are enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of a cause.
Do ý nghĩa là nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là hành vi của nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thâu tóm nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là sự tùy tùng của nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là sự viên mãn nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thuần thục của nhân nên là giác chi, do ý nghĩa là vô ngại giải về nhân nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho đến vô ngại giải về nhân nên là giác chi, do ý nghĩa thuần thục trong vô ngại giải về nhân nên là giác chi, cũng là giác chi của những vị đã đạt đến sự thuần thục trong vô ngại giải về nhân.
Paccayaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, paccayapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of a condition, enlightenment factors in the sense of functioning as a condition, enlightenment factors in the sense of comprehending a condition, enlightenment factors in the sense of the retinue of a condition, enlightenment factors in the sense of fulfilling a condition, enlightenment factors in the sense of the ripening of a condition, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of a condition, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of a condition, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of a condition, and they are enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of a condition.
Do ý nghĩa là duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là hành vi của duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thâu tóm duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là sự tùy tùng của duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là sự viên mãn duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là sự thuần thục của duyên nên là giác chi, do ý nghĩa là vô ngại giải về duyên nên là giác chi, do ý nghĩa làm cho đến vô ngại giải về duyên nên là giác chi, do ý nghĩa thuần thục trong vô ngại giải về duyên nên là giác chi, cũng là giác chi của những vị đã đạt đến sự thuần thục trong vô ngại giải về duyên.
Visuddhaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhicariyaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhiparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, visuddhipaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of purity, enlightenment factors in the sense of functioning as purity, enlightenment factors in the sense of comprehending purity, enlightenment factors in the sense of the retinue of purity, enlightenment factors in the sense of fulfilling purity, enlightenment factors in the sense of the ripening of purity, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of purity, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of purity, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of purity, and they are enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of purity.
Là giác chi theo ý nghĩa thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa thực hành thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự thanh tịnh, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự thanh tịnh, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự thanh tịnh.
Anavajjaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, anavajjapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of blamelessness, in the sense of blameless conduct, in the sense of blameless comprehension, in the sense of a blameless retinue, in the sense of blameless fulfillment, in the sense of blameless ripening, in the sense of the analytical knowledge of blamelessness, in the sense of attaining the analytical knowledge of blamelessness, in the sense of mastery over the analytical knowledge of blamelessness, and also for those who have attained mastery over the analytical knowledge of blamelessness.
Là giác chi theo ý nghĩa không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa thực hành không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự không có tội lỗi, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự không có tội lỗi, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự không có tội lỗi.
Nekkhammaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, nekkhammapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of renunciation, in the sense of the conduct of renunciation, in the sense of comprehending renunciation, in the sense of the retinue of renunciation, in the sense of fulfilling renunciation, in the sense of the ripening of renunciation, in the sense of the analytical knowledge of renunciation, in the sense of attaining the analytical knowledge of renunciation, in the sense of mastery over the analytical knowledge of renunciation, and also for those who have attained mastery over the analytical knowledge of renunciation.
Là giác chi theo ý nghĩa xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa thực hành xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự xuất ly, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự xuất ly, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự xuất ly.
Vimuttaṭṭhena bojjhaṅgā, vimutticariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttiparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vimuttipaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of liberation, in the sense of the conduct of liberation, in the sense of comprehending liberation, in the sense of the retinue of liberation, in the sense of fulfilling liberation, in the sense of the ripening of liberation, in the sense of the analytical knowledge of liberation, in the sense of attaining the analytical knowledge of liberation, in the sense of mastery over the analytical knowledge of liberation, and also for those who have attained mastery over the analytical knowledge of liberation.
Là giác chi theo ý nghĩa giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa thực hành giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự giải thoát, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự giải thoát, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự giải thoát.
Anāsavaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, anāsavapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of being taintless, enlightenment factors in the sense of taintless conduct, enlightenment factors in the sense of comprehending the taintless, enlightenment factors in the sense of the retinue of the taintless, enlightenment factors in the sense of fulfilling the taintless, enlightenment factors in the sense of the ripening of the taintless, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of the taintless, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of the taintless, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of the taintless, and enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of the taintless.
Là giác chi theo ý nghĩa vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa thực hành vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự vô lậu, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự vô lậu, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự vô lậu.
Vivekaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vivekapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of seclusion, enlightenment factors in the sense of the conduct of seclusion, enlightenment factors in the sense of comprehending seclusion, enlightenment factors in the sense of the retinue of seclusion, enlightenment factors in the sense of fulfilling seclusion, enlightenment factors in the sense of the ripening of seclusion, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of seclusion, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of seclusion, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of seclusion, and enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of seclusion.
Là giác chi theo ý nghĩa viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa thực hành viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự viễn ly, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự viễn ly, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự viễn ly.
Vosaggaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggacariyaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapariggahaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparivāraṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparipūraṇaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggaparipākaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāpāpanaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhena bojjhaṅgā, vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvappattānampi bojjhaṅgā.
They are enlightenment factors in the sense of relinquishment, enlightenment factors in the sense of the conduct of relinquishment, enlightenment factors in the sense of comprehending relinquishment, enlightenment factors in the sense of the retinue of relinquishment, enlightenment factors in the sense of fulfilling relinquishment, enlightenment factors in the sense of the ripening of relinquishment, enlightenment factors in the sense of the analytical knowledge of relinquishment, enlightenment factors in the sense of causing attainment of the analytical knowledge of relinquishment, enlightenment factors in the sense of mastery over the analytical knowledge of relinquishment, and enlightenment factors even for those who have attained mastery over the analytical knowledge of relinquishment.
Là giác chi theo ý nghĩa từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa thực hành từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa nắm giữ sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa tùy tùng của sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa viên mãn của sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục của sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa vô ngại giải về sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa chứng đạt vô ngại giải về sự từ bỏ, là giác chi theo ý nghĩa thuần thục ở vô ngại giải về sự từ bỏ, và cũng là giác chi đối với các vị đã đạt đến sự thuần thục ở vô ngại giải về sự từ bỏ.
19. Mūlaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Hetuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paccayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Visuddhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anavajjaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nekkhammaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimuttaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anāsavaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vivekaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vosaggaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
19. Because they awaken to the meaning of a root, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of a cause, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of a condition, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of purity, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of blamelessness, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of renunciation, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of liberation, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of the taintless, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of seclusion, they are enlightenment factors. Because they awaken to the meaning of relinquishment, they are enlightenment factors.
19. Do liễu tri ý nghĩa là cội rễ nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là duyên nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là thanh tịnh nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là không có tội lỗi nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là xuất ly nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là giải thoát nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là vô lậu nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là viễn ly nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là từ bỏ nên là giác chi.
Mūlacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Hetucariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paccayacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Visuddhicariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anavajjacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nekkhammacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimutticariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anāsavacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vivekacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vosaggacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to the meaning of the conduct of a root—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of a cause—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of a condition—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of purity—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of blameless conduct—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of renunciation—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of liberation—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of taintless conduct—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of seclusion—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the conduct of relinquishment—hence, enlightenment factors.
Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành cội rễ nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành nhân nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành duyên nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành thanh tịnh nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành không có tội lỗi nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành xuất ly nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành giải thoát nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành vô lậu nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành viễn ly nên là giác chi. Do liễu tri ý nghĩa là sự thực hành từ bỏ nên là giác chi.
Mūlapariggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggapariggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlaparivāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggaparivāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlaparipūraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggaparipūraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlaparipākaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggaparipākaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlapaṭisambhidaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggapaṭisambhidaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlapaṭisambhidāpāpanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggapaṭisambhidāpāpanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Mūlapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vosaggapaṭisambhidāya vasībhāvaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe….
They awaken to the meaning of comprehending a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of comprehending relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the retinue of a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of the retinue of relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of fulfilling a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of fulfilling relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the ripening of a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of the ripening of relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of the analytical knowledge of a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of the analytical knowledge of relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of attaining the analytical knowledge of a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of attaining the analytical knowledge of relinquishment—hence, enlightenment factors. They awaken to the meaning of mastery over the analytical knowledge of a root—hence, enlightenment factors … up to … they awaken to the meaning of mastery over the analytical knowledge of relinquishment—hence, enlightenment factors; and so on.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thâu tóm cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thâu tóm sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tùy tùng của cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tùy tùng của sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự viên mãn của cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự viên mãn của sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thuần thục của cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thuần thục của sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của tuệ phân tích là cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của tuệ phân tích là sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự đạt đến tuệ phân tích là cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự đạt đến tuệ phân tích là sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thuần thục trong tuệ phân tích là cái gốc... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thuần thục trong tuệ phân tích là sự từ bỏ... v.v...
Pariggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Parivāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paripūraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekaggaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Avikkhepaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Avisāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anāvilaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Aniñjanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekattupaṭṭhānavasena cittassa ṭhitaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ārammaṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Gocaraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pahānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pariccāgaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vuṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vivaṭṭanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Santaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṇītaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimuttaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anāsavaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Taraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Animittaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Appaṇihitaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Suññataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekarasaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anativattanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Yuganaddhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Niyyānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Hetuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ādhipateyyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to the meaning of comprehending—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of support—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of fulfillment—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of one-pointedness—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of non-distraction—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of exertion—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of non-diffusion—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of non-turbidity—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of imperturbability—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the mind's stability through establishment as a unity—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the object—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the resort—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of abandoning—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of relinquishing—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of emerging—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of turning away from the cycle of existence—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the peaceful—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the sublime—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of liberation—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of taintlessness—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of crossing over—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the signless—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the wishless—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of emptiness—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of a single function—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of not overstepping—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of being coupled—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of escape—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the cause—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of seeing—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of sovereignty—thus, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thâu tóm. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tùy tùng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự viên mãn. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự nhất tâm. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không phân tán. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự sách tấn. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không lan rộng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không vẩn đục. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không lay động. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự an trú của tâm do năng lực của sự hiện khởi đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của đối tượng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của cảnh giới. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự từ bỏ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự xả ly. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự xuất khởi. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thoát ly. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tịch tịnh. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự cao thượng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự giải thoát. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự vô lậu. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự vượt qua. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự vô tướng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự vô nguyện. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của tánh không. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự đồng một vị. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không vượt qua. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự song hành. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự xuất ly. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của nhân. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thấy. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự chủ tể.
Samathassa avikkhepaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vipassanāya anupassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samathavipassanānaṃ ekarasaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Yuganaddhassa anativattanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sikkhāya samādānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ārammaṇassa gocaraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Līnassa cittassa paggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Uddhatassa cittassa niggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ubhovisuddhānaṃ ajjhupekkhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Visesādhigamaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Uttari paṭivedhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saccābhisamayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nirodhe patiṭṭhāpakaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to the meaning of serenity's non-distraction—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of insight's repeated contemplation—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the single function of serenity and insight—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of not overstepping what is coupled—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of undertaking the training—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the object's resort—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of exerting the sluggish mind—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of restraining the agitated mind—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of looking on with equanimity at the mind purified from both—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of attaining distinction—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of further penetration—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the breakthrough to the truths—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of establishing in cessation—thus, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không phân tán của định. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tùy quán của tuệ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự đồng một vị của định và tuệ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không vượt qua của sự song hành. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thọ trì học giới. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của cảnh giới của đối tượng. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự sách tấn tâm thụ động. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự chế ngự tâm trạo cử. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự xả đối với các (tâm) đã thanh tịnh cả hai. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự chứng đắc pháp đặc biệt. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thông đạt cao hơn. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự liễu ngộ chân lý. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự an trú trong diệt.
Saddhindriyassa adhimokkhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… paññindriyassa dassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saddhābalassa assaddhiye akampiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… paññābalassa avijjāya akampiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Satisambojjhaṅgassa upaṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… upekkhāsambojjhaṅgassa paṭisaṅkhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sammādiṭṭhiyā dassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… sammāsamādhissa avikkhepaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to the meaning of the resolution of the faith faculty—thus, they are enlightenment factors... and so on... They awaken to the meaning of the seeing of the wisdom faculty—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the unshakeability of the power of faith in the face of faithlessness—thus, they are enlightenment factors... and so on... They awaken to the meaning of the unshakeability of the power of wisdom in the face of ignorance—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the presence of the mindfulness enlightenment factor—thus, they are enlightenment factors... and so on... They awaken to the meaning of the reflection of the equanimity enlightenment factor—thus, they are enlightenment factors. They awaken to the meaning of the seeing of right view—thus, they are enlightenment factors... and so on... They awaken to the meaning of the non-distraction of right concentration—thus, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự quyết đoán của tín quyền... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thấy của tuệ quyền. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không lay động trong sự vô tín của tín lực... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không lay động trong vô minh của tuệ lực. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự hiện khởi của niệm giác chi... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thẩm sát của xả giác chi. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thấy của chánh kiến... v.v... Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không phân tán của chánh định.
Indriyānaṃ ādhipateyyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Balānaṃ akampiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Niyyānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Maggassa hetuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Satipaṭṭhānānaṃ upaṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sammappadhānānaṃ padahanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Iddhipādānaṃ ijjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saccānaṃ tathaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Payogānaṃ paṭippassaddhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Phalānaṃ sacchikiriyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They know the nature of the sovereignty of the faculties—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the unshakeability of the powers—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of escape—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the path as a cause—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the establishment of the foundations of mindfulness—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the striving of the right strivings—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the accomplishment of the bases of spiritual power—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the reality of the truths—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the tranquilization of endeavors—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the realization of the fruits—therefore, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự chủ tể của các quyền. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự không lay động của các lực. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự xuất ly. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của nhân của đạo. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự hiện khởi của các niệm xứ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự tinh cần của các chánh cần. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thành tựu của các như ý túc. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự như thật của các chân lý. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự an tịnh của các nỗ lực. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự chứng ngộ của các quả.
Vitakkassa abhiniropanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vicārassa upavicāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pītiyā pharaṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sukhassa abhisandanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa ekaggaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They know the nature of the application of thought—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the scrutiny of examination—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the pervasion of rapture—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the suffusion of pleasure—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the one-pointedness of mind—therefore, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự hướng tâm đến đối tượng của tầm. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự khảo sát của tứ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự biến mãn của hỷ. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự thấm nhuần của lạc. Chúng được gọi là giác chi vì giác ngộ ý nghĩa của sự nhất tâm của tâm.
Āvajjanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vijānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pajānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sañjānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekodaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Abhiññāya ñātaṭṭhaṃ † bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pariññāya tīraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pahānassa pariccāgaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Bhāvanāya ekarasaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sacchikiriyāya phassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Khandhānaṃ khandhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dhātūnaṃ dhātuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Āyatanānaṃ āyatanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saṅkhatānaṃ saṅkhataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Asaṅkhatassa asaṅkhataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They know the nature of adverting—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of cognizing—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of understanding discriminately—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of perceiving—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of unification—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of being known through direct knowledge—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of deciding through full understanding—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of relinquishment in abandoning—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the single function of development—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of contact in realization—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the aggregates as a mass—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the elements as bearing—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the bases as a foundation—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the conditioned as being formed—therefore, they are enlightenment factors. They know the nature of the unconditioned as not being formed—therefore, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự hướng tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thắng tri. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự biến tri. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tưởng tri. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự nhất tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa được biết của thắng trí. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thẩm sát của liễu tri. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa từ bỏ của sự đoạn tận. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa nhất vị của sự tu tập. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa xúc chạm của sự thực chứng. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa uẩn của các uẩn. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa giới của các giới. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa xứ của các xứ. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa hữu vi của các pháp hữu vi. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa vô vi của pháp vô vi.
Cittaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittānantariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa vuṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa vivaṭṭanaṭṭhaṃ † bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa hetuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa paccayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa vatthuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa bhūmaṭṭhaṃ † bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa ārammaṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa gocaraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa cariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa gataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa abhinīhāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa niyyānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Cittassa nissaraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand the nature of the mind—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's immediacy—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's arising—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's liberation—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's cause—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's condition—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's basis—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's plane—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's object—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's resort—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's conduct—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's going—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's directing—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's escape—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the mind's release—thus, they are enlightenment factors.
Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa vô gián của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa khởi lên của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thoát ly của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa nhân của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa duyên của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa vật của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa địa của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa đối tượng của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa hành cảnh của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa sở hành của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa sở đáo của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa hướng đến của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa xuất ly của tâm. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thoát ra của tâm.
Ekatte āvajjanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte vijānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte pajānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte sañjānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte ekodaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. ( ) †. Ekatte pakkhandanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte pasīdanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte santiṭṭhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte vimuccanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte etaṃ santanti passanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte yānīkataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte vatthukataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte anuṭṭhitaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paricitaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte susamāraddhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte pariggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte parivāraṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paripūraṇaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte samodhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte adhiṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte āsevanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte bhāvanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte bahulīkammaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte susamuggataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte suvimuttaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte bujjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte anubujjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paṭibujjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte sambujjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte bodhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte anubodhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paṭibodhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte sambujjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte bodhipakkhiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte anubodhipakkhiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paṭibodhipakkhiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte sambodhipakkhiyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte jotanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte ujjotanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte anujotanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte paṭijotanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ekatte sañjotanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of adverting to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of discerning one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of understanding one thing discriminately. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of perceiving one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of one-pointedness. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of leaping into one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of becoming tranquil in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of being well established in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of being liberated in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of seeing that one thing is peace. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of making one thing a vehicle. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of making one thing a basis. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of being suitably established in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of being familiar with one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of being well undertaken in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of taking up one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of surrounding one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of fulfilling one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of uniting in one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of resolving on one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of practicing one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of developing one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of cultivating one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of one thing being well-risen. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of one thing being well-liberated. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of awakening to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of subsequently awakening to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of awakening in response to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of fully awakening to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of causing enlightenment regarding one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of subsequently causing enlightenment regarding one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of causing enlightenment in response regarding one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of causing full enlightenment regarding one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of aiding enlightenment in regard to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of subsequently aiding enlightenment in regard to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of aiding enlightenment in response in regard to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of fully aiding enlightenment in regard to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of illuminating one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of brightly illuminating one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of subsequently illuminating one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of illuminating in response to one thing. They are called enlightenment factors because they awaken in the sense of completely illuminating one thing.
Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự hướng tâm trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thắng tri trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự biến tri trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tưởng tri trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự nhất tâm trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự lao vào trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự trong sạch trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự an trú trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự giải thoát trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thấy rằng ‘đây là tịch tịnh’ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa được làm thành cỗ xe trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa được làm thành nền tảng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tùy trú trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thuần thục trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự khéo tinh cần trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự nhiếp thủ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tùy tùng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự viên mãn trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự hợp nhất trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự quyết định trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thực hành trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tu tập trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự thực hành nhiều lần trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự khéo khởi lên trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự khéo giải thoát trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự liễu tri trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tùy giác trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự đối giác trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự chánh giác trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tùy giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự đối giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự chánh giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thuộc về giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thuộc về tùy giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thuộc về đối giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa thuộc về chánh giác ngộ trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự chiếu sáng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự rực sáng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự tùy chiếu sáng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự đối chiếu sáng trong tính đơn nhất. Chúng được gọi là giác chi vì liễu tri ý nghĩa của sự chánh chiếu sáng trong tính đơn nhất.
Patāpanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Virocanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Kilesānaṃ santāpanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Amalaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimalaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nimmalaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vivekaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vivekacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Virāgaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Virāgacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nirodhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nirodhacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vosaggaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vosaggacariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimuttaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimutticariyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken in the sense of scorching—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of illuminating—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of scorching the defilements—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of stainlessness—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of purity—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of immaculateness—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of calm—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of knowing—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of seclusion—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of conduct in seclusion—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of dispassion—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of conduct in dispassion—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of cessation—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of conduct in cessation—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of relinquishment—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of conduct in relinquishment—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of liberation—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of conduct in liberation—thus, enlightenment factors.
Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thiêu đốt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự chiếu sáng nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thiêu đốt các phiền não nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là không cấu uế nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là không tỳ vết nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là trong sạch nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự bình đẳng nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thấu hiểu nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự viễn ly nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thực hành viễn ly nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự ly tham nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thực hành ly tham nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự đoạn diệt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thực hành đoạn diệt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự từ bỏ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thực hành từ bỏ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự giải thoát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thực hành giải thoát nên được gọi là giác chi.
Chandaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa mūlaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa pādaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa padhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa ijjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa adhimokkhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa paggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa upaṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa avikkhepaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Chandassa dassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken in the sense of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the root of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the base of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the striving of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the success of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the resolution of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the exertion of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the establishment of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the non-distraction of zeal—thus, enlightenment factors. They awaken in the sense of the seeing of zeal—thus, enlightenment factors.
Vì giác ngộ ý nghĩa là dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là cội rễ của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là nền tảng của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự tinh cần của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thành tựu của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự quyết định của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự sách tấn của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự hiện khởi của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự không phân tán của dục nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thấy rõ của dục nên được gọi là giác chi.
Vīriyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… cittaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… vīmaṃsaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya mūlaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya pādaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya padhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya ijjhanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya adhimokkhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya paggahaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya upaṭṭhānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya avikkhepaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vīmaṃsāya dassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand the meaning of energy—therefore, they are enlightenment factors. … They understand the meaning of mind—therefore, they are enlightenment factors. … They understand the meaning of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the root of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the basis of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the pre-eminence of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the success of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the resolution of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the exertion of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the establishment of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the non-distraction of investigation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the seeing of investigation—therefore, they are enlightenment factors.
Vì giác ngộ ý nghĩa là tinh tấn nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ ý nghĩa là tâm nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là cội rễ của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là nền tảng của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự tinh cần của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thành tựu của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự quyết định của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự sách tấn của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự hiện khởi của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự không phân tán của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thấy rõ của sự thẩm sát nên được gọi là giác chi.
Dukkhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dukkhassa pīḷanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dukkhassa saṅkhataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dukkhassa santāpaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dukkhassa vipariṇāmaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samudayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samudayassa āyūhanaṭṭhaṃ nidānaṭṭhaṃ saññogaṭṭhaṃ palibodhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nirodhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Nirodhassa nissaraṇaṭṭhaṃ vivekaṭṭhaṃ asaṅkhataṭṭhaṃ amataṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Maggaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Maggassa niyyānaṭṭhaṃ hetuṭṭhaṃ dassanaṭṭhaṃ ādhipateyyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand the meaning of suffering—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the affliction of suffering—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the conditioned nature of suffering—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the torment of suffering—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the change of suffering—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the origin—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the origin as accumulation, as a source, as a bond, and as an impediment—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of cessation—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of cessation as escape, as seclusion, as the unconditioned, and as the deathless—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the path—therefore, they are enlightenment factors. They understand the meaning of the path as the way of escape, as a cause, as seeing, and as dominance—therefore, they are enlightenment factors.
Vì giác ngộ ý nghĩa là khổ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự bức bách của khổ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự hữu vi của khổ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thiêu đốt của khổ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự biến hoại của khổ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là tập nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự tích tập, là nhân sanh, là sự phối hợp, là sự chướng ngại của tập nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là diệt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự xuất ly, là sự vắng lặng, là sự vô vi, là sự bất tử của diệt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là đạo nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự dẫn đến, là nhân, là sự thấy rõ, là sự chủ đạo của đạo nên được gọi là giác chi.
Tathaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anattaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saccaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṭivedhaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Abhijānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Parijānanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dhammaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dhātuṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ñātaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Sacchikiriyaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Phassanaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Abhisamayaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand the nature of suchness—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of non-self—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of truth—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of penetration—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of direct knowledge—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of full understanding—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the Dhamma—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of the elements—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of what is known—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of realization—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of contact—thus, they are enlightenment factors. They understand the nature of breakthrough—thus, they are enlightenment factors.
Vì giác ngộ ý nghĩa là như thật nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là vô ngã nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thật nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thông đạt nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự thắng tri nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự liễu tri nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là pháp nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là giới nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự được biết nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự chứng ngộ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự xúc chạm nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ ý nghĩa là sự chứng đắc nên được gọi là giác chi.
Nekkhammaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Abyāpādaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ālokasaññaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Avikkhepaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dhammavavatthānaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ñāṇaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pāmojjaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṭhamaṃ jhānaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… arahattamaggaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Arahattaphalasamāpattiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand renunciation—thus, they are enlightenment factors. They understand non-ill will—thus, they are enlightenment factors. They understand the perception of light—thus, they are enlightenment factors. They understand non-distraction—thus, they are enlightenment factors. They understand the discrimination of phenomena—thus, they are enlightenment factors. They understand knowledge—thus, they are enlightenment factors. They understand joy—thus, they are enlightenment factors. They understand the first jhāna—thus, they are enlightenment factors. ... They understand the path of arahantship—thus, they are enlightenment factors. They understand the attainment of the fruit of arahantship—thus, they are enlightenment factors.
Vì giác ngộ sự xuất ly nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ sự vô sân nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ quang minh tưởng nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ sự không phân tán nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ sự phân định các pháp nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ trí tuệ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ sự hân hoan nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ sơ thiền nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ A-la-hán đạo nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ A-la-hán quả định nên được gọi là giác chi.
Adhimokkhaṭṭhena saddhindriyaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… dassanaṭṭhena paññindriyaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Assaddhiye akampiyaṭṭhena saddhābalaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… avijjāya akampiyaṭṭhena paññābalaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Upaṭṭhānaṭṭhena satisambojjhaṅgaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… paṭisaṅkhānaṭṭhena upekkhāsambojjhaṅgaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They understand the faculty of faith in the sense of resolution—thus, they are enlightenment factors. ... They understand the faculty of wisdom in the sense of seeing—thus, they are enlightenment factors. They understand the power of faith in the sense of being unshakable by lack of faith—thus, they are enlightenment factors. ... They understand the power of wisdom in the sense of being unshakable by ignorance—thus, they are enlightenment factors. They understand the enlightenment factor of mindfulness in the sense of establishment—thus, they are enlightenment factors. ... They understand the enlightenment factor of equanimity in the sense of reflection—thus, they are enlightenment factors.
Vì giác ngộ tín quyền với ý nghĩa là sự quyết định nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ tuệ quyền với ý nghĩa là sự thấy rõ nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ tín lực với ý nghĩa là không bị lay chuyển bởi sự vô tín nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ tuệ lực với ý nghĩa là không bị lay chuyển bởi vô minh nên được gọi là giác chi. Vì giác ngộ niệm giác chi với ý nghĩa là sự hiện khởi nên được gọi là giác chi... đến... Vì giác ngộ xả giác chi với ý nghĩa là sự thẩm xét nên được gọi là giác chi.
Dassanaṭṭhena sammādiṭṭhiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā…pe… avikkhepaṭṭhena sammāsamādhiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ādhipateyyaṭṭhena indriyaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Akampiyaṭṭhena balaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Niyyānaṭṭhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Hetuṭṭhena maggaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Padahanaṭṭhena sammappadhānaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Ijjhanaṭṭhena iddhipādaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Tathaṭṭhena saccaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Avikkhepaṭṭhena samathaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anupassanaṭṭhe vipassanaṃ …pe… ekarasaṭṭhena samathavipassanaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Anativattanaṭṭhena yuganaddhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Avikkhepaṭṭhena cittavisuddhiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Muttaṭṭhena vimokkhaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṭivedhaṭṭhena vijjaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Pariccāgaṭṭhena vimuttiṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paṭippassaddhaṭṭhena anuppāde ñāṇaṃ bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to right view in the sense of seeing—these are enlightenment factors… and so on… they awaken to right concentration in the sense of non-distraction—these are enlightenment factors. They awaken to the faculties in the sense of sovereignty—these are enlightenment factors. They awaken to the powers in the sense of being unshakeable—these are enlightenment factors. They awaken to the nature of deliverance—these are enlightenment factors. They awaken to the path in the sense of being the cause—these are enlightenment factors. They awaken to the establishments of mindfulness in the sense of being present—these are enlightenment factors. They awaken to the right strivings in the sense of exertion—these are enlightenment factors. They awaken to the bases for spiritual power in the sense of accomplishment—these are enlightenment factors. They awaken to the truths in the sense of reality—these are enlightenment factors. They awaken to serenity in the sense of non-distraction—these are enlightenment factors. They awaken to insight in the sense of close contemplation… and so on… they awaken to serenity and insight in the sense of having a single function—these are enlightenment factors. They awaken to the yoked pair in the sense of not overstepping—these are enlightenment factors. They awaken to the purification of virtue in the sense of restraint—these are enlightenment factors. They awaken to the purification of mind in the sense of non-distraction—these are enlightenment factors. They awaken to the purification of view in the sense of seeing—these are enlightenment factors. They awaken to deliverance in the sense of being freed—these are enlightenment factors. They awaken to true knowledge in the sense of penetration—these are enlightenment factors. They awaken to release in the sense of relinquishment—these are enlightenment factors. They awaken to the knowledge of destruction in the sense of eradication—these are enlightenment factors. They awaken to the knowledge of non-arising in the sense of pacification—these are enlightenment factors.
Vì liễu tri chánh kiến với ý nghĩa là thấy, nên gọi là giác chi... ... Vì liễu tri chánh định với ý nghĩa là không phân tán, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri quyền với ý nghĩa là làm chủ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri lực với ý nghĩa là không lay động, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri sự xuất ly, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri đạo với ý nghĩa là nhân, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri niệm xứ với ý nghĩa là sự hiện diện, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri chánh cần với ý nghĩa là tinh tấn, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri thần túc với ý nghĩa là thành tựu, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri sự thật với ý nghĩa là như thật, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri chỉ với ý nghĩa là không phân tán, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri quán với ý nghĩa là tùy quán ... ... Vì liễu tri chỉ-quán với ý nghĩa là nhất vị, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri song hành với ý nghĩa là không vượt qua, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri giới thanh tịnh với ý nghĩa là phòng hộ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri tâm thanh tịnh với ý nghĩa là không phân tán, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri kiến thanh tịnh với ý nghĩa là thấy, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri giải thoát (vimokkha) với ý nghĩa là thoát khỏi, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri minh với ý nghĩa là thông suốt, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri giải thoát (vimutti) với ý nghĩa là từ bỏ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri tận trí với ý nghĩa là đoạn tận, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri vô sanh trí với ý nghĩa là an tịnh, nên gọi là giác chi.
Chandaṃ mūlaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Manasikāraṃ samuṭṭhānaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Phassaṃ samodhānaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vedanaṃ samosaraṇaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Samādhiṃ pamukhaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Satiṃ ādhipateyyaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Paññaṃ tatuttaraṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Vimuttiṃ sāraṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā. Amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena bujjhantīti – bojjhaṅgā.
They awaken to will in the sense of being the root; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to attention in the sense of being the origination; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to contact in the sense of being a confluence; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to feeling in the sense of being a convergence; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to concentration in the sense of being foremost; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to mindfulness in the sense of being sovereign; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to wisdom in the sense of being supreme; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to liberation in the sense of being the essence; therefore, they are factors of enlightenment. They awaken to Nibbāna, the immersion in the Deathless, in the sense of being the culmination; therefore, they are factors of enlightenment.
Vì liễu tri dục với ý nghĩa là cội rễ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri tác ý với ý nghĩa là khởi sanh, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri xúc với ý nghĩa là hội tụ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri thọ với ý nghĩa là tụ tập, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri định với ý nghĩa là hàng đầu, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri niệm với ý nghĩa là làm chủ, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri tuệ với ý nghĩa là tối thượng, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri giải thoát với ý nghĩa là cốt lõi, nên gọi là giác chi. Vì liễu tri Niết-bàn, sự thể nhập vào bất tử, với ý nghĩa là cứu cánh, nên gọi là giác chi.
20. Sāvatthinidānaṃ. Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi – ‘‘āvuso bhikkhavo’’ti †. ‘‘Āvuso’’ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṃ. Āyasmā sāriputto etadavoca –
20. At Sāvatthī. There the Venerable Sāriputta addressed the bhikkhus: “Friends, bhikkhus!” “Friend,” those bhikkhus replied to the Venerable Sāriputta. The Venerable Sāriputta said this:
20. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, Tôn giả Sāriputta gọi các Tỳ khưu: 'Này chư hiền Tỳ khưu.' – 'Thưa hiền giả.' Các Tỳ khưu ấy đã vâng đáp Tôn giả Sāriputta. Tôn giả Sāriputto đã nói điều này:
‘‘Sattime, āvuso, bojjhaṅgā. Katame satta? Satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo…pe… upekkhāsambojjhaṅgo – ime kho, āvuso, satta bojjhaṅgā. Imesaṃ khvāhaṃ, āvuso, sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi pubbaṇhasamayaṃ viharituṃ, tena tena bojjhaṅgena pubbaṇhasamayaṃ viharāmi. Yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi majjhanhikasamayaṃ…pe… sāyanhasamayaṃ viharituṃ, tena tena bojjhaṅgena sāyanhasamayaṃ viharāmi. Satisambojjhaṅgo iti ce me, ‘āvuso, hoti, appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti. Tiṭṭhantañca naṃ † ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi. Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi. Dhammavicayasambojjhaṅgo…pe… upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti. Tiṭṭhantañca naṃ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi. Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi.
“Friends, there are these seven factors of enlightenment. What seven? The enlightenment factor of mindfulness, the enlightenment factor of the investigation of phenomena… the enlightenment factor of equanimity. These, friends, are the seven factors of enlightenment. Of these seven factors of enlightenment, friends, with whichever factor of enlightenment I wish to dwell in the morning, with that factor of enlightenment I dwell in the morning. With whichever factor of enlightenment I wish to dwell at midday… or in the evening, with that factor of enlightenment I dwell in the evening. Friends, if it occurs to my mind that the enlightenment factor of mindfulness is present, it also occurs to my mind that it is immeasurable and well-aroused. I distinctly know it while it is established as 'it is established.' If it shifts away from me, I distinctly know, 'It shifts away from me because of this condition.' So too with the enlightenment factor of the investigation of phenomena… and the enlightenment factor of equanimity: if it occurs to my mind that it is present, it also occurs to my mind that it is immeasurable and well-aroused. I distinctly know it while it is established as 'it is established.' If it shifts away from me, I distinctly know, 'It shifts away from me because of this condition.'”
“Này chư hiền, có bảy giác chi này. Bảy là những gì? Niệm giác chi, trạch pháp giác chi, ... cho đến xả giác chi. Này chư hiền, đây là bảy giác chi. Này chư hiền, trong bảy giác chi này, ta muốn an trú với giác chi nào vào buổi sáng, ta an trú với giác chi ấy vào buổi sáng. Ta muốn an trú với giác chi nào vào buổi trưa, ... cho đến ... vào buổi chiều, ta an trú với giác chi ấy vào buổi chiều. Này chư hiền, nếu niệm giác chi khởi lên nơi ta, nó khởi lên nơi ta là 'vô lượng', nó khởi lên nơi ta là 'được khéo tinh cần'. Và ta biết rõ rằng nó đang an trú. Nếu nó dao động, ta biết rõ: 'Nó dao động nơi ta là do nhân duyên này'. Trạch pháp giác chi, ... cho đến ... xả giác chi, này chư hiền, nếu nó khởi lên nơi ta, nó khởi lên nơi ta là 'vô lượng', nó khởi lên nơi ta là 'được khéo tinh cần'. Và ta biết rõ rằng nó đang an trú. Nếu nó dao động, ta biết rõ: 'Nó dao động nơi ta là do nhân duyên này'.
‘‘Seyyathāpi, āvuso, rañño vā rājamahāmattassa vā nānārattānaṃ dussānaṃ dussakaraṇḍako pūro assa. So yaññadeva dussayugaṃ ākaṅkheyya pubbaṇhasamayaṃ pārupituṃ, taṃ tadeva dussayugaṃ pubbaṇhasamayaṃ pārupeyya. Yaññadeva dussayugaṃ ākaṅkheyya majjhanhikasamayaṃ…pe… sāyanhasamayaṃ pārupituṃ, taṃ tadeva dussayugaṃ sāyanhasamayaṃ pārupeyya. Evameva khvāhaṃ, āvuso, imesaṃ sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi pubbaṇhasamayaṃ viharituṃ, tena tena bojjhaṅgena pubbaṇhasamayaṃ viharāmi. Yena yena bojjhaṅgena ākaṅkhāmi majjhanhikasamayaṃ…pe… sāyanhasamayaṃ viharituṃ, tena tena bojjhaṅgena sāyanhasamayaṃ viharāmi. Satisambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti. Tiṭṭhantañca naṃ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi. Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi…pe… upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me, āvuso, hoti, ‘appamāṇo’ti me hoti, ‘susamāraddho’ti me hoti. Tiṭṭhantañca naṃ ‘tiṭṭhatī’ti pajānāmi. Sacepi me cavati, ‘idappaccayā me cavatī’ti pajānāmi’’.
“Suppose, friends, a king or a royal minister had a chest full of clothes of various colors. Whichever pair of garments he might wish to put on in the morning, he would put on that very pair of garments in the morning. Whichever pair of garments he might wish to put on at midday… in the evening, he would put on that very pair of garments in the evening. So too, friends, of these seven enlightenment factors, with whichever enlightenment factor I wish to dwell in the morning, with that enlightenment factor I dwell in the morning. With whichever enlightenment factor I wish to dwell at midday… in the evening, with that enlightenment factor I dwell in the evening. Friends, if the enlightenment factor of mindfulness is present for me, it is for me ‘immeasurable’ and ‘well aroused.’ When it is established, I know distinctly: ‘It is established.’ And if it shifts away, I know distinctly: ‘It shifts away because of this condition.’… Friends, if the enlightenment factor of equanimity is present for me, it is for me ‘immeasurable’ and ‘well aroused.’ When it is established, I know distinctly: ‘It is established.’ And if it shifts away, I know distinctly: ‘It shifts away because of this condition.’”
“Này chư hiền, ví như một vị vua hay một vị đại thần có một cái rương đựng y phục chứa đầy những bộ y phục được nhuộm nhiều màu sắc khác nhau. Vị ấy muốn mặc bộ y phục nào vào buổi sáng, vị ấy mặc chính bộ y phục ấy vào buổi sáng. Vị ấy muốn mặc bộ y phục nào vào buổi trưa, ... cho đến ... vào buổi chiều, vị ấy mặc chính bộ y phục ấy vào buổi chiều. Cũng vậy, này chư hiền, trong bảy giác chi này, ta muốn an trú với giác chi nào vào buổi sáng, ta an trú với giác chi ấy vào buổi sáng. Ta muốn an trú với giác chi nào vào buổi trưa, ... cho đến ... vào buổi chiều, ta an trú với giác chi ấy vào buổi chiều. Này chư hiền, nếu niệm giác chi khởi lên nơi ta, nó khởi lên nơi ta là 'vô lượng', nó khởi lên nơi ta là 'được khéo tinh cần'. Và ta biết rõ rằng nó đang an trú. Nếu nó dao động, ta biết rõ: 'Nó dao động nơi ta là do nhân duyên này'. ... cho đến ... Này chư hiền, nếu xả giác chi khởi lên nơi ta, nó khởi lên nơi ta là 'vô lượng', nó khởi lên nơi ta là 'được khéo tinh cần'. Và ta biết rõ rằng nó đang an trú. Nếu nó dao động, ta biết rõ: 'Nó dao động nơi ta là do nhân duyên này'.”
Suttantaniddeso
Exposition on the Discourses
Phần chỉ dẫn kinh
21. Kathaṃ satisambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo? Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā satisambojjhaṅgo. Iti ce me hotīti bojjhaṅgo. Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato yāvatā acci tāvatā vaṇṇo, yāvatā vaṇṇo tāvatā acci. Evameva yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā satisambojjhaṅgo. Iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
21. And in what way is it an enlightenment factor when it is said, ‘The enlightenment factor of mindfulness is present for me’? To the extent that cessation is present, to that extent the enlightenment factor of mindfulness is present. In this way it is an enlightenment factor. Just as, when an oil lamp is burning, to the extent there is a flame, to that extent there is light, and to the extent there is light, to that extent there is a flame; so too, to the extent that cessation is present, to that extent the enlightenment factor of mindfulness is present. In this way it is an enlightenment factor.
21. Giác chi 'niệm giác chi khởi lên nơi ta' là như thế nào? Chừng nào sự diệt hiện khởi, chừng ấy niệm giác chi (hiện khởi). Giác chi 'nó khởi lên nơi ta' là như vậy. Ví như ngọn đèn dầu đang cháy, chừng nào có ngọn lửa, chừng ấy có ánh sáng; chừng nào có ánh sáng, chừng ấy có ngọn lửa. Cũng vậy, chừng nào sự diệt hiện khởi, chừng ấy niệm giác chi (hiện khởi). Giác chi 'nó khởi lên nơi ta' là như vậy.
Kathaṃ appamāṇo iti ce me hotīti bojjhaṅgo? Pamāṇabaddhā † kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā appamāṇo nirodho acalaṭṭhena asaṅkhataṭṭhena. Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā appamāṇo. Iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
How is it an immeasurable enlightenment factor, in that it is present in me? The defilements are bound by measure, and all the obsessions, and the formations that lead to renewed existence. Cessation is immeasurable in the sense of being unshakable and in the sense of being unconditioned. To the extent that cessation is present, to that extent it is immeasurable. In this way it is an enlightenment factor, in that it is present in me.
Làm thế nào giác chi là 'vô lượng' đối với tôi? Các phiền não, tất cả các triền cái, và các pháp hành dẫn đến tái sanh là bị trói buộc bởi sự đo lường. Sự diệt tận là vô lượng theo ý nghĩa bất động và theo ý nghĩa vô vi. Trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là vô lượng. Như vậy, giác chi là 'vô lượng' đối với tôi.
Kathaṃ susamāraddho iti ce me hotīti – bojjhaṅgo? Visamā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā, samadhammo nirodho santaṭṭhena paṇītaṭṭhena. Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā susamāraddho iti ce me hotīti bojjhaṅgo.
How is it a well-aroused enlightenment factor, in that it is present in me? Uneven are the defilements, and all the obsessions, and the formations that lead to renewed existence. Cessation is an even state in the sense of being peaceful and in the sense of being sublime. To the extent that cessation is present, to that extent it is well-aroused. In this way it is an enlightenment factor, in that it is present in me.
Làm thế nào giác chi là 'khéo tinh cần' đối với tôi? Các phiền não, tất cả các triền cái, và các pháp hành dẫn đến tái sanh là không đồng đều. Sự diệt tận là pháp đồng đều theo ý nghĩa tịch tịnh và theo ý nghĩa cao thượng. Trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là khéo tinh cần. Như vậy, giác chi là 'khéo tinh cần' đối với tôi.
Kathaṃ ‘‘tiṭṭhantañca naṃ tiṭṭhatī’’ti pajānāmi; sacepi cavati ‘‘idappaccayā cavatī’’ti pajānāmi? Katihākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati? Katihākārehi satisambojjhaṅgo cavati? Aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati. Aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati.
How do I know of it when it is established, 'It is established'? And if it shifts away, how do I know, 'It shifts away on account of this condition'? In how many aspects is the enlightenment factor of mindfulness established? In how many aspects does the enlightenment factor of mindfulness shift away? The enlightenment factor of mindfulness is established in eight aspects. The enlightenment factor of mindfulness shifts away in eight aspects.
Làm thế nào tôi biết rằng: 'Pháp ấy đang an trú, nó an trú'? Và nếu nó có lay động, làm thế nào tôi biết rằng: 'Nó lay động do duyên này'? Niệm giác chi an trú do bao nhiêu phương diện? Niệm giác chi lay động do bao nhiêu phương diện? Niệm giác chi an trú do tám phương diện. Niệm giác chi lay động do tám phương diện.
Katamehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati? Anuppādaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, uppādaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, appavattaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, pavattaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, animittaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, nimittaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, nirodhaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati, saṅkhāre anāvajjitattā satisambojjhaṅgo tiṭṭhati – imehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo tiṭṭhati.
In which eight aspects is the enlightenment factor of mindfulness established? By adverting to non-arising, the enlightenment factor of mindfulness is established. By not adverting to arising, the enlightenment factor of mindfulness is established. By adverting to non-occurrence, the enlightenment factor of mindfulness is established. By not adverting to occurrence, the enlightenment factor of mindfulness is established. By adverting to the signless, the enlightenment factor of mindfulness is established. By not adverting to the sign, the enlightenment factor of mindfulness is established. By adverting to cessation, the enlightenment factor of mindfulness is established. By not adverting to formations, the enlightenment factor of mindfulness is established. In these eight aspects the enlightenment factor of mindfulness is established.
Niệm giác chi an trú do tám phương diện nào? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi an trú; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi an trú; do hướng tâm đến sự không diễn tiến, niệm giác chi an trú; do không hướng tâm đến sự diễn tiến, niệm giác chi an trú; do hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi an trú; do không hướng tâm đến tướng, niệm giác chi an trú; do hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi an trú; do không hướng tâm đến các pháp hành, niệm giác chi an trú. Niệm giác chi an trú do tám phương diện này.
Katamehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati? Uppādaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, anuppādaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, pavattaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, appavattaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, nimittaṃ āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, animittaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, saṅkhāre āvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati, nirodhaṃ anāvajjitattā satisambojjhaṅgo cavati – imehi aṭṭhahākārehi satisambojjhaṅgo cavati. Evaṃ ‘‘tiṭṭhantañca naṃ tiṭṭhatī’’ti pajānāmi. Sacepi cavati, ‘‘idappaccayā me cavatī’’ti pajānāmi…pe….
By what eight aspects does the enlightenment factor of mindfulness deviate? By attending to arising, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By not attending to non-arising, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By attending to occurrence, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By not attending to non-occurrence, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By attending to the sign, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By not attending to the signless, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By attending to formations, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By not attending to cessation, the enlightenment factor of mindfulness deviates. By these eight aspects the enlightenment factor of mindfulness deviates. Thus, I distinctly know it as established when it is established; and if it deviates, I distinctly know: 'It deviates for me on account of this condition.' …
Niệm giác chi lay động do tám phương diện nào? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, niệm giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, niệm giác chi lay động; do hướng tâm đến sự diễn tiến, niệm giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự không diễn tiến, niệm giác chi lay động; do hướng tâm đến tướng, niệm giác chi lay động; do không hướng tâm đến vô tướng, niệm giác chi lay động; do hướng tâm đến các pháp hành, niệm giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự diệt tận, niệm giác chi lay động. Niệm giác chi lay động do tám phương diện này. Như vậy, tôi biết rằng: 'Pháp ấy đang an trú, nó an trú'. Và nếu nó có lay động, tôi biết rằng: 'Nó lay động nơi tôi do duyên này'... vân vân...
Kathaṃ upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo? Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā upekkhāsambojjhaṅgo iti ce me hotīti bojjhaṅgo. Seyyathāpi telappadīpassa jhāyato yāvatā acci tāvatā vaṇṇo, yāvatā vaṇṇo tāvatā acci. Evameva yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā upekkhāsambojjhaṅgo iti ce hotīti bojjhaṅgo.
How is the enlightenment factor of equanimity an enlightenment factor when it arises in me? To the extent that cessation appears, to that extent the enlightenment factor of equanimity arises; thus it is an enlightenment factor in me. Just as, for a burning oil lamp, to the extent there is a flame, there is light, and to the extent there is light, there is a flame; even so, to the extent that cessation appears, to that extent the enlightenment factor of equanimity arises. Thus it is an enlightenment factor.
Làm thế nào giác chi là xả giác chi đối với tôi? Trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là xả giác chi. Như vậy, giác chi là xả giác chi đối với tôi. Ví như khi ngọn đèn dầu đang cháy, trong chừng mực nào có ngọn lửa, trong chừng mực ấy có ánh sáng; trong chừng mực nào có ánh sáng, trong chừng mực ấy có ngọn lửa. Cũng thế, trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là xả giác chi. Như vậy, giác chi là xả giác chi.
Kathaṃ appamāṇo iti ce hotīti bojjhaṅgo? Pamāṇabaddhā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā appamāṇo nirodho acalaṭṭhena asaṅkhataṭṭhena. Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā appamāṇo iti ce hotīti bojjhaṅgo.
How is the enlightenment factor immeasurable when it arises? The defilements are bound by measure, as are all the obsessions and the formations that lead to renewed existence. Cessation is immeasurable in the sense of being unshakable and unconditioned. To the extent that cessation appears, to that extent the enlightenment factor is immeasurable; thus it is an enlightenment factor.
Làm thế nào giác chi là 'vô lượng'? Các phiền não, tất cả các triền cái, và các pháp hành dẫn đến tái sanh là bị trói buộc bởi sự đo lường. Sự diệt tận là vô lượng theo ý nghĩa bất động và theo ý nghĩa vô vi. Trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là vô lượng. Như vậy, giác chi là 'vô lượng'.
Kathaṃ susamāraddho iti ce hotīti bojjhaṅgo? Visamā kilesā, sabbe ca pariyuṭṭhānā, ye ca saṅkhārā ponobhavikā samadhammo nirodho santaṭṭhena paṇītaṭṭhena. Yāvatā nirodhūpaṭṭhāti tāvatā susamāraddho iti ce hotīti bojjhaṅgo.
How is the enlightenment factor well-undertaken when it arises? The defilements are uneven, as are all the obsessions and the formations that lead to renewed existence. Cessation is an even state in the sense of being peaceful and sublime. To the extent that cessation appears, to that extent the enlightenment factor is well-undertaken; thus it is an enlightenment factor.
Làm thế nào giác chi là 'khéo tinh cần'? Các phiền não, tất cả các triền cái, và các pháp hành dẫn đến tái sanh là không đồng đều. Sự diệt tận là pháp đồng đều theo ý nghĩa tịch tịnh và theo ý nghĩa cao thượng. Trong chừng mực nào sự diệt tận hiện khởi, trong chừng mực ấy là khéo tinh cần. Như vậy, giác chi là 'khéo tinh cần'.
Kathaṃ ‘‘tiṭṭhantañca naṃ tiṭṭhatī’’ti pajānāmi; sacepi cavati ‘‘idappaccayā me cavatī’’ti pajānāmi? Katihākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati? Katihākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati? Aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati. Aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati.
How do I know distinctly of it, when it is established, that 'it is established'? And if it shifts away, I know distinctly: 'It shifts away from me due to this cause'? In how many aspects is the enlightenment factor of equanimity established? In how many aspects does the enlightenment factor of equanimity shift away? The enlightenment factor of equanimity is established in eight aspects. The enlightenment factor of equanimity shifts away in eight aspects.
Làm thế nào tôi biết rằng: 'Pháp ấy đang an trú, nó an trú'? Và nếu nó có lay động, làm thế nào tôi biết rằng: 'Nó lay động nơi tôi do duyên này'? Xả giác chi an trú do bao nhiêu phương diện? Xả giác chi lay động do bao nhiêu phương diện? Xả giác chi an trú do tám phương diện. Xả giác chi lay động do tám phương diện.
Katamehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati? Anuppādaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, uppādaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, appavattaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, pavattaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, animittaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, nimittaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, nirodhaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati, saṅkhāre anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati – imehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo tiṭṭhati.
In which eight aspects is the enlightenment factor of equanimity established? By attending to non-arising, the enlightenment factor of equanimity is established. By not attending to arising, the enlightenment factor of equanimity is established. By attending to non-occurrence, the enlightenment factor of equanimity is established. By not attending to occurrence, the enlightenment factor of equanimity is established. By attending to the signless, the enlightenment factor of equanimity is established. By not attending to the sign, the enlightenment factor of equanimity is established. By attending to cessation, the enlightenment factor of equanimity is established. By not attending to formations, the enlightenment factor of equanimity is established. In these eight aspects, the enlightenment factor of equanimity is established.
Xả giác chi an trú do tám phương diện nào? Do hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi an trú; do không hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi an trú; do hướng tâm đến sự không diễn tiến, xả giác chi an trú; do không hướng tâm đến sự diễn tiến, xả giác chi an trú; do hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi an trú; do không hướng tâm đến tướng, xả giác chi an trú; do hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi an trú; do không hướng tâm đến các pháp hành, xả giác chi an trú. Xả giác chi an trú do tám phương diện này.
Katamehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati? Uppādaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, anuppādaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, pavattaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, appavattaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, nimittaṃ āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, animittaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, saṅkhāre āvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati, nirodhaṃ anāvajjitattā upekkhāsambojjhaṅgo cavati – imehi aṭṭhahākārehi upekkhāsambojjhaṅgo cavati. Evaṃ ‘‘tiṭṭhantañca naṃ tiṭṭhatī’’ti pajānāmi; sacepi cavati, ‘‘idappaccayā me cavatī’’ti pajānāmi.
In which eight aspects does the enlightenment factor of equanimity shift away? By attending to arising, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By not attending to non-arising, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By attending to occurrence, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By not attending to non-occurrence, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By attending to the sign, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By not attending to the signless, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By attending to formations, the enlightenment factor of equanimity shifts away. By not attending to cessation, the enlightenment factor of equanimity shifts away. In these eight aspects, the enlightenment factor of equanimity shifts away. Thus I know distinctly of it, when it is established, that 'it is established'; and if it shifts away, I know distinctly: 'It shifts away from me due to this cause'.
Xả giác chi lay động do tám phương diện nào? Do hướng tâm đến sự sanh khởi, xả giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự không sanh khởi, xả giác chi lay động; do hướng tâm đến sự diễn tiến, xả giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự không diễn tiến, xả giác chi lay động; do hướng tâm đến tướng, xả giác chi lay động; do không hướng tâm đến vô tướng, xả giác chi lay động; do hướng tâm đến các pháp hành, xả giác chi lay động; do không hướng tâm đến sự diệt tận, xả giác chi lay động. Xả giác chi lay động do tám phương diện này. Như vậy, tôi biết rằng: 'Pháp ấy đang an trú, nó an trú'; và nếu nó có lay động, tôi biết rằng: 'Nó lay động nơi tôi do duyên này'.
Bojjhaṅgakathā niṭṭhitā.
The Discourse on the Enlightenment Factors is concluded.
Phần luận về giác chi đã chấm dứt.