- Parivāra
Bản dịch
Pvr 9 — Lời giải thích về điều lợi ích
9. Atthavasapakaraṇa
Inda-bh 1~1Đức Như Lai quy định điều học cho các đệ tử vì mười điều lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, (và) nhằm sự hỗ trợ Luật.
Inda-bh 2~2Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy là sự an lạc cho hội chúng. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu. Điều nào nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, điều ấy nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện. Điều nào nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, điều ấy nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại. Điều nào nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, điều ấy nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Điều nào nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, điều ấy nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin. Điều nào nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, điều ấy nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Điều nào nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, điều ấy nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp. Điều nào nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, điều ấy nhằm sự hỗ trợ Luật.
Inda-bh 3~3Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy là sự an lạc cho hội chúng. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp. Điều nào là sự tốt đẹp cho hội chúng, điều ấy nhằm sự hỗ trợ Luật.
Inda-bh 4~4Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy nhằm sự hỗ trợ Luật. Điều nào là sự an lạc cho hội chúng, điều ấy là sự tốt đẹp cho hội chúng.
Inda-bh 5~5Điều nào nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, … (như trên) … Điều nào nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, … (như trên) … Điều nào nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, … (như trên) … Điều nào nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, … (như trên) … Điều nào nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Điều nào nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, … (như trên) … Điều nào nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, … (như trên) …
Inda-bh 6~6Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy là sự tốt đẹp cho hội chúng. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy là sự an lạc cho hội chúng. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Điều nào nhằm sự hỗ trợ Luật, điều ấy nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp.
Một trăm ý nghĩa, một trăm pháp, và hai trăm điều diễn đạt, là bốn trăm trí trong lời giải thích về các điều lợi ích.
Dứt Lời Giải Thích về Điều Lợi Ích.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Inda-bh 1~7Trước tiên là về tám câu hỏi, và thêm nữa là tám về các nhân duyên, mười sáu điều này là của các vị tỳ khưu, và cũng là mười sáu điều của các tỳ khưu ni.
Inda-bh 2~8Sự trùng lặp liên tục, các phần phân tích, và luôn cả phần tăng theo từng bậc một, lễ Pavāraṇā, các phần liên quan đến điều lợi ích là phần tổng hợp thuộc về Luật Đại Phẩm.
DỨT ĐẠI PHẨM.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
The ten reasons for the laying down of training rules
Chuyên đề về các lý do.
Dasa atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ—saṅghasuṭṭhutāya, saṅghaphāsutāya, dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya, pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya, diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya, appasannānaṁ pasādāya, pasannānaṁ bhiyyobhāvāya, saddhammaṭṭhitiyā vinayānuggahāya.
“The Buddha laid down the training rules for his disciples for ten reasons: for the well-being of the Sangha, for the comfort of the Sangha, for the restraint of bad people, for the ease of good monks, for the restraint of the corruptions relating to the present life, for the restraint of the corruptions relating to future lives, to give rise to confidence in those without it, to increase the confidence of those who have it, for the longevity of the true Teaching, and for supporting the training.
334. Do nương vào mười lý do mà đức Như Lai đã chế định học giới cho các vị đệ tử: vì sự tốt đẹp của Tăng chúng, vì sự an ổn của Tăng chúng, vì sự trấn áp các cá nhân khó dạy, vì sự an trú của các vị tỳ-khưu có giới hạnh, vì sự phòng hộ các lậu hoặc ở hiện tại, vì sự đối phó các lậu hoặc ở tương lai, vì sự phát sanh đức tin cho những người chưa có đức tin, vì sự tăng trưởng đức tin cho những người đã có đức tin, vì sự tồn tại của Chánh pháp, vì sự hỗ trợ cho Luật.
Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ saṅghaphāsu. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya. Yaṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya taṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya. Yaṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya taṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya. Yaṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya taṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya. Yaṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya taṁ appasannānaṁ pasādāya. Yaṁ appasannānaṁ pasādāya taṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya. Yaṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya taṁ saddhammaṭṭhitiyā. Yaṁ saddhammaṭṭhitiyā taṁ vinayānuggahāya.
The well-being of the Sangha is the comfort of the Sangha. The comfort of the Sangha is for the restraint of bad people. The restraint of bad people is for the ease of good monks. The ease of good monks is for the restraint of the corruptions relating to the present life. The restraint of the corruptions relating to the present life is for the restraint of the corruptions relating to future lives. The restraint of the corruptions relating to future lives is to give rise to confidence in those without it. The giving rise to confidence in those without it is to increase the confidence of those who have it. The increase in confidence of those who have it is for the longevity of the true Teaching. The longevity of the true Teaching is for supporting the training.
Sự tốt đẹp của Tăng chúng là vì sự an lạc của Tăng chúng. Sự an lạc của Tăng chúng là để nhiếp phục những người không có giới hạnh. Việc nhiếp phục những người không có giới hạnh là để các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú. Việc các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú là để thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại. Việc thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại là để trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Việc trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai là để làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin. Việc làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin là để làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng. Việc làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng là vì sự tồn tại của Chánh pháp. Sự tồn tại của Chánh pháp là để hỗ trợ cho Luật.
Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ saṅghaphāsu. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ appasannānaṁ pasādāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ saddhammaṭṭhitiyā. Yaṁ saṅghasuṭṭhu taṁ vinayānuggahāya.
The well-being of the Sangha is the comfort of the Sangha. The well-being of the Sangha is for the restraint of bad people. The well-being of the Sangha is for the ease of good monks. The well-being of the Sangha is for the restraint of the corruptions relating to the present life. The well-being of the Sangha is for the restraint of the corruptions relating to future lives. The well-being of the Sangha is to give rise to confidence in those without it. The well-being of the Sangha is to increase the confidence of those who have it. The well-being of the Sangha is for the longevity of the true Teaching. The well-being of the Sangha is for supporting the training.
Sự tốt đẹp của Tăng chúng là vì sự an lạc của Tăng chúng. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để nhiếp phục những người không có giới hạnh. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là vì sự tồn tại của Chánh pháp. Sự tốt đẹp của Tăng chúng là để hỗ trợ cho Luật.
Yaṁ saṅghaphāsu taṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ appasannānaṁ pasādāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ saddhammaṭṭhitiyā. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ vinayānuggahāya. Yaṁ saṅghaphāsu taṁ saṅghasuṭṭhu.
The comfort of the Sangha is for the restraint of bad people. The comfort of the Sangha is for the ease of good monks. The comfort of the Sangha is for the restraint of the corruptions relating to the present life. The comfort of the Sangha is for the restraint of the corruptions relating to future lives. The comfort of the Sangha is to give rise to confidence in those without it. The comfort of the Sangha is to increase the confidence of those who have it. The comfort of the Sangha is for the longevity of the true Teaching. The comfort of the Sangha is for supporting the training. The comfort of the Sangha is the well-being of the Sangha.
Sự an lạc của Tăng chúng là để nhiếp phục những người không có giới hạnh. Sự an lạc của Tăng chúng là để các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú. Sự an lạc của Tăng chúng là để thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại. Sự an lạc của Tăng chúng là để trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Sự an lạc của Tăng chúng là để làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin. Sự an lạc của Tăng chúng là để làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng. Sự an lạc của Tăng chúng là vì sự tồn tại của Chánh pháp. Sự an lạc của Tăng chúng là để hỗ trợ cho Luật. Sự an lạc của Tăng chúng là vì sự tốt đẹp của Tăng chúng.
Yaṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya …pe… yaṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya … yaṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya … yaṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya … yaṁ appasannānaṁ pasādāya … yaṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya … yaṁ saddhammaṭṭhitiyā … yaṁ vinayānuggahāya taṁ saṅghasuṭṭhu. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ saṅghaphāsu. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ appasannānaṁ pasādāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ pasannānaṁ bhiyyobhāvāya. Yaṁ vinayānuggahāya taṁ saddhammaṭṭhitiyāti.
The restraint of bad people … The ease of good monks … The restraint of the corruptions relating to the present life … The restraint of the corruptions relating to future lives … The giving rise to confidence in those without it … The increase in confidence of those who have it … The longevity of the true Teaching … The support of the training is the well-being of the Sangha. The support of the training is the comfort of the Sangha. The support of the training is for the restraint of bad people. The support of the training is for the ease of good monks. The support of the training is for the restraint of the corruptions relating to the present life. The support of the training is for the restraint of the corruptions relating to future lives. The support of the training is to give rise to confidence in those without it. The support of the training is to increase the confidence of those who have it. The support of the training is for the longevity of the true Teaching.”
Việc nhiếp phục những người không có giới hạnh...v.v... việc các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú... việc thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại... việc trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai... việc làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin... việc làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng... vì sự tồn tại của Chánh pháp... việc hỗ trợ cho Luật là vì sự tốt đẹp của Tăng chúng. Việc hỗ trợ cho Luật là vì sự an lạc của Tăng chúng. Việc hỗ trợ cho Luật là để nhiếp phục những người không có giới hạnh. Việc hỗ trợ cho Luật là để các tỳ khưu có giới hạnh khả ái được an trú. Việc hỗ trợ cho Luật là để thu thúc các lậu hoặc trong hiện tại. Việc hỗ trợ cho Luật là để trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai. Việc hỗ trợ cho Luật là để làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin. Việc hỗ trợ cho Luật là để làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng. Việc hỗ trợ cho Luật là vì sự tồn tại của Chánh pháp.
Atthasataṁ dhammasataṁ, dve ca niruttisatāni; Cattāri ñāṇasatāni, atthavase pakaraṇeti.
“A hundred purposes, a hundred teachings, And two hundred expressions; Four hundred knowledges, In the exposition of the reasons.”
Một trăm nghĩa, một trăm pháp, và hai trăm ngữ nguyên; bốn trăm trí tuệ, (nên được biết) trong chương về mục đích.
Atthavasapakaraṇaṁ niṭṭhitaṁ.
The ten reasons for the laying down of training rules are finished.
Dứt chương về mục đích.
Mahāvaggo niṭṭhito.
Tassuddānaṁ
The Great Division is finished.
This is the summary:
Dứt Đại Phẩm.
Paṭhamaṁ aṭṭhapucchāyaṁ, paccayesu punaṭṭha ca; Bhikkhūnaṁ soḷasa ete, bhikkhunīnañca soḷasa.
“First eight on questions, And then eight on ‘a result of’; These sixteen for monks, And sixteen for nuns.
Tám vāra trong các câu hỏi đầu tiên, và lại tám vāra trong các câu hỏi về duyên; mười sáu vāra này có trong Tỳ-khưu Phân tích, và mười sáu vāra có trong Tỳ-khưu-ni Phân tích.
Peyyālaantarā bhedā, ekuttarikameva ca; Pavāraṇatthavasikā, mahāvaggassa saṅgahoti.
The internal repetition, subdivision, And the numerical method; Invitation ceremony, about reasons—This is included in the Great Division.”
Các phần lược chi trung gian, phần Tăng nhất, và các câu hỏi về lợi ích của lễ Tự tứ; đây là phần tóm tắt của Đại Phẩm.
Atthavasapakaraṇaṁ niṭṭhitaṁ.
The ten reasons for the laying down of training rules are finished.
Kết thúc chương về các lợi ích.