Bản dịch
PS 1.0 — Tiêu Đề
1.0 Mātikā
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
1. Tuệ (paññā) về sự ghi nhận ở tai là trí (ñāṇaṁ) về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.
2. Sau khi đã nghe, tuệ về sự thu thúc là trí về yếu tố tạo thành giới.
3. Sau khi đã thu thúc, tuệ về sự tập trung là trí về yếu tố tạo thành việc tu tập định.
4. Tuệ về việc nắm giữ duyên là trí về sự hiện diện của các pháp.
5. Sau khi đã tổng hợp các pháp trong quá khứ hiện tại và vị lai, tuệ về sự xác định là trí về sự thấu hiểu.
6. Tuệ về việc quán xét sự chuyển biến của các pháp đang hiện hữu là trí về việc quán xét sự sanh diệt.
7. Sau khi đã phân biệt rõ đối tượng, tuệ về việc quán xét sự tan rã là trí về minh sát.
8. Tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí về điều tai hại.
9. Tuệ về sự mong muốn giải thoát, về sự phân biệt rõ, và về sự bình thản là trí về các trạng thái xả đối với các pháp hữu vi.
10. Tuệ về sự thoát ra và ly khai ngoại phần là trí chuyển tộc.
11. Tuệ về sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần) là trí về Đạo.
12. Tuệ về sự tịnh lặng của việc thực hành là trí về Quả.
13. Tuệ về việc quán xét phiền não đã được cắt lìa là trí về giải thoát.
14. Tuệ về việc nhìn thấy các pháp đã được khởi lên vào khi ấy là trí về việc quán xét lại.
15. Tuệ về việc xác định nội phần là trí về tính chất khác biệt của các vật nương.
16. Tuệ về việc xác định ngoại phần là trí về tính chất khác biệt của các hành xứ.
17. Tuệ về việc xác định hành vi là trí về tính chất khác biệt của các hành vi.
18. Tuệ về việc xác định bốn pháp là trí về tính chất khác biệt của các lãnh vực.
19. Tuệ về việc xác định chín pháp là trí về tính chất khác biệt của các pháp.
20. Tuệ về sự biết rõ là trí về ý nghĩa của điều đã được biết.
21. Tuệ về sự biết toàn diện là trí về ý nghĩa của quyết đoán.
22. Tuệ về sự dứt bỏ là trí về ý nghĩa của buông bỏ.
23. Tuệ về sự tu tập là trí về ý nghĩa của nhất vị.
24. Tuệ về sự tác chứng là trí về ý nghĩa của sự chạm đến.
25. Tuệ về tính chất khác biệt của các ý nghĩa là trí về sự phân tích các ý nghĩa.
26. Tuệ về tính chất khác biệt của các pháp là trí về sự phân tích các pháp.
27. Tuệ về tính chất khác biệt của các ngôn từ là trí về sự phân tích các ngôn từ.
28. Tuệ về tính chất khác biệt của các phép biện giải là trí về sự phân tích các phép biện giải.
29. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú là trí về ý nghĩa của các sự an trú.
30. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự chứng đạt.
31. Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú và chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự an trú và chứng đạt.
32. Tuệ về sự đoạn trừ các lậu hoặc do tính chất hoàn toàn trong sạch của sự không tản mạn là trí về định không gián đoạn.
33. Là pháp chủ đạo ở việc nhận thức và có sự an trú đắc chứng thanh tịnh, tuệ có khuynh hướng cao quý là trí về sự an trú không uế nhiễm.
34. Tuệ có tính chất hội đủ với hai lực và có ưu thế với sự tịnh lặng của ba hành, với mười sáu hành vi của trí, và với chín hành vi của định là trí về sự chứng đạt thiền diệt.
35. Tuệ về sự chấm dứt việc vận hành ở vị có sự nhận biết rõ rệt là trí về sự viên tịch Niết Bàn.
36. Tuệ có tính chất không thiết lập ở sự đoạn trừ hoàn toàn và ở sự diệt tận đối với tất cả các pháp là trí về ý nghĩa của các pháp đứng đầu được tịnh lặng.
37. Tuệ về sự chấm dứt các quyền lực riêng biệt có bản chất khác nhau hoặc giống nhau là trí về ý nghĩa của việc dứt trừ.
38. Tuệ về ý nghĩa của việc ra sức có trạng thái không thối giảm và có tính năng động là trí về việc khởi sự tinh tấn.
39. Tuệ làm sáng tỏ các pháp khác biệt là trí về sự trực nhận ý nghĩa.
40. Tuệ về sự thấu triệt tính tổng hợp chung và về bản chất khác nhau hoặc giống nhau của tất cả các pháp là trí về sự thanh tịnh trong việc nhận thức.
41. Tuệ với trạng thái đã được biết là trí về việc chấp nhận.
42. Tuệ với trạng thái đã được chạm đến là trí về sự thâm nhập.
43. Tuệ về sự phối hợp lại là trí về sự an trú vào các lãnh vực.
44. Tuệ với trạng thái chủ đạo là trí về sự ly khai do tưởng.
45. Tuệ về bản chất khác nhau là trí về sự ly khai do suy nghĩ.
46. Tuệ về sự khẳng định là trí về sự ly khai do tâm.
47. Tuệ về không tánh là trí về sự ly khai do trí.
48. Tuệ về sự xả ly là trí về sự ly khai do giải thoát.
49. Tuệ về ý nghĩa của thực thể là trí về sự ly khai do sự thật.
50. Với sự xác định cả thân lẫn tâm là một, tuệ về ý nghĩa của sự thành tựu do năng lực của sự chú nguyện lạc tưởng và khinh tưởng là trí về thể loại của thần thông.
51. Tuệ về sự thâm nhập các hiện tướng âm thanh có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng cách triển khai tầm là trí thanh tịnh của nhĩ giới.
52. Với tính chất triển khai của ba loại tâm, tuệ về sự thâm nhập các hành vi của thức có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng năng lực tự tin của các quyền là trí biết được tâm.
53. Tuệ về sự thâm nhập bằng năng lực triển khai các nghiệp có bản chất khác nhau hoặc giống nhau đối với các pháp có sự vận hành do duyên là trí nhớ về các kiếp sống trước.
54. Tuệ về ý nghĩa của việc nhìn thấy các hiện tướng của sắc có bản chất khác nhau hoặc giống nhau nhờ vào năng lực của ánh sáng là trí về thiên nhãn.
55. Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc.
56. Tuệ về ý nghĩa biết toàn diện là trí về Khổ.
57. Tuệ về ý nghĩa dứt bỏ là trí về nhân sanh (Khổ).
58. Tuệ về ý nghĩa tác chứng là trí về sự diệt tận (Khổ).
59. Tuệ về ý nghĩa tu tập là trí về Đạo.
62. Trí về sự diệt tận Khổ.
63. Trí về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ.
64. Trí về sự phân tích ý nghĩa.
65. Trí về sự phân tích pháp.
66. Trí về sự phân tích ngôn từ.
67. Trí về sự phân tích phép biện giải.
68. Trí biết được khả năng của người khác về các quyền.
69. Trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh.
70. Trí về song thông.
71. Trí về sự thể nhập đại bi.
72. Trí Toàn Giác.
73. Trí không bị ngăn che.
Đây là bảy mươi ba loại trí. Trong số bảy mươi ba loại trí này, sáu mươi bảy loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, sáu loại trí (68–73) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn.
Dứt phần tiêu đề.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2007. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
Homage to the Blessed One, the Arahant, the Perfectly Enlightened One.
Con xin đảnh lễ Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Đẳng Chánh Giác.
Khuddakanikāye
The Khuddaka Nikāya
Tiểu Bộ Kinh
The Path of Discrimination
Vô Ngại Giải Đạo
1. The Great Section
1. Đại Phẩm
Mātikā
Matrix
Mẫu Đề
1. Sotāvadhāne paññā sutamaye ñāṇaṃ.
1. Wisdom in attentive hearing is knowledge consisting of what is heard.
1. Trí tuệ trong sự chú tâm lắng nghe là Văn Tuệ Trí.
2. Sutvāna saṃvare paññā sīlamaye ñāṇaṃ.
2. Having heard, wisdom in restraint is knowledge consisting of virtue.
2. Sau khi nghe, trí tuệ trong sự phòng hộ là Giới Tuệ Trí.
3. Saṃvaritvā samādahane paññā samādhibhāvanāmaye ñāṇaṃ.
3. Having restrained, wisdom in concentration is knowledge consisting of the development of concentration.
3. Sau khi phòng hộ, trí tuệ trong sự định tĩnh là Định Tu Tiến Tuệ Trí.
4. Paccayapariggahe paññā dhammaṭṭhitiñāṇaṃ.
4. Wisdom in the comprehension of conditions is the knowledge of the stability of phenomena.
4. Trí tuệ trong sự nắm bắt các duyên là Trí An Trú Pháp.
5. Atītānāgatapaccuppannānaṃ dhammānaṃ saṅkhipitvā vavatthāne paññā sammasane ñāṇaṃ.
5. Having summarized the phenomena of the past, future, and present, wisdom in their determination is the knowledge of comprehension.
5. Sau khi tóm tắt, trí tuệ trong sự xác định các pháp quá khứ, vị lai, và hiện tại là Biến Tri Tư Sát Trí.
6. Paccuppannānaṃ dhammānaṃ vipariṇāmānupassane paññā udayabbayānupassane ñāṇaṃ.
6. Wisdom in the contemplation of the changing nature of present phenomena is the knowledge of the contemplation of rise and fall.
6. Trí tuệ trong sự tùy quán sự biến hoại của các pháp hiện tại là Trí Tùy Quán Sanh Diệt.
7. Ārammaṇaṃ paṭisaṅkhā bhaṅgānupassane paññā vipassane ñāṇaṃ.
7. Having reflected upon the object, wisdom in the contemplation of dissolution is the knowledge of insight.
7. Sau khi thẩm sát đối tượng, trí tuệ trong sự tùy quán sự hoại diệt là Quán Trí.
8. Bhayatupaṭṭhāne paññā ādīnave ñāṇaṃ.
8. Wisdom in the manifestation of fear is the knowledge of danger.
8. Trí tuệ trong sự hiện khởi như là điều đáng sợ là Trí Thấy Sự Nguy Hại.
9. Muñcitukamyatāpaṭisaṅkhāsantiṭṭhanā paññā saṅkhārupekkhāsu ñāṇaṃ.
9. Wisdom in the establishment of reflection on the desire for liberation is knowledge of equanimity towards formations.
9. Trí tuệ trong sự thẩm sát và an trú với lòng mong muốn giải thoát là Trí Xả Hành.
10. Bahiddhā vuṭṭhānavivaṭṭane paññā gotrabhuñāṇaṃ.
10. Wisdom in rising up and turning away from the external is change-of-lineage knowledge.
10. Trí tuệ trong sự vượt thoát và xoay chiều khỏi (các tướng) bên ngoài là Trí Chuyển Tộc.
11. Dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā magge ñāṇaṃ.
11. Wisdom in rising up and turning away from both is knowledge of the path.
11. Trí tuệ trong sự vượt thoát và xoay chiều khỏi cả hai là Đạo Trí.
12. Payogappaṭippassaddhi paññā phale ñāṇaṃ.
12. Wisdom that is the calming of striving is knowledge of fruition.
12. Trí tuệ trong sự an tịnh của nỗ lực là Quả Trí.
13. Chinnavaṭumānupassane † paññā vimuttiñāṇaṃ.
13. Wisdom in contemplating the severed round of existence is the knowledge of liberation.
13. Trí tuệ trong sự tùy quán vòng luân hồi đã được cắt đứt là Giải Thoát Trí.
14. Tadā samudāgate † dhamme passane paññā paccavekkhaṇe ñāṇaṃ.
14. Wisdom in seeing the phenomena that have arisen at that time is knowledge of reviewing.
14. Trí tuệ trong sự thấy các pháp đã sanh khởi vào lúc ấy là Phản Khán Trí.
15. Ajjhattavavatthāne paññā vatthunānatte ñāṇaṃ.
15. Wisdom in the determination of the internal is knowledge of the diversity of bases.
15. Trí tuệ trong sự xác định các pháp nội phần là Trí Về Sự Đa Dạng Của Vật.
16. Bahiddhāvavatthāne paññā gocaranānatte ñāṇaṃ.
16. Wisdom in the determination of the external is knowledge of the diversity of objects.
16. Trí tuệ trong sự xác định các pháp ngoại phần là Trí Về Sự Đa Dạng Của Cảnh.
17. Cariyāvavatthāne paññā cariyānānatte ñāṇaṃ.
17. Wisdom in the determination of conduct is knowledge of the diversity of conduct.
17. Trí tuệ trong sự xác định các hạnh là Trí Về Sự Đa Dạng Của Hạnh.
18. Catudhammavavatthāne paññā bhūminānatte ñāṇaṃ.
18. Wisdom in the determination of the four phenomena is knowledge of the diversity of planes.
18. Trí tuệ trong sự xác định bốn pháp là Trí Về Sự Đa Dạng Của Các Địa.
19. Navadhammavavatthāne paññā dhammanānatte ñāṇaṃ.
19. Wisdom in the determination of the nine phenomena is knowledge of the diversity of phenomena.
19. Trí tuệ trong sự xác định chín pháp là Trí Về Sự Đa Dạng Của Các Pháp.
20. Abhiññāpaññā ñātaṭṭhe ñāṇaṃ.
20. Wisdom as direct knowledge is knowledge in the sense of the known.
20. Trí tuệ về thắng trí là Trí Về Nghĩa Đã Biết.
21. Pariññāpaññā tīraṇaṭṭhe ñāṇaṃ.
21. Wisdom as full understanding is knowledge in the sense of discernment.
21. Trí tuệ về liễu tri là Trí Về Nghĩa Thẩm Sát.
22. Pahāne paññā pariccāgaṭṭhe ñāṇaṃ.
22. Wisdom in abandoning is knowledge in the sense of relinquishment.
22. Trí tuệ trong sự đoạn tận là Trí Về Nghĩa Từ Bỏ.
23. Bhāvanāpaññā ekarasaṭṭhe ñāṇaṃ.
23. Wisdom as development is knowledge in the sense of a single function.
23. Trí tuệ về sự tu tiến là Trí Về Nghĩa Nhất Vị.
24. Sacchikiriyāpaññā phassanaṭṭhe † ñāṇaṃ.
24. Wisdom as realization is knowledge in the sense of touching.
24. Trí tuệ về sự chứng ngộ là Trí Về Nghĩa Xúc Chứng.
25. Atthanānatte paññā atthapaṭisambhide ñāṇaṃ.
25. Wisdom in the diversity of meanings is knowledge of the analytical knowledge of meaning.
25. Trí tuệ trong sự đa dạng của các nghĩa là Trí Về Nghĩa Vô Ngại Giải.
26. Dhammanānatte paññā dhammapaṭisambhide ñāṇaṃ.
26. Wisdom in the diversity of causes is the knowledge of analytical insight into causes.
26. Trí tuệ trong sự đa dạng của các pháp được gọi là Pháp phân tích trí.
27. Niruttinānatte paññā niruttipaṭisambhide ñāṇaṃ.
27. Wisdom in the diversity of expression is the knowledge of analytical insight into expression.
27. Trí tuệ trong sự đa dạng của ngữ nguyên được gọi là Từ nguyên phân tích trí.
28. Paṭibhānanānatte paññā † paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṃ.
28. Wisdom in the diversity of ready wit is the knowledge of analytical insight into ready wit.
28. Trí tuệ trong sự đa dạng của biện tài được gọi là Biện tài phân tích trí.
29. Vihāranānatte paññā vihāraṭṭhe ñāṇaṃ.
29. Wisdom in the diversity of abidings is the knowledge of the state of abiding.
29. Trí tuệ trong sự đa dạng của các cảnh trú được gọi là Trú xứ trí.
30. Samāpattinānatte paññā samāpattaṭṭhe ñāṇaṃ.
30. Wisdom in the diversity of attainments is the knowledge of the state of attainment.
30. Trí tuệ trong sự đa dạng của các sự nhập định được gọi là Nhập định trí.
31. Vihārasamāpattinānatte paññā vihārasamāpattaṭṭhe ñāṇaṃ.
31. Wisdom in the diversity of abidings and attainments is the knowledge of the state of abiding and attainment.
31. Trí tuệ trong sự đa dạng của các cảnh trú và sự nhập định được gọi là Trú và nhập định trí.
32. Avikkhepaparisuddhattā āsavasamucchede paññā ānantarikasamādhimhi ñāṇaṃ.
32. Wisdom in the cutting off of the taints through the purity of non-distraction is the knowledge in the immediate concentration.
32. Trí tuệ trong sự đoạn trừ các lậu hoặc do sự thanh tịnh không tán loạn được gọi là Vô gián định trí.
33. Dassanādhipateyyaṃ santo ca vihārādhigamo paṇītādhimuttatā paññā araṇavihāre ñāṇaṃ.
33. Wisdom that is the sovereignty of vision, the attainment of a peaceful abiding, and the inclination towards the sublime is the knowledge in the conflict-free abiding.
33. Trí tuệ có tuệ quán làm chủ, sự chứng đắc cảnh trú an tịnh, và sự hướng tâm đến điều cao thượng được gọi là Vô tránh trú trí.
34. Dvīhi balehi samannāgatattā tayo ca saṅkhārānaṃ paṭippassaddhiyā soḷasahi ñāṇacariyāhi navahi samādhicariyāhi vasibhāvatā paññā nirodhasamāpattiyā ñāṇaṃ.
34. Wisdom that is the state of mastery due to being endowed with two powers, the calming of the three formations, the sixteen courses of knowledge, and the nine courses of concentration, is the knowledge in the attainment of cessation.
34. Trí tuệ do sự thành tựu hai lực, do sự an tịnh của ba loại hành, do sự thuần thục trong mười sáu tuệ hành và chín định hành được gọi là Diệt tận định trí.
35. Sampajānassa pavattapariyādāne paññā parinibbāne ñāṇaṃ.
35. Wisdom in the exhaustion of occurrence for one who clearly comprehends is the knowledge in final Nibbāna.
35. Trí tuệ trong sự chấm dứt hoàn toàn các pháp hữu vi của người có tỉnh giác được gọi là Bát-niết-bàn trí.
36. Sabbadhammānaṃ sammā samucchede nirodhe ca anupaṭṭhānatā paññā samasīsaṭṭhe ñāṇaṃ.
36. Wisdom that is the non-reappearance of all phenomena in their right cutting off and cessation is the knowledge of the state of being level-headed.
36. Trí tuệ là sự không tái hiện trong sự đoạn trừ và đoạn diệt hoàn toàn tất cả các pháp được gọi là Đẳng thủ trí.
37. Puthunānattatejapariyādāne paññā sallekhaṭṭhe ñāṇaṃ.
37. Wisdom in the exhaustion of the power of what is manifold, diverse, and singular is the knowledge of the state of effacement.
37. Trí tuệ trong sự đoạn tận uy lực của các pháp riêng lẻ và đa dạng được gọi là Tước giảm trí.
38. Asallīnattapahitattapaggahaṭṭhe paññā vīriyārambhe ñāṇaṃ.
38. Wisdom in the state of non-sluggishness, energetic application, and uplifting is the knowledge in the arousal of energy.
38. Trí tuệ trong trạng thái không thụ động, đã được phát khởi, và được sách tấn được gọi là Tinh tấn trí.
39. Nānādhammappakāsanatā paññā atthasandassane ñāṇaṃ.
39. Wisdom that is the illumination of diverse phenomena is the knowledge in showing the meaning.
39. Trí tuệ là sự làm sáng tỏ các pháp đa dạng được gọi là Hiển thị nghĩa trí.
40. Sabbadhammānaṃ ekasaṅgahatānānattekattapaṭivedhe paññā dassanavisuddhiñāṇaṃ.
40. Wisdom in the penetration of the inclusion as one, the diversity, and the unity of all phenomena is the knowledge of the purification of vision.
40. Trí tuệ trong sự thông suốt về tính đồng nhất và dị biệt của tất cả các pháp được thâu tóm làm một được gọi là Kiến thanh tịnh trí.
41. Viditattā paññā khantiñāṇaṃ.
41. Wisdom that arises from the state of having been understood is the knowledge of acceptance.
41. Trí tuệ do đã biết rõ được gọi là Kham nhẫn trí.
42. Phuṭṭhattā paññā pariyogāhaṇe † ñāṇaṃ.
42. Wisdom that arises from the state of having been attained is the knowledge in penetration.
42. Trí tuệ do đã tiếp xúc được gọi là Thẩm thấu trí.
43. Samodahane paññā padesavihāre ñāṇaṃ.
43. Wisdom in unification is the knowledge in partial abiding.
43. Trí tuệ trong sự hợp nhất được gọi là Cục bộ trú trí.
44. Adhipatattā paññā saññāvivaṭṭe ñāṇaṃ.
44. Wisdom that arises from the state of sovereignty is the knowledge in turning away from perception.
44. Trí tuệ do sự làm chủ được gọi là Tưởng ly hệ trí.
45. Nānatte paññā cetovivaṭṭe ñāṇaṃ.
45. Wisdom in diversity is the knowledge in turning away from intention.
45. Trí tuệ trong sự đa dạng được gọi là Tư ly hệ trí.
46. Adhiṭṭhāne paññā cittavivaṭṭe ñāṇaṃ.
46. Wisdom in determination is the knowledge in turning away from mind.
46. Trí tuệ trong sự quyết định được gọi là Tâm ly hệ trí.
47. Suññate paññā ñāṇavivaṭṭe ñāṇaṃ.
47. Wisdom in emptiness is the knowledge in turning away from knowledge.
47. Trí tuệ trong tánh không được gọi là Trí ly hệ trí.
48. Vosagge † paññā vimokkhavivaṭṭe ñāṇaṃ.
48. Wisdom in relinquishment is the knowledge in turning away from liberation.
48. Trí tuệ trong sự từ bỏ được gọi là Giải thoát ly hệ trí.
49. Tathaṭṭhe paññā saccavivaṭṭe ñāṇaṃ.
49. Wisdom in the true state is the knowledge in turning away from truth.
49. Trí tuệ trong thực tánh được gọi là Đế ly hệ trí.
50. Kāyampi cittampi ekavavatthānatā sukhasaññañca lahusaññañca adhiṭṭhānavasena ijjhanaṭṭhe paññā iddhividhe ñāṇaṃ.
50. Wisdom in the state of accomplishment—by means of determination—of the defining of body and mind as one, and of the perception of pleasure and the perception of lightness, is the knowledge of the kinds of psychic power.
50. Trí tuệ trong sự thành tựu do năng lực quyết định thân và tâm là một, cùng với lạc tưởng và khinh khoái tưởng được gọi là Thần thông trí.
51. Vitakkavipphāravasena nānattekattasaddanimittānaṃ pariyogāhaṇe paññā sotadhātuvisuddhiñāṇaṃ.
51. Wisdom in the penetration of diverse and unified sound-signs by means of the radiation of thought is the knowledge of the purification of the ear-element.
51. Trí tuệ trong sự thẩm thấu các thanh tướng đa dạng và đồng nhất do năng lực của tầm lan rộng được gọi là Nhĩ giới thanh tịnh trí.
52. Tiṇṇannaṃ cittānaṃ vipphārattā indriyānaṃ pasādavasena nānattekattaviññāṇacariyā pariyogāhaṇe paññā cetopariyañāṇaṃ.
52. Due to the pervasion of the three minds, wisdom that occurs in the penetration of the diverse and unified states of consciousness by means of the clarity of the faculties is the knowledge of penetrating the minds of others.
52. Trí tuệ trong sự thẩm thấu các thức hành đa dạng và đồng nhất do năng lực trong sáng của các căn và do sự lan rộng của ba loại tâm được gọi là Tha tâm trí.
53. Paccayappavattānaṃ dhammānaṃ nānattekattakammavipphāravasena pariyogāhaṇe paññā pubbenivāsānussatiñāṇaṃ.
53. Wisdom that occurs in the penetration of phenomena arisen from conditions, by means of the pervasion of diverse and unified kamma, is the knowledge of recollecting past abodes.
53. Trí tuệ trong sự thẩm thấu các pháp diễn tiến do duyên sanh, do năng lực của nghiệp lan rộng đa dạng và đồng nhất được gọi là Túc mạng tùy niệm trí.
54. Obhāsavasena nānattekattarūpanimittānaṃ dassanaṭṭhe paññā dibbacakkhuñāṇaṃ.
54. Wisdom that occurs in the sense of seeing diverse and unified form-signs by means of light is the knowledge of the divine eye.
54. Trí tuệ trong trạng thái thấy được các sắc tướng đa dạng và đồng nhất do năng lực của ánh sáng được gọi là Thiên nhãn trí.
55. Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṃ indriyānaṃ vasībhāvatā paññā āsavānaṃ khaye ñāṇaṃ.
55. Wisdom that is the state of mastery over the three faculties in sixty-four aspects is the knowledge of the destruction of the cankers.
55. Trí tuệ là sự thuần thục trong ba loại quyền qua sáu mươi bốn phương diện được gọi là Lậu tận trí.
56. Pariññaṭṭhe paññā dukkhe ñāṇaṃ.
56. Wisdom that occurs in the sense of full understanding is the knowledge of suffering.
56. Trí tuệ trong ý nghĩa liễu tri là trí tuệ về khổ.
57. Pahānaṭṭhe paññā samudaye ñāṇaṃ.
57. Wisdom that occurs in the sense of abandoning is the knowledge of origination.
57. Trí tuệ trong ý nghĩa đoạn tận là trí tuệ về tập.
58. Sacchikiriyaṭṭhe paññā nirodhe ñāṇaṃ.
58. Wisdom that occurs in the sense of realization is the knowledge of cessation.
58. Trí tuệ trong ý nghĩa chứng ngộ là trí tuệ về diệt.
59. Bhāvanaṭṭhe paññā magge ñāṇaṃ.
59. Wisdom that occurs in the sense of development is the knowledge of the path.
59. Trí tuệ trong ý nghĩa tu tập là trí tuệ về đạo.
60. Dukkhe ñāṇaṃ.
60. The knowledge of suffering.
60. Trí tuệ về khổ.
61. Dukkhasamudaye ñāṇaṃ.
61. The knowledge of the origination of suffering.
61. Trí tuệ về tập khởi của khổ.
62. Dukkhanirodhe ñāṇaṃ.
62. The knowledge of the cessation of suffering.
62. Trí tuệ về sự đoạn diệt của khổ.
63. Dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṃ.
63. The knowledge of the path leading to the cessation of suffering.
63. Trí tuệ về con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ.
64. Atthapaṭisambhide ñāṇaṃ.
64. The analytical knowledge of meaning.
64. Trí tuệ về nghĩa đạt thông.
65. Dhammapaṭisambhide ñāṇaṃ.
65. The analytical knowledge of the teaching.
65. Trí tuệ về pháp đạt thông.
66. Niruttipaṭisambhide ñāṇaṃ.
66. The analytical knowledge of language.
66. Trí tuệ về từ ngữ đạt thông.
67. Paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṃ.
67. The analytical knowledge of perspicuity.
67. Trí tuệ về biện tài đạt thông.
68. Indriyaparopariyatte ñāṇaṃ.
68. The knowledge of the maturity and immaturity of others' faculties.
68. Trí tuệ biết các căn hơn kém.
69. Sattānaṃ āsayānusaye ñāṇaṃ.
69. The knowledge of the inclinations and underlying tendencies of beings.
69. Trí tuệ biết ý muốn và khuynh hướng tiềm ẩn của chúng sanh.
70. Yamakapāṭihīre ñāṇaṃ.
70. The knowledge of the Twin Miracle.
70. Trí tuệ về song thông.
71. Mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṃ.
71. The knowledge of the attainment of great compassion.
71. Trí tuệ về sự nhập đại bi.
72. Sabbaññutañāṇaṃ.
72. The knowledge of omniscience.
72. Toàn giác trí.
73. Anāvaraṇañāṇaṃ.
73. The unobstructed knowledge.
73. Vô ngại trí.
Imāni tesattati ñāṇāni. Imesaṃ tesattatiyā ñāṇānaṃ sattasaṭṭhi ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni; cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi.
These are the seventy-three knowledges. Of these seventy-three knowledges, sixty-seven knowledges are common to disciples; six knowledges are uncommon to disciples.
Đây là bảy mươi ba loại trí tuệ. Trong bảy mươi ba loại trí tuệ này, có sáu mươi bảy loại trí tuệ là thông thường đối với các vị Thinh văn; sáu loại trí tuệ là không thông thường đối với các vị Thinh văn.
Mātikā niṭṭhitā.
The Matrix is concluded.
Phần Mẫu Đề đã kết thúc.