- Parivāra
5. Samathabheda
1. Adhikaraṇapariyāyavāra
Vivādādhikaraṇassa—kiṁ pubbaṅgamaṁ? Kati ṭhānāni? Kati vatthūni? Kati bhūmiyo? Kati hetū? Kati mūlāni? Katihākārehi vivadati? Vivādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
Bản dịch
5. Samathabheda
Inda-bh 1~1Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, điều gì là yếu tố đi trước? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu sự việc? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu nhân tố? Có bao nhiêu nguyên nhân? Vị tranh cãi theo bao nhiêu cách thức? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 2~2Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, điều gì là yếu tố đi trước? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu sự việc? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu nhân tố? Có bao nhiêu nguyên nhân? Vị khiển trách theo bao nhiêu cách thức? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 3~3Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, điều gì là yếu tố đi trước? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu sự việc? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu nhân tố? Có bao nhiêu nguyên nhân? Vị vi phạm tội theo bao nhiêu cách thức? Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 4~4Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, điều gì là yếu tố đi trước? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu sự việc? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu nhân tố? Có bao nhiêu nguyên nhân? Nhiệm vụ được sanh lên theo bao nhiêu cách thức? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 1~5Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, điều gì là yếu tố đi trước? Tham là yếu tố đi trước, sân là yếu tố đi trước, si là yếu tố đi trước, vô tham là yếu tố đi trước, vô sân là yếu tố đi trước, vô si là yếu tố đi trước. Có bao nhiêu cơ sở? Có mười tám cơ sở gây ra chia rẽ. Có bao nhiêu sự việc? Có mười tám sự việc gây ra chia rẽ. Có bao nhiêu nền tảng? Có mười tám nền tảng gây ra chia rẽ. Có bao nhiêu nhân tố? Có chín nhân tố: ba nhân tố tốt đẹp, ba nhân tố không tốt đẹp, ba nhân tố không xác định. Có bao nhiêu nguyên nhân? Có mười hai nguyên nhân. Vị tranh cãi theo bao nhiêu cách thức? Vị tranh cãi theo hai cách thức: hoặc là có tri kiến đúng Pháp hoặc là có tri kiến sai Pháp. Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông.
Inda-bh 2~6Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, điều gì là yếu tố đi trước? Tham là yếu tố đi trước, sân là yếu tố đi trước, si là yếu tố đi trước, vô tham là yếu tố đi trước, vô sân là yếu tố đi trước, vô si là yếu tố đi trước. Có bao nhiêu cơ sở? Bốn sự hư hỏng là cơ sở. Có bao nhiêu sự việc? Bốn sự hư hỏng là sự việc. Có bao nhiêu nền tảng? Bốn sự hư hỏng là nền tảng. Có bao nhiêu nhân tố? Có chín nhân tố: ba nhân tố tốt đẹp, ba nhân tố không tốt đẹp, ba nhân tố không xác định. Có bao nhiêu nguyên nhân? Có mười bốn nguyên nhân. Vị khiển trách theo bao nhiêu cách thức? Vị khiển trách theo hai cách thức: từ sự việc hoặc từ tội vi phạm. Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Inda-bh 3~7Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, điều gì là yếu tố đi trước? Tham là yếu tố đi trước, sân là yếu tố đi trước, si là yếu tố đi trước, vô tham là yếu tố đi trước, vô sân là yếu tố đi trước, vô si là yếu tố đi trước. Có bao nhiêu cơ sở? Bảy nhóm tội là cơ sở. Có bao nhiêu sự việc? Bảy nhóm tội là sự việc. Có bao nhiêu nền tảng? Bảy nhóm tội là nền tảng. Có bao nhiêu nhân tố? Có chín nhân tố: ba nhân tố tốt đẹp, ba nhân tố không tốt đẹp, ba nhân tố không xác định. Có bao nhiêu nguyên nhân? Sáu nguồn sanh tội là nguyên nhân. Vị vi phạm tội theo bao nhiêu cách thức? Vị vi phạm tội theo sáu cách thức: sự không xấu hổ, sự không biết, bản chất không hối hận, sự lầm tưởng là được phép đối với việc không được phép, sự lầm tưởng là không được phép đối với việc được phép, lầm lẫn về sự ghi nhớ. Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 4~8Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, điều gì là yếu tố đi trước? Tham là yếu tố đi trước, sân là yếu tố đi trước, si là yếu tố đi trước, vô tham là yếu tố đi trước, vô sân là yếu tố đi trước, vô si là yếu tố đi trước. Có bao nhiêu cơ sở? Bốn hành sự là các cơ sở. Có bao nhiêu sự việc? Bốn hành sự là các sự việc. Có bao nhiêu nền tảng? Bốn hành sự là các nền tảng. Có bao nhiêu nhân tố? Có chín nhân tố: ba nhân tố tốt đẹp, ba nhân tố không tốt đẹp, ba nhân tố không xác định. Có bao nhiêu nguyên nhân? Có một nguyên nhân là hội chúng. Nhiệm vụ sanh lên theo bao nhiêu cách thức? Nhiệm vụ được sanh lên theo hai cách thức: từ lời đề nghị hoặc từ lời công bố. Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là hành xử Luật với sự hiện diện.
Có bao nhiêu cách dàn xếp? – Có bảy cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, thuận theo số đông, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp. Đây là bảy cách dàn xếp.
Tùy theo phương thức trình bày liên quan đến sự việc, có thể bảy cách dàn xếp này trở thành mười cách dàn xếp, mười cách dàn xếp trở thành bảy cách dàn xếp hay không? Có thể.
Và có thể bằng cách nào? Hai cách dàn xếp của sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, bốn cách dàn xếp của sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, ba cách dàn xếp của sự tranh tụng liên quan đến tội, và một cách dàn xếp của sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như thế, tùy theo phương thức trình bày liên quan đến sự việc, bảy cách dàn xếp này trở thành mười cách dàn xếp, mười cách dàn xếp trở thành bảy cách dàn xếp.
Dứt phần Phương Thức Trình Bày là thứ sáu.
Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có bao nhiêu cách dàn xếp là có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có bao nhiêu cách dàn xếp là không có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bao nhiêu cách dàn xếp là có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bao nhiêu cách dàn xếp là không có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bao nhiêu cách dàn xếp là có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bao nhiêu cách dàn xếp là không có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có bao nhiêu cách dàn xếp là có liên quan? Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có bao nhiêu cách dàn xếp là không có liên quan?
Inda-bh 1~9Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có hai cách dàn xếp là có liên quan: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông. Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có năm cách dàn xếp là không có liên quan: Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 2~10Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bốn cách dàn xếp là có liên quan: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, theo tội của vị ấy. Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có ba cách dàn xếp là không có liên quan: Thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~11Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có ba cách dàn xếp là có liên quan: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, cách dùng cỏ che lấp. Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bốn cách dàn xếp là không có liên quan: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, theo tội của vị ấy.
Inda-bh 4~12Eko samatho kiccādhikaraṇassa tabbhāgiyā: sammukhāvinayo. Cha samathā kiccādhikaraṇassa aññabhāgiyā: yebhuyyasikā, sativinayo, amūḷhavinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tassapāpiyyasikā, tiṇavatthārako.
Tabbhāgiyavāro niṭṭhito aṭṭhamo.
Inda-bh 4~13Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có một cách dàn xếp là có liên quan: Hành xử Luật với sự hiện diện. Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có sáu cách dàn xếp là không có liên quan: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp.
Dứt phần Có Liên Quan là thứ bảy.
Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có bao nhiêu cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có bao nhiêu cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt? Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bao nhiêu cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bao nhiêu cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bao nhiêu cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bao nhiêu cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt? Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có bao nhiêu cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có bao nhiêu cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt?
Inda-bh 1~14Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có hai cách dàn xếp là có cùng quan hệ: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông. Đối với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có năm cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt: Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 2~15Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có bốn cách dàn xếp là có cùng quan hệ: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, theo tội của vị ấy. Đối với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, có ba cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt: Thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~16Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có ba cách dàn xếp là có cùng quan hệ: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, cách dùng cỏ che lấp. Đối với sự tranh tụng liên quan đến tội, có bốn cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, theo tội của vị ấy.
Inda-bh 4~17Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có một cách dàn xếp là có cùng quan hệ: Hành xử Luật với sự hiện diện. Đối với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có sáu cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp.
Dứt phần Có Cùng Quan Hệ là thứ tám.
Đối với (một) cách dàn xếp, có các cách dàn xếp là có liên quan? Đối với (một) cách dàn xếp, có các cách dàn xếp là không có liên quan? Đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có liên quan. Đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là không có liên quan.
Thế nào là đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có liên quan? Thế nào là đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là không có liên quan?
Inda-bh 1~18Thuận theo số đông là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 2~19Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông.
Inda-bh 3~20Hành xử Luật khi không điên cuồng là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ.
Inda-bh 4~21Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng.
Inda-bh 5~22Theo tội của vị ấy là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Inda-bh 6~23Cách dùng cỏ che lấp là có liên quan đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là không có liên quan đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy.
Như vậy, đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có liên quan. Như vậy, đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là không có liên quan.
Dứt phần Các Cách Dàn Xếp Có Liên Quan Đối Với Cách Dàn Xếp là thứ chín.
Đối với (một) cách dàn xếp, có các cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Đối với (một) cách dàn xếp, có các cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt? Đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có cùng quan hệ. Đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt.
Thế nào là đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có cùng quan hệ? Thế nào là đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt?
Inda-bh 1~24Thuận theo số đông là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 2~25Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông.
Inda-bh 3~26Hành xử Luật khi không điên cuồng là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ.
Inda-bh 4~27Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy, đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng.
Inda-bh 5~28Theo tội của vị ấy là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với cách dùng cỏ che lấp, đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Inda-bh 6~29Cách dùng cỏ che lấp là có cùng quan hệ đối với hành xử Luật với sự hiện diện; là có quan hệ khác biệt đối với thuận theo số đông, đối với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, đối với hành xử Luật khi không điên cuồng, đối với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, đối với (cách hành xử) theo tội của vị ấy.
Như vậy, đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có cùng quan hệ. Như vậy, đối với (một) cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp là có quan hệ khác biệt.
Dứt phần Các Cách Dàn Xếp Có Cùng Quan Hệ Đối Với Cách Dàn Xếp là thứ mười.
(Có phải) cách dàn xếp là hành xử Luật với sự hiện diện (và) hành xử Luật với sự hiện diện là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là thuận theo số đông (và) thuận theo số đông là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ (và) hành xử Luật bằng sự ghi nhớ là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là hành xử Luật khi không điên cuồng (và) hành xử Luật khi không điên cuồng là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận (và) việc phán xử theo tội đã được thừa nhận là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là theo tội của vị ấy (và) theo tội của vị ấy là cách dàn xếp? Cách dàn xếp là cách dùng cỏ che lấp (và) cách dùng cỏ che lấp là cách dàn xếp?
Inda-bh 1~30Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là hành xử Luật với sự hiện diện. Hành xử Luật với sự hiện diện vừa là cách dàn xếp vừa là hành xử Luật với sự hiện diện.
Inda-bh 2~31Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp, hành xử Luật với sự hiện diện, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là thuận theo số đông. Thuận theo số đông vừa là cách dàn xếp vừa là thuận theo số đông.
Inda-bh 3~32Hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp, hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ vừa là cách dàn xếp vừa là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ.
Inda-bh 4~33Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp, hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là hành xử Luật khi không điên cuồng. Hành xử Luật khi không điên cuồng vừa là cách dàn xếp vừa là hành xử Luật khi không điên cuồng.
Inda-bh 5~34Theo tội của vị ấy, cách dùng cỏ che lấp, hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận. Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận vừa là cách dàn xếp vừa là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Inda-bh 6~35Cách dùng cỏ che lấp, hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là theo tội của vị ấy. Theo tội của vị ấy vừa là cách dàn xếp vừa là theo tội của vị ấy.
Inda-bh 7~36Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, các cách dàn xếp này là cách dàn xếp (nhưng) không phải là cách dùng cỏ che lấp. Cách dùng cỏ che lấp vừa là cách dàn xếp vừa là theo tội của vị ấy.
Dứt phần Các Cách Dàn Xếp và Hành Xử Luật Với Sự Hiện Diện là thứ mười một.
(Có phải) cách hành xử là hành xử Luật với sự hiện diện (và) hành xử Luật với sự hiện diện là cách hành xử? Cách hành xử là thuận theo số đông (và) thuận theo số đông là cách hành xử? Cách hành xử là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ (và) hành xử Luật bằng sự ghi nhớ là cách hành xử? Cách hành xử là hành xử Luật khi không điên cuồng (và) hành xử Luật khi không điên cuồng là cách hành xử? Cách hành xử là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận (và) việc phán xử theo tội đã được thừa nhận là cách hành xử? Cách hành xử là theo tội của vị ấy (và) theo tội của vị ấy là cách hành xử? Cách hành xử là cách dùng cỏ che lấp (và) cách dùng cỏ che lấp là cách hành xử?
Inda-bh 1~37Cách hành xử có thể là hành xử Luật với sự hiện diện, có thể không phải là hành xử Luật với sự hiện diện. Hành xử Luật với sự hiện diện vừa là cách hành xử vừa là hành xử Luật với sự hiện diện.
Inda-bh 2~38Cách hành xử có thể là thuận theo số đông, có thể không phải là thuận theo số đông. Thuận theo số đông vừa là cách hành xử vừa là thuận theo số đông.
Inda-bh 3~39Cách hành xử có thể là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, có thể không phải là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ vừa là cách hành xử vừa là hành xử Luật bằng sự ghi nhớ.
Inda-bh 4~40Cách hành xử có thể là hành xử Luật khi không điên cuồng, có thể không phải là hành xử Luật khi không điên cuồng. Hành xử Luật khi không điên cuồng vừa là cách hành xử vừa là hành xử Luật khi không điên cuồng.
Inda-bh 5~41Cách hành xử có thể là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, có thể không phải là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận. Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận vừa là cách hành xử vừa là việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Inda-bh 6~42Cách hành xử có thể là theo tội của vị ấy, có thể không phải là theo tội của vị ấy. Theo tội của vị ấy vừa là cách hành xử vừa là theo tội của vị ấy.
Inda-bh 7~43Cách hành xử có thể là cách dùng cỏ che lấp, có thể không phải là cách dùng cỏ che lấp. Cách dùng cỏ che lấp vừa là cách hành xử vừa là cách dùng cỏ che lấp.
Dứt phần Cách Hành Xử là thứ mười hai.
Hành xử Luật với sự hiện diện là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Thuận theo số đông là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Hành xử Luật khi không điên cuồng là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Theo tội của vị ấy là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Cách dùng cỏ che lấp là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định?
Inda-bh 1~44Hành xử Luật với sự hiện diện có thể là tốt đẹp, có thể là không xác định, không có hành xử Luật với sự hiện diện là không tốt đẹp.
Inda-bh 2~45Thuận theo số đông có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 3~46Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 4~47Hành xử Luật khi không điên cuồng có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 5~48Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 6~49Theo tội của vị ấy có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 7~50Cách dùng cỏ che lấp có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Sự tranh tụng liên quan đến tội là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ là tốt đẹp, là không tốt đẹp, (hay) là không xác định?
Inda-bh 1~51Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 2~52Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Inda-bh 3~53Sự tranh tụng liên quan đến tội có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định, không có sự tranh tụng liên quan đến tội là tốt đẹp.
Inda-bh 4~54Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có thể là tốt đẹp, có thể là không tốt đẹp, có thể là không xác định.
Dứt phần Tốt Đẹp là thứ mười ba.
Inda-bh 1~55Nơi nào thuận theo số đông được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy thuận theo số đông được áp dụng, (thì) nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng.
Inda-bh 2~56Nơi nào hành xử Luật bằng sự ghi nhớ được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ được áp dụng, (thì) nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng.
Inda-bh 3~57Nơi nào hành xử Luật khi không điên cuồng được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng được áp dụng, (thì) nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng.
Inda-bh 4~58Nơi nào việc phán xử theo tội đã được thừa nhận được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận được áp dụng, (thì) nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng.
Inda-bh 5~59Nơi nào theo tội của vị ấy được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy theo tội của vị ấy được áp dụng, (thì) nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng.
Inda-bh 6~60Nơi nào cách dùng cỏ che lấp được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy cách dùng cỏ che lấp được áp dụng, (thì) nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng.
Inda-bh 7~61Nơi nào có thuận theo số đông, nơi ấy (cũng) có hành xử Luật với sự hiện diện. Nơi nào có hành xử Luật với sự hiện diện, (nếu) nơi ấy có thuận theo số đông, (thì) nơi ấy không có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, nơi ấy không có hành xử Luật khi không điên cuồng, nơi ấy không có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, nơi ấy không có theo tội của vị ấy, nơi ấy không có cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 8~62Nơi nào có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, nơi ấy (cũng) có hành xử Luật với sự hiện diện. Nơi nào có hành xử Luật với sự hiện diện, (nếu) nơi ấy có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, (thì) nơi ấy không có hành xử Luật khi không điên cuồng, nơi ấy không có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, nơi ấy không có theo tội của vị ấy, nơi ấy không có cách dùng cỏ che lấp, nơi ấy không có thuận theo số đông. [Đã dùng hành xử Luật với sự hiện diện làm nền tảng … (như trên) … ]
Inda-bh 9~63Nơi nào có cách dùng cỏ che lấp, nơi ấy (cũng) có hành xử Luật với sự hiện diện. Nơi nào có hành xử Luật với sự hiện diện, (nếu) nơi ấy có cách dùng cỏ che lấp, (thì) nơi ấy không có thuận theo số đông, nơi ấy không có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, nơi ấy không có hành xử Luật khi không điên cuồng, nơi ấy không có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, nơi ấy không có theo tội của vị ấy.
Phần giản lược về sự luân phiên.
Dứt phần Nơi Nào là thứ mười bốn.
Inda-bh 1~64Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông: Nơi nào thuận theo số đông được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy thuận theo số đông được áp dụng, (thì) nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng.
Inda-bh 2~65Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và hành xử Luật bằng sự ghi nhớ: Nơi nào hành xử Luật bằng sự ghi nhớ được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ được áp dụng, (thì) nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng.
Inda-bh 3~66Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và hành xử Luật khi không điên cuồng: Nơi nào hành xử Luật khi không điên cuồng được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng được áp dụng, (thì) nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng.
Inda-bh 4~67Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận: Nơi nào việc phán xử theo tội đã được thừa nhận được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận được áp dụng, (thì) nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng, nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng.
Inda-bh 5~68Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và theo tội của vị ấy: Nơi nào theo tội của vị ấy được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy theo tội của vị ấy được áp dụng, (thì) nơi ấy cách dùng cỏ che lấp không được áp dụng, nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng.
Inda-bh 6~69Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp: Nơi nào cách dùng cỏ che lấp được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật với sự hiện diện (cũng) được áp dụng. Nơi nào hành xử Luật với sự hiện diện được áp dụng, (nếu) nơi ấy cách dùng cỏ che lấp được áp dụng, (thì) nơi ấy thuận theo số đông không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được áp dụng, nơi ấy hành xử Luật khi không điên cuồng không được áp dụng, nơi ấy việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được áp dụng, nơi ấy theo tội của vị ấy không được áp dụng.
Dứt phần Cách Dàn Xếp là thứ mười lăm.
‘Sự tranh tụng’ hay là ‘cách dàn xếp,’ các pháp này được gắn liền hay không được gắn liền? Và đối với các pháp này có thể phân tích chia chẽ để chỉ rõ sự khác biệt?
‘Sự tranh tụng’ hay là ‘cách dàn xếp,’ các pháp này không được gắn liền, không phải được gắn liền. Và đối với các pháp này có thể phân tích chia chẽ để chỉ rõ sự khác biệt. Vị ấy nên được nói rằng: Chớ có như thế! ‘Sự tranh tụng’ hay là ‘cách dàn xếp,’ các pháp này được gắn liền, không phải không được gắn liền. Và đối với các pháp này không thể phân tích chia chẽ để chỉ rõ sự khác biệt. Lý do của điều ấy là gì? Không phải đức Thế Tôn đã nói rằng: ‘Này các tỳ khưu, đây là bốn sự tranh tụng và bảy cách dàn xếp. Các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp, các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng.’ Như vậy, các pháp này được gắn liền, không phải không được gắn liền. Và đối với các pháp này không thể phân tích chia chẽ để chỉ rõ sự khác biệt.’
Dứt phần Được Gắn Liền là thứ mười sáu.
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 1~70Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông.
Inda-bh 2~71Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 3~72Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 4~73Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là hành xử Luật với sự hiện diện.
Inda-bh 1~74Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 2~75Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~76Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông.
Inda-bh 4~77Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi sáu cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 5~78Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 6~79Sự tranh tụng liên quan đến tội và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tội và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 7~80Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bảy cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 8~81Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 9~82Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi sáu cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 10~83Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bảy cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Dứt phần Được Làm Lắng Dịu là thứ mười bảy.
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 1~84Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông. Không được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 2~85Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy. Không được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~86Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp. Không được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 4~87Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là hành xử Luật với sự hiện diện. Không được làm lắng dịu bởi sáu cách dàn xếp: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 5~88Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy. Không được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 6~89Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp. Không được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 7~90Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông. Không được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 8~91Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi sáu cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp. Không được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là thuận theo số đông.
Inda-bh 9~92Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy. Không được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 10~93Sự tranh tụng liên quan đến tội và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tội và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp. Không được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp: Thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 11~94Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Không được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi bảy cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 12~95Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi năm cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy. Không được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 13~96Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi sáu cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp. Không được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là thuận theo số đông.
Inda-bh 14~97Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi bảy cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện, thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Dứt phần Được Làm Lắng Dịu & Không Được Làm Lắng Dịu là thứ mười tám.
(Có phải) các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp? (Có phải) các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng? (Có phải) các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp? (Có phải) các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng?
Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp, có thể có các cách dàn xếp không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp. Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng, có thể có các cách dàn xếp không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng. Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp, có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp. Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng, có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng.
(1)
Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là thế nào? Có thể có các cách dàn xếp không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là thế nào?
Thuận theo số đông được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật khi không điên cuồng, không được làm lắng dịu bởi việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, không được làm lắng dịu bởi theo tội của vị ấy.
Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật khi không điên cuồng, không được làm lắng dịu bởi việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, không được làm lắng dịu bởi theo tội của vị ấy, không được làm lắng dịu bởi cách dùng cỏ che lấp, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông.
Hành xử Luật khi không điên cuồng được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, không được làm lắng dịu bởi theo tội của vị ấy, không được làm lắng dịu bởi cách dùng cỏ che lấp, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ.
Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi theo tội của vị ấy, không được làm lắng dịu bởi cách dùng cỏ che lấp, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật khi không điên cuồng.
Theo tội của vị ấy được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi cách dùng cỏ che lấp, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật khi không điên cuồng, không được làm lắng dịu bởi việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Cách dùng cỏ che lấp được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật khi không điên cuồng, không được làm lắng dịu bởi việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, không được làm lắng dịu bởi theo tội của vị ấy.
Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là như thế. Có thể có các cách dàn xếp không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là như thế.
(2)
Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là thế nào? Có thể có các cách dàn xếp không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là thế nào?
Hành xử Luật với sự hiện diện không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Thuận theo số đông không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Hành xử Luật khi không điên cuồng không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Theo tội của vị ấy không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Cách dùng cỏ che lấp không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Có thể có các cách dàn xếp được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là như thế. Có thể có các cách dàn xếp có thể không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là như thế.
(3)
Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là thế nào? Có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là thế nào?
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông, không được làm lắng dịu bởi hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Sự tranh tụng liên quan đến tội được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện, không được làm lắng dịu bởi thuận theo số đông, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, theo tội của vị ấy, và cách dùng cỏ che lấp.
Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là như thế. Có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các cách dàn xếp là như thế.
(4)
Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là thế nào? Có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là thế nào?
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Sự tranh tụng liên quan đến tội không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến tội, được làm lắng dịu bởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Có thể có các sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là như vậy. Có thể có các sự tranh tụng không được làm lắng dịu bởi các sự tranh tụng là như vậy.
Cả sáu cách dàn xếp và bốn sự tranh tụng được làm lắng dịu bởi hành xử Luật với sự hiện diện. Hành xử Luật với sự hiện diện không được làm lắng dịu bởi bất cứ điều nào.
Dứt phần Cách Dàn Xếp và Sự Tranh Tụng là thứ mười chín.
Inda-bh 1~98Sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi? Không có sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi; tuy nhiên, do duyên của sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, bốn sự tranh tụng được sanh lên. Như thế là thế nào?
Ở đây, các tỳ khưu tranh cãi rằng: ‘Đây là Pháp,’ hoặc là ‘Đây không phải là Pháp,’ hoặc là ‘Đây là Luật,’ hoặc là ‘Đây không phải là Luật,’ hoặc là ‘Điều ấy đã được đấng Thiện Thệ thuyết giảng và nói đến,’ hoặc là ‘Điều ấy đã không được đấng Thiện Thệ thuyết giảng và nói đến,’ hoặc là ‘Điều ấy đã được đấng Thiện Thệ thực hành,’ hoặc là ‘Điều ấy đã không được đấng Thiện Thệ thực hành,’ hoặc là ‘Điều ấy đã được đấng Thiện Thệ quy định,’ hoặc là ‘Điều ấy đã không được đấng Thiện Thệ quy định,’ hoặc là ‘Điều ấy là phạm tội,’ hoặc là ‘Điều ấy là không phạm tội,’ hoặc là ‘Điều ấy là tội nhẹ,’ hoặc là ‘Điều ấy là tội nặng,’ hoặc là ‘Tội còn dư sót,’ hoặc là ‘Tội không còn dư sót,’ hoặc là ‘Tội xấu xa,’ hoặc là ‘Tội không xấu xa.’ Trong trường hợp ấy, việc nào là sự xung đột, sự gây gỗ, sự tranh luận, sự tranh cãi, nhiều quan điểm, khác quan điểm, sự nói lời khiêu khích, sự cãi vã, việc ấy được gọi là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, hội chúng tranh cãi (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tội. Với tội đó, hội chúng thực thi hành sự (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như vậy do duyên của sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, bốn sự tranh tụng được sanh lên.
Inda-bh 2~99Sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách? Không có sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến khiển trách; tuy nhiên, do duyên của sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, bốn sự tranh tụng được sanh lên. Như thế là thế nào?
Ở đây, các tỳ khưu khiển trách vị tỳ khưu với sự hư hỏng về giới, hoặc với sự hư hỏng về hạnh kiểm, hoặc với sự hư hỏng về tri kiến, hoặc với sự hư hỏng về nuôi mạng. Trong trường hợp ấy, việc nào là sự khiển trách, sự xoi mói, sự buộc tội, sự chỉ trích, sự moi móc, sự xúi giục, sự khích động, việc ấy được gọi là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, hội chúng tranh cãi (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tội. Với tội đó, hội chúng thực thi hành sự (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như vậy do duyên của sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, bốn sự tranh tụng được sanh lên.
Inda-bh 3~100Sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến tội? Không có sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến tội; tuy nhiên, do duyên của sự tranh tụng liên quan đến tội, bốn sự tranh tụng được sanh lên. Như thế là thế nào?
Năm nhóm tội là sự tranh tụng liên quan đến tội, và bảy nhóm tội là sự tranh tụng liên quan đến tội; việc ấy được gọi là sự tranh tụng liên quan đến tội. Trong sự tranh tụng liên quan đến tội, hội chúng tranh cãi (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tội. Với tội đó, hội chúng thực thi hành sự (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như vậy do duyên của sự tranh tụng liên quan đến tội, bốn sự tranh tụng được sanh lên.
Inda-bh 4~101Sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ? Không có sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng làm sanh khởi sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; tuy nhiên, do duyên của sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, bốn sự tranh tụng được sanh lên. Như thế là thế nào?
Việc gì cần phải hoàn thành, cần phải thực thi, là hành sự với lời công bố, là hành sự với lời đề nghị, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư của hội chúng; việc ấy được gọi là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Trong sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, hội chúng tranh cãi (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến tội. Với tội đó, hội chúng thực thi hành sự (tạo nên) sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như vậy do duyên của sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, bốn sự tranh tụng được sanh lên.
Dứt phần Làm Sanh Khởi là thứ hai mươi.
Inda-bh 1~102Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi liên hệ với sự tranh tụng nào? Nương tựa vào sự tranh tụng nào? Phụ thuộc vào sự tranh tụng nào? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào?
Inda-bh 2~103Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách liên hệ với sự tranh tụng nào? Nương tựa vào sự tranh tụng nào? Phụ thuộc vào sự tranh tụng nào? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào?
Inda-bh 3~104Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến tội liên hệ với sự tranh tụng nào? Nương tựa vào sự tranh tụng nào? Phụ thuộc vào sự tranh tụng nào? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào?
Inda-bh 4~105Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ liên hệ với sự tranh tụng nào? Nương tựa vào sự tranh tụng nào? Phụ thuộc vào sự tranh tụng nào? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào?
Inda-bh 1~106Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi liên hệ với sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, nương tựa vào sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, phụ thuộc vào sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi.
Inda-bh 2~107Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách liên hệ với sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, nương tựa vào sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, phụ thuộc vào sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến khiển trách.
Inda-bh 3~108Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến tội liên hệ với sự tranh tụng liên quan đến tội, nương tựa vào sự tranh tụng liên quan đến tội, phụ thuộc vào sự tranh tụng liên quan đến tội, Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tội.
Inda-bh 4~109Trong bốn sự tranh tụng, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ liên hệ với sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, nương tựa vào sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, phụ thuộc vào sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Inda-bh 1~110Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi liên hệ với bao nhiêu cách dàn xếp? Nương tựa vào bao nhiêu cách dàn xếp? Phụ thuộc vào bao nhiêu cách dàn xếp? Được tổng hợp vào bao nhiêu cách dàn xếp? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 2-3Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) …
Inda-bh 4~111Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ liên hệ với bao nhiêu cách dàn xếp? Nương tựa vào bao nhiêu cách dàn xếp? Phụ thuộc vào bao nhiêu cách dàn xếp? Được tổng hợp vào bao nhiêu cách dàn xếp? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp?
Inda-bh 1~112Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi liên hệ với hai cách dàn xếp, nương tựa vào hai cách dàn xếp, phụ thuộc vào hai cách dàn xếp, Được tổng hợp vào hai cách dàn xếp, được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp là: Hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông.
Inda-bh 2~113Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách liên hệ với bốn cách dàn xếp, nương tựa vào bốn cách dàn xếp, phụ thuộc vào bốn cách dàn xếp, Được tổng hợp vào bốn cách dàn xếp, được làm lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp là: Hành xử Luật với sự hiện diện, hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, hành xử Luật khi không điên cuồng, và theo tội của vị ấy.
Inda-bh 3~114Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến tội liên hệ với ba cách dàn xếp, nương tựa vào ba cách dàn xếp, phụ thuộc vào ba cách dàn xếp, Được tổng hợp vào ba cách dàn xếp, được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp là: Hành xử Luật với sự hiện diện, việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 4~115Trong bảy cách dàn xếp, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ liên hệ với một cách dàn xếp, nương tựa vào một cách dàn xếp, phụ thuộc vào một cách dàn xếp, Được tổng hợp vào một cách dàn xếp, được làm lắng dịu bởi một cách dàn xếp là hành xử Luật với sự hiện diện.
Dứt phần Liên Hệ Với là thứ hai mươi mốt.
Dứt Phân Tích cách Dàn Xếp.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Sự tranh tụng, phương thức, có liên quan, và có cùng quan hệ, cách dàn xếp có liên quan và có cùng quan hệ đối với cách dàn xếp.
Cách dàn xếp, và luôn cả sự hiện diện, với cách hành xử, và với phần tốt đẹp, phần nơi nào, phần các dàn xếp, phần được gắn liền, phần được làm lắng dịu, và không được làm lắng dịu, và luôn cả cách dàn xếp và sự tranh tụng, sự làm sanh khởi, và chúng liên hệ với.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Vivādādhikaraṇassa—kiṁ pubbaṅgamaṁ? Kati ṭhānāni? Kati vatthūni? Kati bhūmiyo? Kati hetū? Kati mūlāni? Katihākārehi vivadati? Vivādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
In regard to legal issues arising from disputes: What is the forerunner? How many reasons are there? How many grounds? How many foundations? How many causes? How many roots? Through how many motives does one dispute? Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes settled?
292. Đối với tranh cãi tranh tụng – điều gì đi trước? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu cảnh giới? Có bao nhiêu nguyên nhân? Có bao nhiêu cội rễ? Tranh cãi do bao nhiêu phương cách? Tranh cãi tranh tụng được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú?
Anuvādādhikaraṇassa—kiṁ pubbaṅgamaṁ? Kati ṭhānāni? Kati vatthūni? Kati bhūmiyo? Kati hetū? Kati mūlāni? Katihākārehi anuvadati? Anuvādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
In regard to legal issues arising from accusations: What is the forerunner? How many reasons are there? How many grounds? How many foundations? How many causes? How many roots? Through how many motives does one accuse? Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations settled?
Đối với khiển trách tranh tụng – điều gì đi trước? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu cảnh giới? Có bao nhiêu nguyên nhân? Có bao nhiêu cội rễ? Khiển trách do bao nhiêu phương cách? Khiển trách tranh tụng được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú?
Āpattādhikaraṇassa—kiṁ pubbaṅgamaṁ? Kati ṭhānāni? Kati vatthūni? Kati bhūmiyo? Kati hetū? Kati mūlāni? Katihākārehi āpattiṁ āpajjati? Āpattādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
In regard to legal issues arising from offenses: What is the forerunner? How many reasons are there? How many grounds? How many foundations? How many causes? How many roots? Through how many motives does one commit an offense? Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses settled?
Đối với tội tranh tụng – điều gì đi trước? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu cảnh giới? Có bao nhiêu nguyên nhân? Có bao nhiêu cội rễ? Phạm tội do bao nhiêu phương cách? Tội tranh tụng được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú?
Kiccādhikaraṇassa—kiṁ pubbaṅgamaṁ? Kati ṭhānāni? Kati vatthūni? Kati bhūmiyo? Kati hetū? Kati mūlāni? Katihākārehi kiccaṁ jāyati? Kiccādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
In regard to legal issues arising from business: What is the forerunner? How many reasons are there? How many grounds? How many foundations? How many causes? How many roots? Through how many motives does one give rise to business? Through how many principles for settling are legal issues arising from business settled?
Đối với sự vụ tranh tụng – điều gì đi trước? Có bao nhiêu nền tảng? Có bao nhiêu cơ sở? Có bao nhiêu cảnh giới? Có bao nhiêu nguyên nhân? Có bao nhiêu cội rễ? Sự vụ phát sanh do bao nhiêu phương cách? Sự vụ tranh tụng được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú?
Vivādādhikaraṇassa kiṁ pubbaṅgamanti? Lobho pubbaṅgamo, doso pubbaṅgamo, moho pubbaṅgamo, alobho pubbaṅgamo, adoso pubbaṅgamo, amoho pubbaṅgamo. Kati ṭhānānīti? Aṭṭhārasa bhedakaravatthūni ṭhānāni. Kati vatthūnīti? Aṭṭhārasa bhedakaravatthūni. Kati bhūmiyoti? Aṭṭhārasa bhedakaravatthūni bhūmiyo. Kati hetūti? Nava hetū—tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū. Kati mūlānīti? Dvādasa mūlāni. Katihākārehi vivadatīti? Dvīhākārehi vivadati—dhammadiṭṭhi vā adhammadiṭṭhi vā. Vivādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammatīti? Vivādādhikaraṇaṁ dvīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca.
“What is the forerunner of legal issues arising from disputes?” Desire is a forerunner, ill will is a forerunner, confusion is a forerunner, non-desire is a forerunner, non-ill will is a forerunner, non-confusion is a forerunner. “How many reasons are there?” The eighteen grounds for schism. “How many grounds are there?” The eighteen grounds for schism. “How many foundations are there?” The eighteen grounds for schism. “How many causes are there?” Nine: there are three wholesome causes, three unwholesome causes, and three indeterminate causes. “How many roots are there?” Twelve. “Through how many motives does one dispute?” Through two: through a view that accords with the Teaching or through a view that is contrary to the Teaching. “Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes settled?” Through two of them: through resolution face-to-face and through majority decision.
293. Cái gì là nhân đi trước của tranh tụng sự? Tham là nhân đi trước, sân là nhân đi trước, si là nhân đi trước, vô tham là nhân đi trước, vô sân là nhân đi trước, vô si là nhân đi trước. Có bao nhiêu trú xứ? Mười tám sự vật gây chia rẽ là các trú xứ. Có bao nhiêu sự vật? Mười tám sự vật gây chia rẽ. Có bao nhiêu nền tảng? Mười tám sự vật gây chia rẽ là các nền tảng. Có bao nhiêu nhân? Có chín nhân – ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký. Có bao nhiêu căn nguyên? Có mười hai căn nguyên. Tranh cãi bằng bao nhiêu cách thức? Tranh cãi bằng hai cách thức – hoặc là có quan điểm về pháp, hoặc là có quan điểm về phi pháp. Tranh tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng sự được dập tắt bởi hai cách dàn xếp – bởi cách xử sự tại mặt chúng và bởi cách lấy ý kiến số đông.
Anuvādādhikaraṇassa kiṁ pubbaṅgamanti? Lobho pubbaṅgamo, doso pubbaṅgamo, moho pubbaṅgamo, alobho pubbaṅgamo, adoso pubbaṅgamo, amoho pubbaṅgamo. Kati ṭhānānīti? Catasso vipattiyo ṭhānāni. Kati vatthūnīti? Catasso vipattiyo vatthūni. Kati bhūmiyoti? Catasso vipattiyo bhūmiyo. Kati hetūti? Nava hetū—tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū. Kati mūlānīti? Cuddasa mūlāni. Katihākārehi anuvadatīti? Dvīhākārehi anuvadati—vatthuto vā āpattito vā. Anuvādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammatīti? Anuvādādhikaraṇaṁ catūhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
“What is the forerunner of legal issues arising from accusations?” Desire is a forerunner, ill will is a forerunner, confusion is a forerunner, non-desire is a forerunner, non-ill will is a forerunner, non-confusion is a forerunner. “How many reasons are there?” The four failures. “How many grounds are there?” The four failures. “How many foundations are there?” The four failures. “How many causes are there?” Nine: there are three wholesome causes, three unwholesome causes, and three indeterminate causes. “How many roots are there?” Fourteen. “Through how many motives does one accuse?” Through two: through action or through offense. “Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations settled?” Through four of them: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
294. Cái gì là nhân đi trước của khiển trách sự? Tham là nhân đi trước, sân là nhân đi trước, si là nhân đi trước, vô tham là nhân đi trước, vô sân là nhân đi trước, vô si là nhân đi trước. Có bao nhiêu trú xứ? Bốn sự hư hỏng là các trú xứ. Có bao nhiêu sự vật? Bốn sự hư hỏng là các sự vật. Có bao nhiêu nền tảng? Bốn sự hư hỏng là các nền tảng. Có bao nhiêu nhân? Có chín nhân – ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký. Có bao nhiêu căn nguyên? Có mười bốn căn nguyên. Khiển trách bằng bao nhiêu cách thức? Khiển trách bằng hai cách thức – hoặc là về sự vật, hoặc là về tội. Khiển trách sự được dập tắt bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Khiển trách sự được dập tắt bởi bốn cách dàn xếp – bởi cách xử sự tại mặt chúng, bởi cách xử sự theo sự ghi nhớ, bởi cách xử sự cho người không mê loạn, và bởi cách xử sự cho người có hành vi xấu xa.
Āpattādhikaraṇassa kiṁ pubbaṅgamanti? Lobho pubbaṅgamo, doso pubbaṅgamo, moho pubbaṅgamo, alobho pubbaṅgamo, adoso pubbaṅgamo, amoho pubbaṅgamo. Kati ṭhānānīti? Satta āpattikkhandhā ṭhānāni. Kati vatthūnīti? Satta āpattikkhandhā vatthūni. Kati bhūmiyoti? Satta āpattikkhandhā bhūmiyo. Kati hetūti? Cha hetū—tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū. Kati mūlānīti? Cha āpattisamuṭṭhānāni mūlāni. Katihākārehi āpattiṁ āpajjatīti? Chahākārehi āpattiṁ āpajjati—alajjitā, aññāṇatā, kukkuccapakatatā, akappiye kappiyasaññitā, kappiye akappiyasaññitā, satisammosā. Āpattādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammatīti? Āpattādhikaraṇaṁ tīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca, sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca.
“What is the forerunner of legal issues arising from offenses?” Desire is a forerunner, ill will is a forerunner, confusion is a forerunner, non-desire is a forerunner, non-ill will is a forerunner, non-confusion is a forerunner. “How many reasons are there?” The seven classes of offenses. “How many grounds are there?” The seven classes of offenses. “How many foundations are there?” The seven classes of offenses. “How many causes are there?” Six: three unwholesome causes and three indeterminate causes. “How many roots are there?” The six originations of offenses. “Through how many motives does one commit an offense?” Through six: through shamelessness, through ignorance, through being overcome by anxiety, through perceiving what is unallowable as allowable, through perceiving what is allowable as unallowable, through absentmindedness. “Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses settled?” Through three of them: through resolution face-to-face and through acting according to what has been admitted, and through resolution face-to-face and through covering over as if with grass.
295. Cái gì là nhân đi trước của phạm tội sự? Tham là nhân đi trước, sân là nhân đi trước, si là nhân đi trước, vô tham là nhân đi trước, vô sân là nhân đi trước, vô si là nhân đi trước. Có bao nhiêu trú xứ? Bảy uẩn tội là các trú xứ. Có bao nhiêu sự vật? Bảy uẩn tội là các sự vật. Có bao nhiêu nền tảng? Bảy uẩn tội là các nền tảng. Có bao nhiêu nhân? Có sáu nhân – ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký. Có bao nhiêu căn nguyên? Sáu sự phát sanh của tội là các căn nguyên. Phạm tội bằng bao nhiêu cách thức? Phạm tội bằng sáu cách thức – không hổ thẹn, không hiểu biết, bị hối hận lấn át, có tưởng là thích hợp ở điều không thích hợp, có tưởng là không thích hợp ở điều thích hợp, do thất niệm. Phạm tội sự được dập tắt bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Phạm tội sự được dập tắt bởi ba cách dàn xếp – bởi cách xử sự tại mặt chúng và bởi cách thực hiện sau khi thú nhận, và bởi cách xử sự tại mặt chúng và bởi cách xử sự như cỏ che lấp.
Kiccādhikaraṇassa kiṁ pubbaṅgamanti? Lobho pubbaṅgamo, doso pubbaṅgamo, moho pubbaṅgamo, alobho pubbaṅgamo, adoso pubbaṅgamo, amoho pubbaṅgamo. Kati ṭhānānīti? Cattāri kammāni ṭhānāni. Kati vatthūnīti? Cattāri kammāni vatthūni. Kati bhūmiyoti? Cattāri kammāni bhūmiyo. Kati hetūti? Nava hetū—tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū. Kati mūlānīti? Ekaṁ mūlaṁ—saṅgho. Katihākārehi kiccaṁ jāyatīti? Dvīhākārehi kiccaṁ jāyati—ñattito vā apalokanato vā. Kiccādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammatīti? Kiccādhikaraṇaṁ ekena samathena sammati—sammukhāvinayena.
Kati samathā?
“What is the forerunner of legal issues arising from business?” Desire is a forerunner, ill will is a forerunner, confusion is a forerunner, non-desire is a forerunner, non-ill will is a forerunner, non-confusion is a forerunner. “How many reasons are there?” The four legal procedures. “How many grounds are there?” The four legal procedures. “How many foundations are there?” The four legal procedures. “How many causes are there?” Nine: there are three wholesome causes, three unwholesome causes, and three indeterminate causes. “How many roots are there?” One: The Sangha. “Through how many motives does one give rise to business?” Through two: through a motion or through getting permission. “Through how many principles for settling are legal issues arising from business settled?” Through one: through resolution face-to-face.
How many principles for settling are there?
296. Cái gì là nhân đi trước của công việc sự? Tham là nhân đi trước, sân là nhân đi trước, si là nhân đi trước, vô tham là nhân đi trước, vô sân là nhân đi trước, vô si là nhân đi trước. Có bao nhiêu trú xứ? Bốn nghiệp sự là các trú xứ. Có bao nhiêu sự vật? Bốn nghiệp sự là các sự vật. Có bao nhiêu nền tảng? Bốn nghiệp sự là các nền tảng. Có bao nhiêu nhân? Có chín nhân – ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký. Có bao nhiêu căn nguyên? Có một căn nguyên – là Tăng chúng. Công việc phát sanh bằng bao nhiêu cách thức? Công việc phát sanh bằng hai cách thức – hoặc là do bạch, hoặc là do sự thông báo. Công việc sự được dập tắt bởi bao nhiêu cách dàn xếp? Công việc sự được dập tắt bởi một cách dàn xếp – bởi cách xử sự tại mặt chúng.
Có bao nhiêu cách dàn xếp? Có bảy cách dàn xếp. Cách xử sự tại mặt chúng, cách xử sự theo sự ghi nhớ, cách xử sự cho người không mê loạn, cách thực hiện sau khi thú nhận, cách lấy ý kiến số đông, cách xử sự cho người có hành vi xấu xa, cách xử sự như cỏ che lấp – đây là bảy cách dàn xếp.
Siyā ime satta samathā dasa samathā honti, dasa samathā satta samathā honti vatthuvasena pariyāyena? Siyāti.
With a different presentation, might the seven principles for settling become ten, and the ten become seven? They might.
Có thể rằng bảy cách dàn xếp này trở thành mười cách dàn xếp, và mười cách dàn xếp trở thành bảy cách dàn xếp, tùy theo sự vật và tùy theo phương pháp trình bày không? Có thể như vậy.
Kathañca siyā? Vivādādhikaraṇassa dve samathā, anuvādādhikaraṇassa cattāro samathā, āpattādhikaraṇassa tayo samathā, kiccādhikaraṇassa eko samatho. Evaṁ ime satta samathā dasa samathā honti, dasa samathā satta samathā honti vatthuvasena pariyāyena.
How? Legal issues arising from disputes are settled through two principles, legal issues arising from accusations are settled through four principles, legal issues arising from offenses are settled through three principles, legal issues arising from business are settled through one principle. In this way, the seven principles for settling become ten, and the ten become seven.
Và có thể như thế nào? Tranh tụng sự có hai cách dàn xếp, khiển trách sự có bốn cách dàn xếp, phạm tội sự có ba cách dàn xếp, công việc sự có một cách dàn xếp. Như vậy, bảy cách dàn xếp này trở thành mười cách dàn xếp, và mười cách dàn xếp trở thành bảy cách dàn xếp, tùy theo sự vật và tùy theo phương pháp trình bày.
Pariyāyavāro niṭṭhito chaṭṭho.
The sixth section on “a different presentation” is finished.
Chương về phương pháp trình bày, phần thứ sáu, đã kết thúc.
7. Chương về sự tương quan
Kati samathā vivādādhikaraṇassa sādhāraṇā? Kati samathā vivādādhikaraṇassa asādhāraṇā? Kati samathā anuvādādhikaraṇassa sādhāraṇā? Kati samathā anuvādādhikaraṇassa asādhāraṇā? Kati samathā āpattādhikaraṇassa sādhāraṇā? Kati samathā āpattādhikaraṇassa asādhāraṇā? Kati samathā kiccādhikaraṇassa sādhāraṇā? Kati samathā kiccādhikaraṇassa asādhāraṇā?
How many of the principles for settling legal issues arising from disputes do the monks and the nuns have in common? How many do they not have in common? How many of the principles for settling legal issues arising from accusations do the monks and the nuns have in common? How many do they not have in common? How many of the principles for settling legal issues arising from offenses do the monks and the nuns have in common? How many do they not have in common? How many of the principles for settling legal issues arising from business do the monks and the nuns have in common? How many do they not have in common?
297. Có bao nhiêu cách dàn xếp tương quan với tranh tụng sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp không tương quan với tranh tụng sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp tương quan với khiển trách sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp không tương quan với khiển trách sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp tương quan với phạm tội sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp không tương quan với phạm tội sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp tương quan với công việc sự? Có bao nhiêu cách dàn xếp không tương quan với công việc sự?
Dve samathā vivādādhikaraṇassa sādhāraṇā—sammukhāvinayo, yebhuyyasikā. Pañca samathā vivādādhikaraṇassa asādhāraṇā—sativinayo, amūḷhavinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
They have two principles for settling legal issues arising from disputes in common: resolution face-to-face and majority decision. And they have five not in common: resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, and covering over as if with grass.
Hai cách dàn xếp tương quan với tranh tụng sự – là cách xử sự tại mặt chúng, cách lấy ý kiến số đông. Năm cách dàn xếp không tương quan với tranh tụng sự – là cách xử sự theo sự ghi nhớ, cách xử sự cho người không mê loạn, cách thực hiện sau khi thú nhận, cách xử sự cho người có hành vi xấu xa, cách xử sự như cỏ che lấp.
Cattāro samathā anuvādādhikaraṇassa sādhāraṇā—sammukhāvinayo, sativinayo, amūḷhavinayo, tassapāpiyasikā. Tayo samathā anuvādādhikaraṇassa asādhāraṇā—yebhuyyasikā, paṭiññātakaraṇaṁ, tiṇavatthārako.
They have four principles for settling legal issues arising from accusations in common: resolution face-to-face, resolution through recollection, resolution because of past insanity, and further penalty. And they have three not in common: majority decision, acting according to what has been admitted, and covering over as if with grass.
Bốn cách dàn xếp tương quan với khiển trách sự – là cách xử sự tại mặt chúng, cách xử sự theo sự ghi nhớ, cách xử sự cho người không mê loạn, cách xử sự cho người có hành vi xấu xa. Ba cách dàn xếp không tương quan với khiển trách sự – là cách lấy ý kiến số đông, cách thực hiện sau khi thú nhận, cách xử sự như cỏ che lấp.
Tayo samathā āpattādhikaraṇassa sādhāraṇā—sammukhāvinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tiṇavatthārako. Cattāro samathā āpattādhikaraṇassa asādhāraṇā—yebhuyyasikā, sativinayo, amūḷhavinayo, tassapāpiyasikā.
They have three principles for settling legal issues arising from offenses in common: resolution face-to-face, acting according to what has been admitted, and covering over as if with grass. And they have four not in common: majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, and further penalty.
Ba pháp an chỉ có tương quan với tội tránh là: sammukhāvinaya, paṭiññātakaraṇa, tiṇavatthāraka. Bốn pháp an chỉ không có tương quan với tội tránh là: yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, tassapāpiyasikā.
Eko samatho kiccādhikaraṇassa sādhāraṇo—sammukhāvinayo. Cha samathā kiccādhikaraṇassa asādhāraṇā—yebhuyyasikā, sativinayo, amūḷhavinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
They have one principle for settling legal issues arising from business in common: resolution face-to-face. And they have six not in common: majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, and covering over as if with grass.
Một pháp an chỉ có tương quan với sự vụ tránh là: sammukhāvinaya. Sáu pháp an chỉ không có tương quan với sự vụ tránh là: yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
Sādhāraṇavāro niṭṭhito sattamo.
The seventh section on “in common” is finished.
Chương Tương Quan thứ bảy đã kết thúc.
8. 8. Chương Cùng Phần
Kati samathā vivādādhikaraṇassa tabbhāgiyā? Kati samathā vivādādhikaraṇassa aññabhāgiyā? Kati samathā anuvādādhikaraṇassa tabbhāgiyā? Kati samathā anuvādādhikaraṇassa aññabhāgiyā? Kati samathā āpattādhikaraṇassa tabbhāgiyā? Kati samathā āpattādhikaraṇassa aññabhāgiyā? Kati samathā kiccādhikaraṇassa tabbhāgiyā? Kati samathā kiccādhikaraṇassa aññabhāgiyā?
How many principles for settling are there that belong to legal issues arising from disputes? How many belong to something else? How many principles for settling are there that belong to legal issues arising from accusations? How many belong to something else? How many principles for settling are there that belong to legal issues arising from offenses? How many belong to something else? How many principles for settling are there that belong to legal issues arising from business? How many belong to something else?
298. Có bao nhiêu pháp an chỉ là cùng phần với tranh cãi tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là khác phần với tranh cãi tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là cùng phần với khiển trách tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là khác phần với khiển trách tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là cùng phần với tội tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là khác phần với tội tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là cùng phần với sự vụ tránh? Có bao nhiêu pháp an chỉ là khác phần với sự vụ tránh?
Dve samathā vivādādhikaraṇassa tabbhāgiyā—sammukhāvinayo, yebhuyyasikā. Pañca samathā vivādādhikaraṇassa aññabhāgiyā—sativinayo, amūḷhavinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
There are two principles for settling that belong to legal issues arising from disputes: resolution face-to-face and majority decision. And there are five that belong to something else: resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, and covering over as if with grass.
Hai pháp an chỉ là cùng phần với tranh cãi tránh là: sammukhāvinaya, yebhuyyasikā. Năm pháp an chỉ là khác phần với tranh cãi tránh là: sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
Cattāro samathā anuvādādhikaraṇassa tabbhāgiyā—sammukhāvinayo, sativinayo, amūḷhavinayo, tassapāpiyasikā. Tayo samathā anuvādādhikaraṇassa aññabhāgiyā—yebhuyyasikā, paṭiññātakaraṇaṁ, tiṇavatthārako.
There are four principles for settling that belong to legal issues arising from accusations: resolution face-to-face, resolution through recollection, resolution because of past insanity, and further penalty. And there are three that belong to something else: majority decision, acting according to what has been admitted, and covering over as if with grass.
Bốn pháp an chỉ là cùng phần với khiển trách tránh là: sammukhāvinaya, sativinaya, amūḷhavinaya, tassapāpiyasikā. Ba pháp an chỉ là khác phần với khiển trách tránh là: yebhuyyasikā, paṭiññātakaraṇa, tiṇavatthārako.
Tayo samathā āpattādhikaraṇassa tabbhāgiyā—sammukhāvinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tiṇavatthārako. Cattāro samathā āpattādhikaraṇassa aññabhāgiyā—yebhuyyasikā, sativinayo, amūḷhavinayo, tassapāpiyasikā.
There are three principles for settling that belong to legal issues arising from offenses: resolution face-to-face, acting according to what has been admitted, and covering over as if with grass. And there are four that belong to something else: majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, and further penalty.
Ba pháp an chỉ là cùng phần với tội tránh là: sammukhāvinaya, paṭiññātakaraṇa, tiṇavatthārako. Bốn pháp an chỉ là khác phần với tội tránh là: yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, tassapāpiyasikā.
Eko samatho kiccādhikaraṇassa tabbhāgiyo—sammukhāvinayo. Cha samathā kiccādhikaraṇassa aññabhāgiyā—yebhuyyasikā, sativinayo, amūḷhavinayo, paṭiññātakaraṇaṁ, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
There is one principle for settling that belongs to legal issues arising from business: resolution face-to-face. And there are six that belong to something else: majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, and covering over as if with grass.
Một pháp an chỉ là cùng phần với sự vụ tránh là: sammukhāvinaya. Sáu pháp an chỉ là khác phần với sự vụ tránh là: yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthārako.
Tabbhāgiyavāro niṭṭhito aṭṭhamo.
The eighth section on “belonging to that” is finished
Chương Cùng Phần thứ tám đã kết thúc.
9. 9. Chương Tương Quan giữa Pháp An Chỉ với Pháp An Chỉ
Samathā samathassa sādhāraṇā, samathā samathassa asādhāraṇā. Siyā samathā samathassa sādhāraṇā, siyā samathā samathassa asādhāraṇā.
One principle for settling is used in common with another principle for settling, and one principle for settling is not used in common with another principle for settling. It may be that one principle for settling is used in common with another principle for settling, and it may be that one principle for settling is not used in common with another principle for settling.
299. Các pháp an chỉ có tương quan với pháp an chỉ chăng, các pháp an chỉ không có tương quan với pháp an chỉ chăng? Có những pháp an chỉ tương quan với pháp an chỉ, có những pháp an chỉ không tương quan với pháp an chỉ.
Kathaṁ siyā samathā samathassa sādhāraṇā? Kathaṁ siyā samathā samathassa asādhāraṇā?
Yebhuyyasikā sammukhāvinayassa sādhāraṇā, sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa asādhāraṇā.
How may it be that one principle for settling is used in common with another principle for settling? How may it be that one principle for settling is not used in common with another principle for settling?
Majority decision is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, or covering over as if with grass.
Thế nào là có những pháp an chỉ tương quan với pháp an chỉ? Thế nào là có những pháp an chỉ không tương quan với pháp an chỉ? Pháp yebhuyyasikā có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka.
Sativinayo sammukhāvinayassa sādhāraṇo, amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya asādhāraṇo.
Resolution through recollection is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, or majority decision.
Pháp sativinaya có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā.
Amūḷhavinayo sammukhāvinayassa sādhāraṇo, paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa asādhāraṇo.
Resolution because of past insanity is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, majority decision, or resolution through recollection.
Pháp amūḷhavinaya có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya.
Paṭiññātakaraṇaṁ sammukhāvinayassa sādhāraṇaṁ, tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa asādhāraṇaṁ.
Acting according to what has been admitted is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with further penalty, covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, or resolution because of past insanity.
Pháp paṭiññātakaraṇa có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya.
Tassapāpiyasikā sammukhāvinayassa sādhāraṇā, tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa asādhāraṇā.
Further penalty is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, or acting according to what has been admitted.
Pháp tassapāpiyasikā có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa.
Tiṇavatthārako sammukhāvinayassa sādhāraṇo, yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya asādhāraṇo.
Evaṁ siyā samathā samathassa sādhāraṇā; evaṁ siyā samathā samathassa asādhāraṇā.
Covering over as if with grass is used in common with resolution face-to-face. It is not used in common with majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, or further penalty.
Pháp tiṇavatthāraka có tương quan với sammukhāvinaya; không có tương quan với yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā. Như vậy, có những pháp an chỉ tương quan với pháp an chỉ; như vậy, có những pháp an chỉ không tương quan với pháp an chỉ.
Samathā samathassa sādhāraṇavāro niṭṭhito navamo.
The ninth section on different principles for settling used in common is finished.
Chương Tương Quan giữa Pháp An Chỉ với Pháp An Chỉ thứ chín đã kết thúc.
Samathā samathassa tabbhāgiyā, samathā samathassa aññabhāgiyā. Siyā samathā samathassa tabbhāgiyā, siyā samathā samathassa aññabhāgiyā.
One principle for settling belongs with another principle for settling, and one principle for settling does not belong with another principle for settling. It may be that one principle for settling belongs with another principle for settling, and it may be that one principle for settling does not belong with another principle for settling.
300. Các pháp an chỉ là cùng phần với pháp an chỉ chăng, các pháp an chỉ là khác phần với pháp an chỉ chăng? Có những pháp an chỉ là cùng phần với pháp an chỉ, có những pháp an chỉ là khác phần với pháp an chỉ.
Kathaṁ siyā samathā samathassa tabbhāgiyā? Kathaṁ siyā samathā samathassa aññabhāgiyā?
Yebhuyyasikā sammukhāvinayassa tabbhāgiyā, sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa aññabhāgiyā.
How may it be that one principle for settling belongs with another principle for settling? How may it be that one principle for settling does not belong with another principle for settling?
Majority decision belongs with resolution face-to-face. It does not belong with resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, or covering over as if with grass.
Thế nào là có những pháp an chỉ là cùng phần với pháp an chỉ? Thế nào là có những pháp an chỉ là khác phần với pháp an chỉ? Pháp yebhuyyasikā là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka.
Sativinayo sammukhāvinayassa tabbhāgiyo, amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya aññabhāgiyo.
Resolution through recollection belongs with resolution face-to-face. It does not belong with resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, or majority decision.
Pháp sativinaya là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā.
Amūḷhavinayo sammukhāvinayassa tabbhāgiyo, paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa aññabhāgiyo.
Resolution because of past insanity belongs with resolution face-to-face. It does not belong with acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, majority decision, or resolution through recollection.
Pháp amūḷhavinaya là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya.
Paṭiññātakaraṇaṁ sammukhāvinayassa tabbhāgiyaṁ, tassapāpiyasikāya tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa aññabhāgiyaṁ.
Acting according to what has been admitted belongs with resolution face-to-face. It does not belong with further penalty, covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, or resolution because of past insanity.
Pháp paṭiññātakaraṇa là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với tassapāpiyasikā, tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya.
Tassapāpiyasikā sammukhāvinayassa tabbhāgiyā, tiṇavatthārakassa yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa aññabhāgiyā.
Further penalty belongs with resolution face-to-face. It does not belong with covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, or acting according to what has been admitted.
Pháp tassapāpiyasikā là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với tiṇavatthāraka, yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa.
Tiṇavatthārako sammukhāvinayassa tabbhāgiyo, yebhuyyasikāya sativinayassa amūḷhavinayassa paṭiññātakaraṇassa tassapāpiyasikāya aññabhāgiyo.
Evaṁ siyā samathā samathassa tabbhāgiyā, evaṁ siyā samathā samathassa aññabhāgiyā.
Covering over as if with grass belongs with resolution face-to-face. It does not belong with majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, or further penalty.
Pháp tiṇavatthāraka là cùng phần với sammukhāvinaya; là khác phần với yebhuyyasikā, sativinaya, amūḷhavinaya, paṭiññātakaraṇa, tassapāpiyasikā. Như vậy, có những pháp an chỉ là cùng phần với pháp an chỉ; như vậy, có những pháp an chỉ là khác phần với pháp an chỉ.
Samathā samathassa tabbhāgiyavāro niṭṭhito dasamo.
The tenth section on different principles for settling belonging with each other is finished.
Phẩm Tương Ưng về Dập Tắt thứ mười đã kết thúc.
11. Phẩm về Dập Tắt và Dàn Xếp Tại Chỗ
Samatho sammukhāvinayo, sammukhāvinayo samatho? Samatho yebhuyyasikā, yebhuyyasikā samatho? Samatho sativinayo, sativinayo samatho? Samatho amūḷhavinayo, amūḷhavinayo samatho? Samatho paṭiññātakaraṇaṁ, paṭiññātakaraṇaṁ samatho? Samatho tassapāpiyasikā, tassapāpiyasikā samatho? Samatho tiṇavatthārako, tiṇavatthārako samatho?
Is a principle for settling also resolution face-to-face, and is resolution face-to-face also a principle for settling? Is a principle for settling also a majority decision, and is a majority decision also a principle for settling? Is a principle for settling also resolution through recollection, and is resolution through recollection also a principle for settling? Is a principle for settling also resolution because of past insanity, and is resolution because of past insanity also a principle for settling? Is a principle for settling also acting according to what has been admitted, and is acting according to what has been admitted also a principle for settling? Is a principle for settling also a further penalty, and is a further penalty also a principle for settling? Is a principle for settling also covering over as if with grass, and is covering over as if with grass also a principle for settling?
301. Sự dập tắt có phải là sự dàn xếp tại chỗ, sự dàn xếp tại chỗ có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là sự quyết định theo đa số, sự quyết định theo đa số có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là sự dàn xếp cho người không mê loạn, sự dàn xếp cho người không mê loạn có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là việc thực hiện theo sự thừa nhận, việc thực hiện theo sự thừa nhận có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là sự trừng phạt kẻ xấu xa, sự trừng phạt kẻ xấu xa có phải là sự dập tắt? Sự dập tắt có phải là việc phủ cỏ lên, việc phủ cỏ lên có phải là sự dập tắt?
Yebhuyyasikā sativinayo amūḷhavinayo paṭiññātakaraṇaṁ tassapāpiyasikā tiṇavatthārako—ime samathā samathā, no sammukhāvinayo. Sammukhāvinayo samatho ceva sammukhāvinayo ca.
Majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, and covering over as if with grass: these principles for settling are principles for settling, but they are not resolution face-to-face. Resolution face-to-face is both a principle for settling and also resolution face-to-face.
Sự quyết định theo đa số, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp cho người không mê loạn, việc thực hiện theo sự thừa nhận, sự trừng phạt kẻ xấu xa, việc phủ cỏ lên – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là sự dàn xếp tại chỗ. Sự dàn xếp tại chỗ vừa là sự dập tắt, vừa là sự dàn xếp tại chỗ.
Sativinayo amūḷhavinayo paṭiññātakaraṇaṁ tassapāpiyasikā tiṇavatthārako sammukhāvinayo—ime samathā samathā, no yebhuyyasikā. Yebhuyyasikā samatho ceva yebhuyyasikā ca.
Resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, and resolution face-to-face: these principles for settling are principles for settling, but they are not majority decision. Majority decision is both a principle for settling and also majority decision.
Sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp cho người không mê loạn, việc thực hiện theo sự thừa nhận, sự trừng phạt kẻ xấu xa, việc phủ cỏ lên, sự dàn xếp tại chỗ – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là sự quyết định theo đa số. Sự quyết định theo đa số vừa là sự dập tắt, vừa là sự quyết định theo đa số.
Amūḷhavinayo paṭiññātakaraṇaṁ tassapāpiyasikā tiṇavatthārako sammukhāvinayo yebhuyyasikā—ime samathā samathā, no sativinayo. Sativinayo samatho ceva sativinayo ca.
Resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, resolution face-to-face, and majority decision: these principles for settling are principles for settling, but they are not resolution through recollection. Resolution through recollection is both a principle for settling and also resolution through recollection.
Sự dàn xếp cho người không mê loạn, việc thực hiện theo sự thừa nhận, sự trừng phạt kẻ xấu xa, việc phủ cỏ lên, sự dàn xếp tại chỗ, sự quyết định theo đa số – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm. Sự dàn xếp dựa vào chánh niệm vừa là sự dập tắt, vừa là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm.
Paṭiññātakaraṇaṁ tassapāpiyasikā tiṇavatthārako sammukhāvinayo yebhuyyasikā sativinayo—ime samathā samathā, no amūḷhavinayo. Amūḷhavinayo samatho ceva amūḷhavinayo ca.
Acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, resolution face-to-face, majority decision, and resolution through recollection: these principles for settling are principles for settling, but they are not resolution because of past insanity. Resolution because of past insanity is both a principle for settling and also resolution because of past insanity.
Việc thực hiện theo sự thừa nhận, sự trừng phạt kẻ xấu xa, việc phủ cỏ lên, sự dàn xếp tại chỗ, sự quyết định theo đa số, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là sự dàn xếp cho người không mê loạn. Sự dàn xếp cho người không mê loạn vừa là sự dập tắt, vừa là sự dàn xếp cho người không mê loạn.
Tassapāpiyasikā tiṇavatthārako sammukhāvinayo yebhuyyasikā sativinayo amūḷhavinayo—ime samathā samathā, no paṭiññātakaraṇaṁ. Paṭiññātakaraṇaṁ samatho ceva paṭiññātakaraṇañca.
Further penalty, covering over as if with grass, resolution face-to-face, majority decision, resolution through recollection, and resolution because of past insanity: these principles for settling are principles for settling, but they are not acting according to what has been admitted. Acting according to what has been admitted is both a principle for settling and also acting according to what has been admitted.
Sự trừng phạt kẻ xấu xa, việc phủ cỏ lên, sự dàn xếp tại chỗ, sự quyết định theo đa số, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp cho người không mê loạn – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là việc thực hiện theo sự thừa nhận. Việc thực hiện theo sự thừa nhận vừa là sự dập tắt, vừa là việc thực hiện theo sự thừa nhận.
Tiṇavatthārako sammukhāvinayo yebhuyyasikā sativinayo amūḷhavinayo paṭiññātakaraṇaṁ—ime samathā samathā, no tassapāpiyasikā. Tassapāpiyasikā samatho ceva tassapāpiyasikā ca.
Covering over as if with grass, resolution face-to-face, majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, and acting according to what has been admitted: these principles for settling are principles for settling, but they are not further penalty. Further penalty is both a principle for settling and also further penalty.
Việc phủ cỏ lên, sự dàn xếp tại chỗ, sự quyết định theo đa số, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp cho người không mê loạn, việc thực hiện theo sự thừa nhận – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là sự trừng phạt kẻ xấu xa. Sự trừng phạt kẻ xấu xa vừa là sự dập tắt, vừa là sự trừng phạt kẻ xấu xa.
Sammukhāvinayo yebhuyyasikā sativinayo amūḷhavinayo paṭiññātakaraṇaṁ tassapāpiyasikā—ime samathā samathā, no tiṇavatthārako. Tiṇavatthārako samatho ceva tiṇavatthārako ca.
Resolution face-to-face, majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, and further penalty: these principles for settling are principles for settling, but they are not covering over as if with grass. Covering over as if with grass is both a principle for settling and also covering over as if with grass.
Sự dàn xếp tại chỗ, sự quyết định theo đa số, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp cho người không mê loạn, việc thực hiện theo sự thừa nhận, sự trừng phạt kẻ xấu xa – những sự dập tắt này là sự dập tắt, không phải là việc phủ cỏ lên. Việc phủ cỏ lên vừa là sự dập tắt, vừa là việc phủ cỏ lên.
Samathasammukhāvinayavāro niṭṭhito ekādasamo.
The eleventh section on “is a principle for settling also resolution face-to-face?” is finished.
Phẩm về Dập Tắt và Dàn Xếp Tại Chỗ thứ mười một đã kết thúc.
Vinayo sammukhāvinayo, sammukhāvinayo vinayo? Vinayo yebhuyyasikā, yebhuyyasikā vinayo? Vinayo sativinayo, sativinayo vinayo? Vinayo amūḷhavinayo, amūḷhavinayo vinayo? Vinayo paṭiññātakaraṇaṁ, paṭiññātakaraṇaṁ vinayo? Vinayo tassapāpiyasikā, tassapāpiyasikā vinayo? Vinayo tiṇavatthārako, tiṇavatthārako vinayo?
Is a resolution also resolution face-to-face, and is resolution face-to-face also a resolution? Is a resolution also a majority decision, and is a majority decision also a resolution? Is a resolution also resolution through recollection, and is resolution through recollection also a resolution? Is a resolution also resolution because of past insanity, and is resolution because of past insanity also a resolution? Is a resolution also acting according to what has been admitted, and is acting according to what has been admitted also a resolution? Is a resolution also a further penalty, and is a further penalty also a resolution? Is a resolution also covering over as if with grass, and is covering over as if with grass also a resolution?
302. Luật có phải là sự dàn xếp tại chỗ, sự dàn xếp tại chỗ có phải là Luật? Luật có phải là sự quyết định theo đa số, sự quyết định theo đa số có phải là Luật? Luật có phải là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, sự dàn xếp dựa vào chánh niệm có phải là Luật? Luật có phải là sự dàn xếp cho người không mê loạn, sự dàn xếp cho người không mê loạn có phải là Luật? Luật có phải là việc thực hiện theo sự thừa nhận, việc thực hiện theo sự thừa nhận có phải là Luật? Luật có phải là sự trừng phạt kẻ xấu xa, sự trừng phạt kẻ xấu xa có phải là Luật? Luật có phải là việc phủ cỏ lên, việc phủ cỏ lên có phải là Luật?
Vinayo siyā sammukhāvinayo siyā na sammukhāvinayo. Sammukhāvinayo vinayo ceva sammukhāvinayo ca.
A resolution may be resolution face-to-face, or it may not be resolution face-to-face. Resolution face-to-face is both a resolution and also resolution face-to-face.
Luật đôi khi là sự dàn xếp tại chỗ, đôi khi không phải là sự dàn xếp tại chỗ. Sự dàn xếp tại chỗ vừa là Luật, vừa là sự dàn xếp tại chỗ.
Vinayo siyā yebhuyyasikā, siyā na yebhuyyasikā. Yebhuyyasikā vinayo ceva yebhuyyasikā ca.
A resolution may be a majority decision, or it may not be a majority decision. A majority decision is both a resolution and also a majority decision.
Luật đôi khi là sự quyết định theo đa số, đôi khi không phải là sự quyết định theo đa số. Sự quyết định theo đa số vừa là Luật, vừa là sự quyết định theo đa số.
Vinayo siyā sativinayo, siyā na sativinayo. Sativinayo vinayo ceva sativinayo ca.
A resolution may be resolution through recollection, or it may not be resolution through recollection. Resolution through recollection is both a resolution and also resolution through recollection.
Luật đôi khi là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm, đôi khi không phải là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm. Sự dàn xếp dựa vào chánh niệm vừa là Luật, vừa là sự dàn xếp dựa vào chánh niệm.
Vinayo siyā amūḷhavinayo, siyā na amūḷhavinayo. Amūḷhavinayo vinayo ceva amūḷhavinayo ca.
A resolution may be resolution because of past insanity, or it may not be resolution because of past insanity. Resolution because of past insanity is both a resolution and also resolution because of past insanity.
Luật đôi khi là sự dàn xếp cho người không mê loạn, đôi khi không phải là sự dàn xếp cho người không mê loạn. Sự dàn xếp cho người không mê loạn vừa là Luật, vừa là sự dàn xếp cho người không mê loạn.
Vinayo siyā paṭiññātakaraṇaṁ, siyā na paṭiññātakaraṇaṁ. Paṭiññātakaraṇaṁ vinayo ceva paṭiññātakaraṇañca.
A resolution may be acting according to what has been admitted, or it may not be acting according to what has been admitted. Acting according to what has been admitted is both a resolution and also acting according to what has been admitted.
Luật đôi khi là việc thực hiện theo sự thừa nhận, đôi khi không phải là việc thực hiện theo sự thừa nhận. Việc thực hiện theo sự thừa nhận vừa là Luật, vừa là việc thực hiện theo sự thừa nhận.
Vinayo siyā tassapāpiyasikā, siyā na tassapāpiyasikā. Tassapāpiyasikā vinayo ceva tassapāpiyasikā ca.
A resolution may be a further penalty, or it may not be a further penalty. A further penalty is both a resolution and also a further penalty.
Luật đôi khi là sự trừng phạt kẻ xấu xa, đôi khi không phải là sự trừng phạt kẻ xấu xa. Sự trừng phạt kẻ xấu xa vừa là Luật, vừa là sự trừng phạt kẻ xấu xa.
Vinayo siyā tiṇavatthārako, siyā na tiṇavatthārako. Tiṇavatthārako vinayo ceva tiṇavatthārako ca.
A resolution may be covering over as if with grass, or it may not be covering over as if with grass. Covering over as if with grass is both a resolution and also covering over as if with grass.
Luật đôi khi là việc phủ cỏ lên, đôi khi không phải là việc phủ cỏ lên. Việc phủ cỏ lên vừa là Luật, vừa là việc phủ cỏ lên.
Vinayavāro niṭṭhito dvādasamo.
The twelfth section on resolution is finished.
Phẩm về Luật thứ mười hai đã kết thúc.
Sammukhāvinayo kusalo akusalo abyākato? Yebhuyyasikā kusalā akusalā abyākatā? Sativinayo kusalo akusalo abyākato? Amūḷhavinayo kusalo akusalo abyākato? Paṭiññātakaraṇaṁ kusalaṁ akusalaṁ abyākataṁ? Tassapāpiyasikā kusalā akusalā abyākatā? Tiṇavatthārako kusalo akusalo abyākato?
Is resolution face-to-face wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is a majority decision wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is resolution through recollection wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is resolution because of past insanity wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is acting according to what has been admitted wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is a further penalty wholesome, unwholesome, or indeterminate? Is covering over as if with grass wholesome, unwholesome, or indeterminate?
303. Sự dàn xếp tại chỗ là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Sự quyết định theo đa số là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Sự dàn xếp dựa vào chánh niệm là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Sự dàn xếp cho người không mê loạn là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Việc thực hiện theo sự thừa nhận là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Sự trừng phạt kẻ xấu xa là thiện, là bất thiện, hay là vô ký? Việc phủ cỏ lên là thiện, là bất thiện, hay là vô ký?
Sammukhāvinayo siyā kusalo, siyā abyākato. Natthi sammukhāvinayo akusalo.
Resolution face-to-face may be wholesome or indeterminate; resolution face-to-face is never unwholesome. A majority decision may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Resolution through recollection may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Resolution because of past insanity may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Acting according to what has been admitted may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. A further penalty may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Covering over as if with grass, may be wholesome, unwholesome, or indeterminate.
Sự dàn xếp tại chỗ đôi khi là thiện, đôi khi là vô ký. Không có sự dàn xếp tại chỗ là bất thiện.
Yebhuyyasikā siyā kusalā, siyā akusalā, siyā abyākatā.
Sự quyết định theo đa số đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Sativinayo siyā kusalo, siyā akusalo, siyā abyākato.
Sự dàn xếp dựa vào chánh niệm đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Amūḷhavinayo siyā kusalo, siyā akusalo, siyā abyākato.
Sự dàn xếp cho người không mê loạn đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Paṭiññātakaraṇaṁ siyā kusalaṁ, siyā akusalaṁ, siyā abyākataṁ.
Việc thực hiện theo sự thừa nhận đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Tassapāpiyasikā siyā kusalā, siyā akusalā siyā abyākatā.
Sự trừng phạt kẻ xấu xa đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Tiṇavatthārako siyā kusalo, siyā akusalo, siyā abyākato.
Việc phủ cỏ lên đôi khi là thiện, đôi khi là bất thiện, đôi khi là vô ký.
Vivādādhikaraṇaṁ kusalaṁ akusalaṁ abyākataṁ. Anuvādādhikaraṇaṁ kusalaṁ akusalaṁ abyākataṁ. Āpattādhikaraṇaṁ kusalaṁ akusalaṁ abyākataṁ. Kiccādhikaraṇaṁ kusalaṁ akusalaṁ abyākataṁ.
Are legal issues arising from disputes wholesome, unwholesome, or indeterminate? Are legal issues arising from accusations wholesome, unwholesome, or indeterminate? Are legal issues arising from offenses wholesome, unwholesome, or indeterminate? Are legal issues arising from business wholesome, unwholesome, or indeterminate?
Tranh tụng sự là thiện, bất thiện, hay vô ký? Tố tụng sự là thiện, bất thiện, hay vô ký? Tội tụng sự là thiện, bất thiện, hay vô ký? Sự vụ tụng sự là thiện, bất thiện, hay vô ký?
Vivādādhikaraṇaṁ siyā kusalaṁ, siyā akusalaṁ, siyā abyākataṁ.
Legal issues arising from disputes may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Legal issues arising from accusations may be wholesome, unwholesome, or indeterminate. Legal issues arising from offenses may be unwholesome or indeterminate; legal issues arising from offenses are never wholesome. Legal issues arising from business may be wholesome, unwholesome, or indeterminate.
Tranh tụng sự có khi là thiện, có khi là bất thiện, có khi là vô ký.
Anuvādādhikaraṇaṁ siyā kusalaṁ, siyā akusalaṁ, siyā abyākataṁ.
Tố tụng sự có khi là thiện, có khi là bất thiện, có khi là vô ký.
Āpattādhikaraṇaṁ siyā akusalaṁ, siyā abyākataṁ. Natthi āpattādhikaraṇaṁ kusalaṁ.
Tội tụng sự có khi là bất thiện, có khi là vô ký. Không có tội tụng sự là thiện.
Kiccādhikaraṇaṁ siyā kusalaṁ, siyā akusalaṁ, siyā abyākataṁ.
Sự vụ tụng sự có khi là thiện, có khi là bất thiện, có khi là vô ký.
Kusalavāro niṭṭhito terasamo.
The thirteenth section on the wholesome is finished.
Phẩm Thiện (Kusalavāra) thứ mười ba đã kết thúc.
Yattha yebhuyyasikā labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha yebhuyyasikā labbhati. Na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where majority decision is appropriate. Majority decision is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, resolution through recollection is not appropriate, nor is resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, or covering over as if with grass.
304. Ở tụng sự nào mà yết-ma đa số được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma đa số có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma chánh niệm có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma bất si có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma thừa nhận có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trừng trị tội nặng có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trải cỏ có không được thực hiện không?
Yattha sativinayo labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha sativinayo labbhati. Na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where resolution through recollection is appropriate. Resolution through recollection is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, resolution because of past insanity is not appropriate, nor is acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, or majority decision.
Ở tụng sự nào mà yết-ma chánh niệm được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma chánh niệm có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma bất si có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma thừa nhận có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trừng trị tội nặng có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trải cỏ có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma đa số có không được thực hiện không?
Yattha amūḷhavinayo labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha amūḷhavinayo labbhati. Na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where resolution because of past insanity is appropriate. Resolution because of past insanity is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, acting according to what has been admitted is not appropriate, nor is further penalty, covering over as if with grass, majority decision, or resolution through recollection.
Ở tụng sự nào mà yết-ma bất si được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma bất si có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma thừa nhận có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trừng trị tội nặng có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trải cỏ có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma đa số có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma chánh niệm có không được thực hiện không?
Yattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati. Na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where acting according to what has been admitted is appropriate. Acting according to what has been admitted is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, further penalty is not appropriate, nor is covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, or resolution because of past insanity.
Ở tụng sự nào mà yết-ma thừa nhận được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma thừa nhận có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trừng trị tội nặng có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trải cỏ có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma đa số có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma chánh niệm có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma bất si có không được thực hiện không?
Yattha tassapāpiyasikā labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha tassapāpiyasikā labbhati. Na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where further penalty is appropriate. Further penalty is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, covering over as if with grass is not appropriate, nor is majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, or acting according to what has been admitted.
Ở tụng sự nào mà yết-ma trừng trị tội nặng được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma trừng trị tội nặng có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trải cỏ có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma đa số có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma chánh niệm có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma bất si có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma thừa nhận có không được thực hiện không?
Yattha tiṇavatthārako labbhati, tattha sammukhāvinayo labbhati; yattha sammukhāvinayo labbhati, tattha tiṇavatthārako labbhati. Na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati.
Resolution face-to-face is appropriate where covering over as if with grass is appropriate. Covering over as if with grass is appropriate where resolution face-to-face is appropriate. But there, majority decision is not appropriate, nor is resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, or further penalty.
Ở tụng sự nào mà yết-ma trải cỏ được thực hiện, ở đó yết-ma hiện diện có được thực hiện không? Ở tụng sự nào mà yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đó yết-ma trải cỏ có được thực hiện không? Ở đó, yết-ma đa số có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma chánh niệm có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma bất si có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma thừa nhận có không được thực hiện không? Ở đó, yết-ma trừng trị tội nặng có không được thực hiện không?
Yattha yebhuyyasikā tattha sammukhāvinayo; yattha sammukhāvinayo tattha yebhuyyasikā. Na tattha sativinayo, na tattha amūḷhavinayo, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ, na tattha tassapāpiyasikā, na tattha tiṇavatthārako.
Where there is majority decision, there is resolution face-to-face. Where there is resolution face-to-face, there is majority decision. But there is no resolution through recollection there, nor resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, or covering over as if with grass.
Ở đâu có yết-ma đa số, ở đó có yết-ma hiện diện; ở đâu có yết-ma hiện diện, ở đó có yết-ma đa số. Ở đó không có yết-ma chánh niệm, không có yết-ma bất si, không có yết-ma thừa nhận, không có yết-ma trừng trị tội nặng, không có yết-ma trải cỏ.
Yattha sativinayo tattha sammukhāvinayo; yattha sammukhāvinayo tattha sativinayo. Na tattha amūḷhavinayo, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ, na tattha tassapāpiyasikā, na tattha tiṇavatthārako, na tattha yebhuyyasikā. Sammukhāvinayaṁ kātuna mūlaṁ …pe….
Where there is resolution through recollection, there is resolution face-to-face. Where there is resolution face-to-face, there is resolution through recollection. But there is no resolution because of past insanity there, nor acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, or majority decision. Resolution face-to-face to be done as the basis …
Ở đâu có yết-ma chánh niệm, ở đó có yết-ma hiện diện; ở đâu có yết-ma hiện diện, ở đó có yết-ma chánh niệm. Ở đó không có yết-ma bất si, không có yết-ma thừa nhận, không có yết-ma trừng trị tội nặng, không có yết-ma trải cỏ, không có yết-ma đa số. Lấy yết-ma hiện diện làm gốc... vân vân...
Yattha tiṇavatthārako tattha sammukhāvinayo; yattha sammukhāvinayo tattha tiṇavatthārako. Na tattha yebhuyyasikā, na tattha sativinayo, na tattha amūḷhavinayo, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ, na tattha tassapāpiyasikā.
Where there is covering over as if with grass, there is resolution face-to-face. Where there is resolution face-to-face, there is covering over as if with grass. But there is no majority decision there, nor resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, or further penalty.
Ở đâu có yết-ma trải cỏ, ở đó có yết-ma hiện diện; ở đâu có yết-ma hiện diện, ở đó có yết-ma trải cỏ. Ở đó không có yết-ma đa số, không có yết-ma chánh niệm, không có yết-ma bất si, không có yết-ma thừa nhận, không có yết-ma trừng trị tội nặng.
Cakkapeyyālaṁ.
The successive permutation series.
Phần lược thuật xoay vòng.
Yatthavāro niṭṭhito cuddasamo.
The fourteenth section on “where” is finished.
Phẩm Yattha thứ mười bốn đã kết thúc.
15. Phẩm Dàn xếp, Phẩm Giải đáp
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha yebhuyyasikā labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha yebhuyyasikā labbhati. Na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and majority decision, then, where majority decision is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there majority decision is appropriate. But there resolution through recollection is not appropriate, nor is resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, further penalty, or covering over as if with grass.
305. Vào lúc tụng sự được dập tắt bởi yết-ma hiện diện và yết-ma đa số, ở đâu yết-ma đa số được thực hiện thì ở đó yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đâu yết-ma hiện diện được thực hiện thì ở đó yết-ma đa số được thực hiện. Ở đó, yết-ma chánh niệm không được thực hiện, yết-ma bất si không được thực hiện, yết-ma thừa nhận không được thực hiện, yết-ma trừng trị tội nặng không được thực hiện, yết-ma trải cỏ không được thực hiện.
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca sativinayena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha sativinayo labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha sativinayo labbhati. Na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and resolution through recollection, then, where resolution through recollection is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there resolution through recollection is appropriate. But there resolution because of past insanity is not appropriate, nor is acting according to what has been admitted, further penalty, covering over as if with grass, or majority decision.
Vào lúc tụng sự được dập tắt bởi yết-ma hiện diện và yết-ma chánh niệm, ở đâu yết-ma chánh niệm được thực hiện thì ở đó yết-ma hiện diện được thực hiện, ở đâu yết-ma hiện diện được thực hiện thì ở đó yết-ma chánh niệm được thực hiện. Ở đó, yết-ma bất si không được thực hiện, yết-ma thừa nhận không được thực hiện, yết-ma trừng trị tội nặng không được thực hiện, yết-ma trải cỏ không được thực hiện, yết-ma đa số không được thực hiện.
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca amūḷhavinayena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha amūḷhavinayo labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha amūḷhavinayo labbhati. Na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and resolution because of past insanity, then, where resolution because of past insanity is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there resolution because of past insanity is appropriate. But there acting according to what has been admitted is not appropriate, nor is further penalty, covering over as if with grass, majority decision, or resolution through recollection.
Vào lúc mà vụ tranh tụng được dàn xếp bằng cách hiện diện và bằng cách không mê mờ, ở đâu có được cách không mê mờ thì ở đó có được cách hiện diện, ở đâu có được cách hiện diện thì ở đó có được cách không mê mờ. Ở đó không có được cách thừa nhận, ở đó không có được cách xử phạt kẻ xấu, ở đó không có được cách phủ cỏ lên, ở đó không có được cách lấy ý kiến số đông, ở đó không có được cách dựa vào chánh niệm.
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati. Na tattha tassapāpiyasikā labbhati, na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and acting according to what has been admitted, then, where acting according to what has been admitted is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there acting according to what has been admitted is appropriate. But there further penalty is not appropriate, nor is covering over as if with grass, majority decision, resolution through recollection, or resolution because of past insanity.
Vào lúc mà vụ tranh tụng được dàn xếp bằng cách hiện diện và bằng cách thừa nhận, ở đâu có được cách thừa nhận thì ở đó có được cách hiện diện, ở đâu có được cách hiện diện thì ở đó có được cách thừa nhận. Ở đó không có được cách xử phạt kẻ xấu, ở đó không có được cách phủ cỏ lên, ở đó không có được cách lấy ý kiến số đông, ở đó không có được cách dựa vào chánh niệm, ở đó không có được cách không mê mờ.
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca tassapāpiyasikāya ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha tassapāpiyasikā labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha tassapāpiyasikā labbhati. Na tattha tiṇavatthārako labbhati, na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and further penalty, then, where further penalty is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there further penalty is appropriate. But there covering over as if with grass is not appropriate, nor is majority decision, resolution through recollection, resolution because of past insanity, or acting according to what has been admitted.
Vào lúc mà vụ tranh tụng được dàn xếp bằng cách hiện diện và bằng cách xử phạt kẻ xấu, ở đâu có được cách xử phạt kẻ xấu thì ở đó có được cách hiện diện, ở đâu có được cách hiện diện thì ở đó có được cách xử phạt kẻ xấu. Ở đó không có được cách phủ cỏ lên, ở đó không có được cách lấy ý kiến số đông, ở đó không có được cách dựa vào chánh niệm, ở đó không có được cách không mê mờ, ở đó không có được cách thừa nhận.
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati, yattha tiṇavatthārako labbhati tattha sammukhāvinayo labbhati, yattha sammukhāvinayo labbhati tattha tiṇavatthārako labbhati. Na tattha yebhuyyasikā labbhati, na tattha sativinayo labbhati, na tattha amūḷhavinayo labbhati, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ labbhati, na tattha tassapāpiyasikā labbhati.
On an occasion when a legal issue is being resolved through resolution face-to-face and covering over as if with grass, then, where covering over as if with grass is appropriate, there resolution face-to-face is appropriate, and where resolution face-to-face is appropriate, there covering over as if with grass is appropriate. But there majority decision is not appropriate, nor is resolution through recollection, resolution because of past insanity, acting according to what has been admitted, or further penalty.
Vào lúc mà vụ tranh tụng được dàn xếp bằng cách hiện diện và bằng cách phủ cỏ lên, ở đâu có được cách phủ cỏ lên thì ở đó có được cách hiện diện, ở đâu có được cách hiện diện thì ở đó có được cách phủ cỏ lên. Ở đó không có được cách lấy ý kiến số đông, ở đó không có được cách dựa vào chánh niệm, ở đó không có được cách không mê mờ, ở đó không có được cách thừa nhận, ở đó không có được cách xử phạt kẻ xấu.
Samathavāro niṭṭhito pannarasamo.
The fifteenth section on settling is finished.
Thiên về Dàn Xếp thứ mười lăm đã chấm dứt.
16. Thiên về sự pha trộn
Adhikaraṇanti vā samathāti vā ime dhammā saṁsaṭṭhā udāhu visaṁsaṭṭhā? Labbhā ca panimesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetunti?
“Are ‘legal issue’ and ‘principle for settling’ connected or disconnected? Is it possible to completely separate them and point to their difference?”
306. Các pháp này là vụ tranh tụng hay là sự dàn xếp, chúng có được pha trộn hay là không được pha trộn? Và có thể nào sau khi đã phân tích, phân tích các pháp này rồi tuyên bố sự khác biệt được chăng?
Adhikaraṇanti vā samathāti vā ime dhammā visaṁsaṭṭhā, no saṁsaṭṭhā. Labbhā ca panimesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetunti. So—“mā hevan”tissa vacanīyo. Adhikaraṇanti vā samathāti vā ime dhammā saṁsaṭṭhā, no visaṁsaṭṭhā. No ca labbhā imesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetuṁ. Taṁ kissa hetu? Nanu vuttaṁ bhagavatā—“cattārimāni, bhikkhave, adhikaraṇāni, satta samathā. Adhikaraṇā samathehi sammanti, samathā adhikaraṇehi sammanti. Evaṁ, ime dhammā saṁsaṭṭhā no visaṁsaṭṭhā; no ca labbhā imesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetun”ti.
“‘Legal issue’ and ‘principle for settling’ are disconnected, not connected, and it’s possible to completely separate them and point to their difference”: they should be told not to say this. “‘Legal issue’ and ‘principle for settling’ are connected, not disconnected, and it’s impossible to completely separate them and point to their difference. Why’s that? Didn’t the Buddha say that there are four kinds of legal issues and seven principles for settling? Legal issues are settled through the principles for settling; the principles for settling are settled through legal issues. In this way they are connected, not disconnected, and it’s impossible to completely separate them and point to their difference.”
Các pháp này là vụ tranh tụng hay là sự dàn xếp, chúng không được pha trộn, không phải là được pha trộn. Và có thể sau khi đã phân tích, phân tích các pháp này rồi tuyên bố sự khác biệt. Vị ấy nên được nói rằng: ‘Chớ có nói như vậy.’ Các pháp này là vụ tranh tụng hay là sự dàn xếp, chúng được pha trộn, không phải là không được pha trộn. Và không thể nào sau khi đã phân tích, phân tích các pháp này rồi tuyên bố sự khác biệt. Vì cớ sao? Chẳng phải đã được đức Thế Tôn nói rằng: ‘Này các tỳ khưu, có bốn vụ tranh tụng này, bảy cách dàn xếp. Các vụ tranh tụng được dàn xếp bằng các cách dàn xếp, các cách dàn xếp dàn xếp các vụ tranh tụng.’ Như vậy, các pháp này được pha trộn, không phải là không được pha trộn; và không thể nào sau khi đã phân tích, phân tích các pháp này rồi tuyên bố sự khác biệt.
Saṁsaṭṭhavāro niṭṭhito soḷasamo.
The sixteenth section on connection is finished.
Thiên về sự pha trộn thứ mười sáu đã chấm dứt.
Vivādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati? Anuvādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati? Āpattādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati? Kiccādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati?
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from business settled?
307. Tranh tụng về tranh cãi được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về khiển trách được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp?
Vivādādhikaraṇaṁ dvīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca.
Legal issues arising from disputes are settled through two principles: through resolution face-to-face and through majority decision.
Tranh tụng về tranh cãi được dàn xếp bằng hai cách dàn xếp: bằng cách hiện diện và bằng cách lấy ý kiến số đông.
Anuvādādhikaraṇaṁ catūhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Legal issues arising from accusations are settled through four principles: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tranh tụng về khiển trách được dàn xếp bằng bốn cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách dựa vào chánh niệm, bằng cách không mê mờ, và bằng cách xử phạt kẻ xấu.
Āpattādhikaraṇaṁ tīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Legal issues arising from offenses are settled through three principles: through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng ba cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách thừa nhận, và bằng cách phủ cỏ lên.
Kiccādhikaraṇaṁ ekena samathena sammati—sammukhāvinayena.
Legal issues arising from business are settled through one principle: through resolution face-to-face.
Tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng một cách dàn xếp: bằng cách hiện diện.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca pañcahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from accusations settled? Through five: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về khiển trách được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về khiển trách được dàn xếp bằng năm cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách lấy ý kiến số đông, bằng cách dựa vào chánh niệm, bằng cách không mê mờ, và bằng cách xử phạt kẻ xấu.
Vivādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca catūhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from offenses settled? Through four: through resolution face-to-face, through majority decision, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng bốn cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách lấy ý kiến số đông, bằng cách thừa nhận, và bằng cách phủ cỏ lên.
Vivādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca dvīhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from business settled? Through two: through resolution face-to-face, and through majority decision.
Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về tranh cãi và tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng hai cách dàn xếp: bằng cách hiện diện và bằng cách lấy ý kiến số đông.
Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca chahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations and legal issues arising from offenses settled? Through six: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh tụng về khiển trách và tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về khiển trách và tranh tụng về tội phạm được dàn xếp bằng sáu cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách dựa vào chánh niệm, bằng cách không mê mờ, bằng cách thừa nhận, bằng cách xử phạt kẻ xấu, và bằng cách phủ cỏ lên.
Anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca catūhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations and legal issues arising from business settled? Through four: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tranh tụng về khiển trách và tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng bao nhiêu cách dàn xếp? Tranh tụng về khiển trách và tranh tụng về phận sự được dàn xếp bằng bốn cách dàn xếp: bằng cách hiện diện, bằng cách dựa vào chánh niệm, bằng cách không mê mờ, và bằng cách xử phạt kẻ xấu.
Āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca tīhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses and legal issues arising from business settled? Through three: through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tội tố tụng sự và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tội tố tụng sự và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi ba pháp an trú là: hiện diện luật, hành động theo sự thú nhận, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca sattahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, and legal issues arising from offenses settled? Through seven: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, và tội tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, và tội tố tụng sự được dập tắt bởi bảy pháp an trú là: hiện diện luật, (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca pañcahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, and legal issues arising from business settled? Through five: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi năm pháp an trú là: hiện diện luật, (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, và hành động đối với người có bản chất xấu.
Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca chahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business settled? Through six: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Khiển trách tố tụng sự, tội tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Khiển trách tố tụng sự, tội tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi sáu pháp an trú là: hiện diện luật, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca sattahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business settled? Through seven: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, tội tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự, khiển trách tố tụng sự, tội tố tụng sự, và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bảy pháp an trú là: hiện diện luật, (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Sammativāro niṭṭhito sattarasamo.
The seventeenth section on settling is finished.
Thiên Hợp Nhất thứ mười bảy đã kết thúc.
18. Thiên Được Dập Tắt và Không Được Dập Tắt
Vivādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati, katihi samathehi na sammati? Anuvādādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati, katihi samathehi na sammati? Āpattādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati, katihi samathehi na sammati? Kiccādhikaraṇaṁ katihi samathehi sammati, katihi samathehi na sammati?
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes settled, and through how many principles are they not settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations settled, and through how many principles are they not settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses settled, and through how many principles are they not settled? Through how many principles for settling are legal issues arising from business settled, and through how many principles are they not settled?
308. Tranh cãi tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú, không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Khiển trách tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú, không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tội tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú, không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú, không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú?
Vivādādhikaraṇaṁ dvīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca. Pañcahi samathehi na sammati—sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Legal issues arising from disputes are settled through two principles: through resolution face-to-face, and through majority decision. It is not settled through five principles: through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi tố tụng sự được dập tắt bởi hai pháp an trú là: hiện diện luật và (quyết định) theo đa số. Không được dập tắt bởi năm pháp an trú là: luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Anuvādādhikaraṇaṁ catūhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca. Tīhi samathehi na sammati—yebhuyyasikāya ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Legal issues arising from accusations are settled through four principles: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty. It is not settled through three principles: through majority decision, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Khiển trách tố tụng sự được dập tắt bởi bốn pháp an trú là: hiện diện luật, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, và hành động đối với người có bản chất xấu. Không được dập tắt bởi ba pháp an trú là: (quyết định) theo đa số, hành động theo sự thú nhận, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Āpattādhikaraṇaṁ tīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca. Catūhi samathehi na sammati—yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Legal issues arising from offenses are settled through three principles: through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass. It is not settled through four principles: through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tội tố tụng sự được dập tắt bởi ba pháp an trú là: hiện diện luật, hành động theo sự thú nhận, và (dàn xếp) như cỏ che lấp. Không được dập tắt bởi bốn pháp an trú là: (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, và hành động đối với người có bản chất xấu.
Kiccādhikaraṇaṁ ekena samathena sammati—sammukhāvinayena. Chahi samathehi na sammati—yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Legal issues arising from business are settled through one principle: through resolution face-to-face. It is not settled through six principles: through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi một pháp an trú là: hiện diện luật. Không được dập tắt bởi sáu pháp an trú là: (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca pañcahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca. Dvīhi samathehi na sammanti—paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from accusations settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through five principles: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty. They are not settled through two principles: through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi tố tụng sự và khiển trách tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự và khiển trách tố tụng sự được dập tắt bởi năm pháp an trú là: hiện diện luật, (quyết định) theo đa số, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, và hành động đối với người có bản chất xấu. Không được dập tắt bởi hai pháp an trú là: hành động theo sự thú nhận và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Vivādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca catūhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca. Tīhi samathehi na sammanti—sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from offenses settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through four principles: through resolution face-to-face, through majority decision, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass. They are not settled through three principles: through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tranh cãi tố tụng sự và tội tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự và tội tố tụng sự được dập tắt bởi bốn pháp an trú là: hiện diện luật, (quyết định) theo đa số, hành động theo sự thú nhận, và (dàn xếp) như cỏ che lấp. Không được dập tắt bởi ba pháp an trú là: luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, và hành động đối với người có bản chất xấu.
Vivādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca dvīhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca. Pañcahi samathehi na sammanti—sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through two principles: through resolution face-to-face, and through majority decision. They are not settled through five principles: through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi tố tụng sự và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Tranh cãi tố tụng sự và sự vụ tố tụng sự được dập tắt bởi hai pháp an trú là: hiện diện luật và (quyết định) theo đa số. Không được dập tắt bởi năm pháp an trú là: luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp.
Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca chahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca. Ekena samathena na sammanti—yebhuyyasikāya.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations and legal issues arising from offenses settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through six principles: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass. They are not settled through one principle: through majority decision.
Khiển trách tố tụng sự và tội tố tụng sự được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an trú? Khiển trách tố tụng sự và tội tố tụng sự được dập tắt bởi sáu pháp an trú là: hiện diện luật, luật về sự chánh niệm, luật về sự không mê loạn, hành động theo sự thú nhận, hành động đối với người có bản chất xấu, và (dàn xếp) như cỏ che lấp. Không được dập tắt bởi một pháp an trú là: (quyết định) theo đa số.
Anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca catūhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca. Tīhi samathehi na sammanti—yebhuyyasikāya ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through four principles: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty. They are not settled through three principles: through majority decision, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tránh tụng pháp và yết-ma pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tránh tụng pháp và yết-ma pháp được dập tắt bởi bốn pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, và tội xứ sở. Không được dập tắt bởi ba pháp an chỉ là: đa số nhân, tự ngôn trị, và trải cỏ.
Āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca tīhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca. Catūhi samathehi na sammanti—yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from offenses and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through three principles: through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass. They are not settled through four principles: through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tội pháp và yết-ma pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tội pháp và yết-ma pháp được dập tắt bởi ba pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, tự ngôn trị, và trải cỏ. Không được dập tắt bởi bốn pháp an chỉ là: đa số nhân, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, và tội xứ sở.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca sattahi samathehi sammanti—ammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, and legal issues arising from offenses settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through seven principles: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, và tội pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, và tội pháp được dập tắt bởi bảy pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, đa số nhân, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, tự ngôn trị, tội xứ sở, và trải cỏ.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca pañcahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca. Dvīhi samathehi na sammanti—paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through five principles: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty. They are not settled through two principles: through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi năm pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, đa số nhân, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, và tội xứ sở. Không được dập tắt bởi hai pháp an chỉ là: tự ngôn trị và trải cỏ.
Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca chahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca. Ekena samathena na sammanti—yebhuyyasikāya.
Through how many principles for settling are legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through six principles: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass. They are not settled through one principle: through majority decision.
Tránh tụng pháp, tội pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tránh tụng pháp, tội pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi sáu pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, tự ngôn trị, tội xứ sở, và trải cỏ. Không được dập tắt bởi một pháp an chỉ là: đa số nhân.
Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca katihi samathehi sammanti? Katihi samathehi na sammanti? Vivādādhikaraṇañca anuvādādhikaraṇañca āpattādhikaraṇañca kiccādhikaraṇañca sattahi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca.
Through how many principles for settling are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business settled? Through how many principles are they not settled? They are settled through seven principles: through resolution face-to-face, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, and through covering over as if with grass.
Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, tội pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Không được dập tắt bởi bao nhiêu pháp an chỉ? Tranh cãi pháp, tránh tụng pháp, tội pháp, và yết-ma pháp được dập tắt bởi bảy pháp an chỉ là: hiện tiền tỳ-ni, đa số nhân, ức niệm tỳ-ni, bất si tỳ-ni, tự ngôn trị, tội xứ sở, và trải cỏ.
Sammanti na sammantivāro niṭṭhito aṭṭhārasamo.
The eighteenth section on settling and not settling is finished.
Phần thứ mười tám về được dập tắt và không được dập tắt đã kết thúc.
19. Phần về Pháp An Chỉ và Pháp
Samathā samathehi sammanti? Samathā adhikaraṇehi sammanti? Adhikaraṇā samathehi sammanti? Adhikaraṇā adhikaraṇehi sammanti?
Are principles for settling settled through principles for settling? Are principles for settling settled through legal issues? Are legal issues settled through principles for settling? Are legal issues settled through legal issues?
309. Các pháp an chỉ có được dập tắt bởi các pháp an chỉ không? Các pháp an chỉ có được dập tắt bởi các pháp không? Các pháp có được dập tắt bởi các pháp an chỉ không? Các pháp có được dập tắt bởi các pháp không?
Siyā samathā samathehi sammanti, siyā samathā samathehi na sammanti. Siyā samathā adhikaraṇehi sammanti, siyā samathā adhikaraṇehi na sammanti. Siyā adhikaraṇā samathehi sammanti, siyā adhikaraṇā samathehi na sammanti. Siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi sammanti, siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi na sammanti.
It may be that principles for settling are settled through principles for settling; it may be that principles for settling are not settled through principles for settling. It may be that principles for settling are settled through legal issues; it may be that principles for settling are not settled through legal issues. It may be that legal issues are settled through principles for settling; it may be that legal issues are not settled through principles for settling. It may be that legal issues are settled through legal issues; it may be that legal issues are not settled through legal issues.
Có khi các pháp an chỉ được dập tắt bởi các pháp an chỉ, có khi các pháp an chỉ không được dập tắt bởi các pháp an chỉ. Có khi các pháp an chỉ được dập tắt bởi các pháp, có khi các pháp an chỉ không được dập tắt bởi các pháp. Có khi các pháp được dập tắt bởi các pháp an chỉ, có khi các pháp không được dập tắt bởi các pháp an chỉ. Có khi các pháp được dập tắt bởi các pháp, có khi các pháp không được dập tắt bởi các pháp.
Kathaṁ siyā samathā samathehi sammanti, kathaṁ siyā samathā samathehi na sammanti?
Yebhuyyasikā sammukhāvinayena sammati; sativinayena na sammati, amūḷhavinayena na sammati, paṭiññātakaraṇena na sammati, tassapāpiyasikāya na sammati, tiṇavatthārakena na sammati.
How may it be that principles for settling are settled through principles for settling? And how may it be that principles for settling are not settled through principles for settling?
A majority decision is settled through resolution face-to-face. It is not settled through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, or through covering over as if with grass.
310. Thế nào là có khi các pháp an chỉ được dập tắt bởi các pháp an chỉ, thế nào là có khi các pháp an chỉ không được dập tắt bởi các pháp an chỉ? Pháp đa số nhân được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi ức niệm tỳ-ni, không được dập tắt bởi bất si tỳ-ni, không được dập tắt bởi tự ngôn trị, không được dập tắt bởi tội xứ sở, không được dập tắt bởi trải cỏ.
Sativinayo sammukhāvinayena sammati; amūḷhavinayena na sammati, paṭiññātakaraṇena na sammāti, tassapāpiyasikāya na sammati, tiṇavatthārakena na sammati, yebhuyyasikāya na sammati.
Resolution through recollection is settled through resolution face-to-face. It is not settled through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, through covering over as if with grass, or through majority decision.
Pháp ức niệm tỳ-ni được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi bất si tỳ-ni, không được dập tắt bởi tự ngôn trị, không được dập tắt bởi tội xứ sở, không được dập tắt bởi trải cỏ, không được dập tắt bởi đa số nhân.
Amūḷhavinayo sammukhāvinayena sammati; paṭiññātakaraṇena na sammati, tassapāpiyasikāya na sammati, tiṇavatthārakena na sammati, yebhuyyasikāya na sammati, sativinayena na sammati.
Resolution because of past insanity is settled through resolution face-to-face. It is not settled through acting according to what has been admitted, through further penalty, through covering over as if with grass, through majority decision, or through resolution through recollection.
Pháp bất si tỳ-ni được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi tự ngôn trị, không được dập tắt bởi tội xứ sở, không được dập tắt bởi trải cỏ, không được dập tắt bởi đa số nhân, không được dập tắt bởi ức niệm tỳ-ni.
Paṭiññātakaraṇaṁ sammukhāvinayena sammati; tassapāpiyasikāya na sammati, tiṇavatthārakena na sammati, yebhuyyasikāya na sammati, sativinayena na sammati, amūḷhavinayena na sammati.
Acting according to what has been admitted is settled through resolution face-to-face. It is not settled through further penalty, through covering over as if with grass, through majority decision, through resolution through recollection, or through resolution because of past insanity.
Pháp tự ngôn trị được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi tội xứ sở, không được dập tắt bởi trải cỏ, không được dập tắt bởi đa số nhân, không được dập tắt bởi ức niệm tỳ-ni, không được dập tắt bởi bất si tỳ-ni.
Tassapāpiyasikā sammukhāvinayena sammati; tiṇavatthārakena na sammati, yebhuyyasikāya na sammati, sativinayena na sammati, amūḷhavinayena na sammati, paṭiññātakaraṇena na sammati.
A further penalty is settled through resolution face-to-face. It is not settled through covering over as if with grass, through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, or through acting according to what has been admitted.
Pháp tội xứ sở được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi trải cỏ, không được dập tắt bởi đa số nhân, không được dập tắt bởi ức niệm tỳ-ni, không được dập tắt bởi bất si tỳ-ni, không được dập tắt bởi tự ngôn trị.
Tiṇavatthārako sammukhāvinayena sammati; yebhuyyasikāya na sammati, sativinayena na sammati, amūḷhavinayena na sammati, paṭiññātakaraṇena na sammati, tassapāpiyasikāya na sammati. Evaṁ siyā samathā samathehi sammanti. Evaṁ siyā samathā samathehi na sammanti.
Covering over as if with grass is settled through resolution face-to-face. It is not settled through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, or through further penalty.
Pháp trải cỏ được dập tắt bởi hiện tiền tỳ-ni; không được dập tắt bởi đa số nhân, không được dập tắt bởi ức niệm tỳ-ni, không được dập tắt bởi bất si tỳ-ni, không được dập tắt bởi tự ngôn trị, không được dập tắt bởi tội xứ sở. Như vậy, có khi các pháp an chỉ được dập tắt bởi các pháp an chỉ. Như vậy, có khi các pháp an chỉ không được dập tắt bởi các pháp an chỉ.
Kathaṁ siyā samathā adhikaraṇehi sammanti, kathaṁ siyā samathā adhikaraṇehi na sammanti?
Sammukhāvinayo vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
How may it be that principles for settling are settled through legal issues? How may it be that principles for settling are not settled through legal issues?
Resolution face-to-face is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
311. Làm thế nào có những việc dàn xếp được dập tắt bởi các vụ tranh tụng, làm thế nào có những việc dàn xếp không được dập tắt bởi các vụ tranh tụng? Cách dàn xếp Sammukhāvinaya không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Yebhuyyasikā vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
A majority decision is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Yebhuyyasikā không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Sativinayo vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
Resolution through recollection is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Sativinaya không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Amūḷhavinayo vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
Resolution because of past insanity is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Amūḷhavinaya không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Paṭiññātakaraṇaṁ vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
Acting according to what has been admitted is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Paṭiññātakaraṇa không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Tassapāpiyasikā vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
A further penalty is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Tassapāpiyasikā không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Tiṇavatthārako vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati. Evaṁ siyā samathā adhikaraṇehi sammanti. Evaṁ siyā samathā adhikaraṇehi na sammanti.
Covering over as if with grass is not settled through a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense. It is settled through a legal issue arising from business.
Cách dàn xếp Tiṇavatthāraka không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự. Như vậy, có những việc dàn xếp được dập tắt bởi các vụ tranh tụng. Như vậy, có những việc dàn xếp không được dập tắt bởi các vụ tranh tụng.
Kathaṁ siyā adhikaraṇā samathehi sammanti, kathaṁ siyā adhikaraṇā samathehi na sammanti?
Vivādādhikaraṇaṁ sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca sammati; sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca na sammati.
How may it be that legal issues are settled through principles for settling? How may it be that legal issues are not settled through principles for settling?
Legal issues arising from disputes are settled through resolution face-to-face and through majority decision. They are not settled through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, or through covering over as if with grass.
312. Làm thế nào có những vụ tranh tụng được dập tắt bởi các cách dàn xếp, làm thế nào có những vụ tranh tụng không được dập tắt bởi các cách dàn xếp? Vụ tranh tụng về tranh cãi được dập tắt bởi cách dàn xếp Sammukhāvinaya và Yebhuyyasikā; không được dập tắt bởi cách dàn xếp Sativinaya, Amūḷhavinaya, Paṭiññātakaraṇa, Tassapāpiyasikā, và Tiṇavatthāraka.
Anuvādādhikaraṇaṁ sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca sammati; yebhuyyasikāya ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca na sammati.
Legal issues arising from accusations are settled through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty. They are not settled through majority decision, through acting according to what has been admitted, or through covering over as if with grass.
Vụ tranh tụng về khiển trách được dập tắt bởi cách dàn xếp Sammukhāvinaya, Sativinaya, Amūḷhavinaya, và Tassapāpiyasikā; không được dập tắt bởi cách dàn xếp Yebhuyyasikā, Paṭiññātakaraṇa, và Tiṇavatthāraka.
Āpattādhikaraṇaṁ sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca sammati; yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca na sammati.
Legal issues arising from offenses are settled through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass. They are not settled through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, or through further penalty.
Vụ tranh tụng về tội được dập tắt bởi cách dàn xếp Sammukhāvinaya, Paṭiññātakaraṇa, và Tiṇavatthāraka; không được dập tắt bởi cách dàn xếp Yebhuyyasikā, Sativinaya, Amūḷhavinaya, và Tassapāpiyasikā.
Kiccādhikaraṇaṁ sammukhāvinayena sammati; yebhuyyasikāya ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tassapāpiyasikāya ca tiṇavatthārakena ca na sammati. Evaṁ siyā adhikaraṇā samathehi sammanti. Evaṁ siyā adhikaraṇā samathehi na sammanti.
Legal issues arising from business are settled through resolution face-to-face. They are not settled through majority decision, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, through acting according to what has been admitted, through further penalty, or through covering over as if with grass.
Vụ tranh tụng về phận sự được dập tắt bởi cách dàn xếp Sammukhāvinaya; không được dập tắt bởi cách dàn xếp Yebhuyyasikā, Sativinaya, Amūḷhavinaya, Paṭiññātakaraṇa, Tassapāpiyasikā, và Tiṇavatthāraka. Như vậy, có những vụ tranh tụng được dập tắt bởi các cách dàn xếp. Như vậy, có những vụ tranh tụng không được dập tắt bởi các cách dàn xếp.
Kathaṁ siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi sammanti? Kathaṁ siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi na sammanti?
Vivādādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
How may it be that legal issues are settled through legal issues? How may it be that legal issues are not settled through legal issues?
Legal issues arising from disputes are not settled through legal issues arising from disputes, through legal issues arising from accusations, or through legal issues arising from offenses. They are settled through legal issues arising from business.
313. Làm thế nào có những vụ tranh tụng được dập tắt bởi các vụ tranh tụng? Làm thế nào có những vụ tranh tụng không được dập tắt bởi các vụ tranh tụng? Vụ tranh tụng về tranh cãi không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Anuvādādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
Legal issues arising from accusations are not settled through legal issues arising from disputes, through legal issues arising from accusations, or through legal issues arising from offenses. They are settled through legal issues arising from business.
Vụ tranh tụng về khiển trách không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Āpattādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati.
Legal issues arising from offenses are not settled through legal issues arising from disputes, through legal issues arising from accusations, or through legal issues arising from offenses. They are settled through legal issues arising from business.
Vụ tranh tụng về tội không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự.
Kiccādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇena na sammati, anuvādādhikaraṇena na sammati, āpattādhikaraṇena na sammati; kiccādhikaraṇena sammati. Evaṁ siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi sammanti. Evaṁ siyā adhikaraṇā adhikaraṇehi na sammanti.
Legal issues arising from business are not settled through legal issues arising from disputes, through legal issues arising from accusations, or through legal issues arising from offenses. They are settled through legal issues arising from business.
Vụ tranh tụng về phận sự không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tranh cãi, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về khiển trách, không được dập tắt bởi vụ tranh tụng về tội; được dập tắt bởi vụ tranh tụng về phận sự. Như vậy, có những vụ tranh tụng được dập tắt bởi các vụ tranh tụng. Như vậy, có những vụ tranh tụng không được dập tắt bởi các vụ tranh tụng.
Chāpi samathā cattāropi adhikaraṇā sammukhāvinayena sammanti; sammukhāvinayo na kenaci sammati.
The six principles for settling and the four legal issues are settled through resolution face-to-face. Resolution face-to-face is not settled through anything.
Sáu cách dàn xếp và bốn vụ tranh tụng đều được dập tắt bởi cách dàn xếp Sammukhāvinaya; cách dàn xếp Sammukhāvinaya không được dập tắt bởi bất cứ cách nào.
Samathādhikaraṇavāro niṭṭhito ekūnavīsatimo.
The nineteenth section on principles for settling and legal issues is finished.
Chương về Dàn Xếp và Tranh Tụng, chương thứ mười chín, đã kết thúc.
20. Chương về Sự Phát Sanh
Vivādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti? Vivādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ na katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti; api ca vivādādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti. Yathā kathaṁ viya? Idha bhikkhū vivadanti—“dhammo”ti vā, “adhammo”ti vā, “vinayo”ti vā, “avinayo”ti vā, “abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatenā”ti vā, “bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatenā”ti vā, “anāciṇṇaṁ tathāgatenā”ti vā, “āciṇṇaṁ tathāgatenā”ti vā, “apaññattaṁ tathāgatenā”ti vā, “paññattaṁ tathāgatenā”ti vā, “āpattī”ti vā, “anāpattī”ti vā, “lahukā āpattī”ti vā, “garukā āpattī”ti vā, “sāvasesā āpattī”ti vā, “anavasesā āpattī”ti vā, “duṭṭhullā āpattī”ti vā “aduṭṭhullā āpattī”ti vā. Yaṁ tattha bhaṇḍanaṁ kalaho viggaho vivādo nānāvādo aññathāvādo vipaccatāya vohāro medhakaṁ, idaṁ vuccati vivādādhikaraṇaṁ. Vivādādhikaraṇe saṅgho vivadati. Vivādādhikaraṇaṁ vivadamāno anuvadati. Anuvādādhikaraṇaṁ anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ. Tāya āpattiyā saṅgho kammaṁ karoti kiccādhikaraṇaṁ. Evaṁ vivādādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti.
Which of the four legal issues causes legal issues arising from disputes to originate? None of them. Nevertheless, the four legal issues are produced from legal issues arising from disputes. How is that? It may be that monks are disputing, saying, “This is the Teaching”, “This is contrary to the Teaching”, “This is the Monastic Law”, “This is contrary to the Monastic Law”, “This was spoken by the Buddha”, “This wasn’t spoken by the Buddha”, “This was practiced by the Buddha”, “This wasn’t practiced by the Buddha”, “This was laid down by the Buddha”, “This wasn’t laid down by the Buddha”, “This is an offense”, “This isn’t an offense”, “This is a light offense”, “This is a heavy offense”, “This is a curable offense”, “This is an incurable offense”, “This is a grave offense”, or “This is a minor offense.” In regard to this, whatever there is of quarreling, arguing, conflict, disputing, variety in opinion, difference in opinion, heated speech, or strife—this is called a legal issue arising from a dispute. When, during a legal issue arising from a dispute, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense. When the Sangha does a legal procedure because of that offense, there is a legal issue arising from business.
314. Vụ tranh tụng về tranh cãi làm phát sanh vụ tranh tụng nào trong bốn vụ tranh tụng? Vụ tranh tụng về tranh cãi không làm phát sanh vụ tranh tụng nào trong bốn vụ tranh tụng; tuy nhiên, do duyên là vụ tranh tụng về tranh cãi mà bốn vụ tranh tụng được sanh khởi. Giống như thế nào? Ở đây, các vị tỳ khưu tranh cãi: ‘Đây là Pháp’ hoặc ‘Đây không phải là Pháp,’ ‘Đây là Luật’ hoặc ‘Đây không phải là Luật,’ ‘Điều này không được Như Lai nói, không được Như Lai tuyên bố’ hoặc ‘Điều này được Như Lai nói, được Như Lai tuyên bố,’ ‘Điều này không được Như Lai thực hành’ hoặc ‘Điều này được Như Lai thực hành,’ ‘Điều này không được Như Lai chế định’ hoặc ‘Điều này được Như Lai chế định,’ ‘Đây là tội’ hoặc ‘Đây không phải là tội,’ ‘Đây là tội nhẹ’ hoặc ‘Đây là tội nặng,’ ‘Đây là tội có dư sót’ hoặc ‘Đây là tội không có dư sót,’ ‘Đây là tội thô’ hoặc ‘Đây là tội không thô.’ Sự cãi vã, sự xung đột, sự tranh chấp, sự tranh cãi, sự nói khác nhau, sự nói cách khác, sự nói năng vì mục đích gây phiền não, sự lăng mạ ở trong đó, đây được gọi là vụ tranh tụng về tranh cãi. Trong vụ tranh tụng về tranh cãi, Tăng chúng tranh cãi. (Đây là) vụ tranh tụng về tranh cãi. Trong khi tranh cãi, vị ấy khiển trách. (Đây là) vụ tranh tụng về khiển trách. Trong khi khiển trách, vị ấy phạm tội. (Đây là) vụ tranh tụng về tội. Do tội ấy, Tăng chúng thực hiện phận sự. (Đây là) vụ tranh tụng về phận sự. Như vậy, do duyên là vụ tranh tụng về tranh cãi mà bốn vụ tranh tụng được sanh khởi.
Anuvādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti? Anuvādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ na katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti; api ca anuvādādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti. Yathā kathaṁ viya? Idha bhikkhū bhikkhuṁ anuvadanti sīlavipattiyā vā ācāravipattiyā vā diṭṭhivipattiyā vā ājīvavipattiyā vā. Yo tattha anuvādo anuvadanā anullapanā anubhaṇanā anusampavaṅkatā abbhussahanatā anubalappadānaṁ, idaṁ vuccati anuvādādhikaraṇaṁ. Anuvādādhikaraṇe saṅgho vivadati. Vivādādhikaraṇaṁ vivadamāno anuvadati. Anuvādādhikaraṇaṁ anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ. Tāya āpattiyā saṅgho kammaṁ karoti kiccādhikaraṇaṁ. Evaṁ anuvādādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti.
Which of the four legal issues causes legal issues arising from accusations to originate? None of them. Nevertheless, the four legal issues are produced from legal issues arising from accusations. How is that? It may be that monks accuse a monk of failure in morality, failure in conduct, failure in view, or failure in livelihood. In regard to this, whatever there is of accusations, accusing, allegations, blame, taking sides because of friendship, taking part in the accusation, or supporting the accusation—this is called a legal issue arising from an accusation. When, during a legal issue arising from an accusation, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense. When the Sangha does a legal procedure because of that offense, there is a legal issue arising from business.
315. Khiển trách sự (anuvādādhikaraṇa) làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Khiển trách sự không làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự; tuy nhiên, do duyên khiển trách sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi. Giống như thế nào? Ở đây, các tỳ khưu khiển trách vị tỳ khưu về sự hư hỏng về giới, hoặc sự hư hỏng về hạnh kiểm, hoặc sự hư hỏng về tri kiến, hoặc sự hư hỏng về sanh kế. Ở đó, sự khiển trách, việc khiển trách, sự nói ra, sự nói theo, sự lặp đi lặp lại, sự cố gắng quá mức, sự trợ giúp thêm, điều này được gọi là khiển trách sự. Trong khiển trách sự, nếu tăng chúng tranh cãi, đó là tranh luận sự. Trong khi tranh cãi, nếu khiển trách, đó là khiển trách sự. Trong khi khiển trách, nếu phạm tội, đó là phạm tội sự. Về tội ấy, nếu tăng chúng thực hiện nghiệp sự, đó là phận sự sự. Như vậy, do duyên khiển trách sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi.
Āpattādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti? Āpattādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ na katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti; api ca āpattādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti. Yathā kathaṁ viya? Pañcapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ, sattapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ, idaṁ vuccati āpattādhikaraṇaṁ. Āpattādhikaraṇe saṅgho vivadati. Vivādādhikaraṇaṁ vivadamāno anuvadati. Anuvādādhikaraṇaṁ anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ. Tāya āpattiyā saṅgho kammaṁ karoti kiccādhikaraṇaṁ. Evaṁ āpattādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti.
Which of the four legal issues causes legal issues arising from offenses to originate? None of them. Nevertheless, the four legal issues are produced from legal issues arising from offenses. How is that? There are legal issues arising from offenses because of the five classes of offenses, and there are legal issues arising from offenses because of the seven classes of offenses—these are called legal issues arising from offenses. When, during a legal issue arising from an offense, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense. When the Sangha does a legal procedure because of that offense, there is a legal issue arising from business.
316. Phạm tội sự (āpattādhikaraṇa) làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Phạm tội sự không làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự; tuy nhiên, do duyên phạm tội sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi. Giống như thế nào? Năm uẩn tội cũng là phạm tội sự, bảy uẩn tội cũng là phạm tội sự, điều này được gọi là phạm tội sự. Trong phạm tội sự, nếu tăng chúng tranh cãi, đó là tranh luận sự. Trong khi tranh cãi, nếu khiển trách, đó là khiển trách sự. Trong khi khiển trách, nếu phạm tội, đó là phạm tội sự. Về tội ấy, nếu tăng chúng thực hiện nghiệp sự, đó là phận sự sự. Như vậy, do duyên phạm tội sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi.
Kiccādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti? Kiccādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ na katamaṁ adhikaraṇaṁ samuṭṭhāpeti, api ca kiccādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti. Yathā kathaṁ viya? Yā saṅghassa kiccayatā karaṇīyatā apalokanakammaṁ ñattikammaṁ ñattidutiyakammaṁ ñatticatutthakammaṁ, idaṁ vuccati kiccādhikaraṇaṁ. Kiccādhikaraṇe saṅgho vivadati. Vivādādhikaraṇaṁ vivadamāno anuvadati. Anuvādādhikaraṇaṁ anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ. Tāya āpattiyā saṅgho kammaṁ karoti kiccādhikaraṇaṁ. Evaṁ kiccādhikaraṇapaccayā cattāro adhikaraṇā jāyanti.
Which of the four legal issues causes legal issues arising from business to originate? None of them. Nevertheless, the four legal issues are produced from legal issues arising from business. How is that? Whatever is the duty or the business of the Sangha—a legal procedure consisting of getting permission, a legal procedure consisting of one motion, a legal procedure consisting of one motion and one announcement, a legal procedure consisting of one motion and three announcements—this is called a legal issue arising from business. When, during a legal issue arising from business, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense. When the Sangha does a legal procedure because of that offense, there is a legal issue arising from business.
317. Phận sự sự (kiccādhikaraṇa) làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Phận sự sự không làm phát sanh tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự; tuy nhiên, do duyên phận sự sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi. Giống như thế nào? Việc phải làm của tăng chúng, việc cần làm, biểu quyết sự, bạch nhất nghiệp sự, bạch nhị nghiệp sự, bạch tứ nghiệp sự, điều này được gọi là phận sự sự. Trong phận sự sự, nếu tăng chúng tranh cãi, đó là tranh luận sự. Trong khi tranh cãi, nếu khiển trách, đó là khiển trách sự. Trong khi khiển trách, nếu phạm tội, đó là phạm tội sự. Về tội ấy, nếu tăng chúng thực hiện nghiệp sự, đó là phận sự sự. Như vậy, do duyên phận sự sự mà bốn loại tranh tụng sự được sanh khởi.
Samuṭṭhāpanavāro niṭṭhito vīsatimo.
The twentieth section on causing to originate is finished.
Chương về sự phát sanh, thứ hai mươi, đã kết thúc.
Vivādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ bhajati? Katamaṁ adhikaraṇaṁ upanissitaṁ? Katamaṁ adhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ? Katamena adhikaraṇena saṅgahitaṁ?
“To which of the four legal issues do legal issues arising from disputes belong? Which legal issues do they depend on? Which legal issues are they included in? Which legal issues are they grouped with?
318. Tranh luận sự thuộc về tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Y cứ vào tranh tụng sự nào? Bao gồm trong tranh tụng sự nào? Được tính chung với tranh tụng sự nào?
Anuvādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ bhajati? Katamaṁ adhikaraṇaṁ upanissitaṁ? Katamaṁ adhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ? Katamena adhikaraṇena saṅgahitaṁ?
To which of the four legal issues do legal issues arising from accusations belong? Which legal issues do they depend on? Which legal issues are they included in? Which legal issues are they grouped with?
Khiển trách sự thuộc về tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Y cứ vào tranh tụng sự nào? Bao gồm trong tranh tụng sự nào? Được tính chung với tranh tụng sự nào?
Āpattādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ bhajati? Katamaṁ adhikaraṇaṁ upanissitaṁ? Katamaṁ adhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ? Katamena adhikaraṇena saṅgahitaṁ?
To which of the four legal issues do legal issues arising from offenses belong? Which legal issues do they depend on? Which legal issues are they included in? Which legal issues are they grouped with?
Phạm tội sự thuộc về tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Y cứ vào tranh tụng sự nào? Bao gồm trong tranh tụng sự nào? Được tính chung với tranh tụng sự nào?
Kiccādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ bhajati? Katamaṁ adhikaraṇaṁ upanissitaṁ? Katamaṁ adhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ? Katamena adhikaraṇena saṅgahitaṁ?
To which of the four legal issues do legal issues arising from business belong? Which legal issues do they depend on? Which legal issues are they included in? Which legal issues are they grouped with?
Phận sự sự thuộc về tranh tụng sự nào trong bốn loại tranh tụng sự? Y cứ vào tranh tụng sự nào? Bao gồm trong tranh tụng sự nào? Được tính chung với tranh tụng sự nào?
Vivādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ vivādādhikaraṇaṁ bhajati, vivādādhikaraṇaṁ upanissitaṁ, vivādādhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ, vivādādhikaraṇena saṅgahitaṁ.
Legal issues arising from disputes belong to legal issues arising from disputes; they depend on legal issues arising from disputes; they are included in legal issues arising from disputes; they are grouped with legal issues arising from disputes.
Trong bốn loại tranh tụng sự, tranh luận sự thuộc về tranh luận sự, y cứ vào tranh luận sự, bao gồm trong tranh luận sự, được tính chung với tranh luận sự.
Anuvādādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ anuvādādhikaraṇaṁ bhajati, anuvādādhikaraṇaṁ upanissitaṁ, anuvādādhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ, anuvādādhikaraṇena saṅgahitaṁ.
Legal issues arising from accusations belong to legal issues arising from accusations; they depend on legal issues arising from accusations; they are included in legal issues arising from accusations; they are grouped with legal issues arising from accusations.
Trong bốn loại tranh tụng sự, khiển trách sự thuộc về khiển trách sự, y cứ vào khiển trách sự, bao gồm trong khiển trách sự, được tính chung với khiển trách sự.
Āpattādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ āpattādhikaraṇaṁ bhajati, āpattādhikaraṇaṁ upanissitaṁ, āpattādhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ, āpattādhikaraṇena saṅgahitaṁ.
Legal issues arising from offenses belong to legal issues arising from offenses; they depend on legal issues arising from offenses; they are included in legal issues arising from offenses; they are grouped with legal issues arising from offenses.
Trong bốn loại tranh tụng sự, phạm tội sự thuộc về phạm tội sự, y cứ vào phạm tội sự, bao gồm trong phạm tội sự, được tính chung với phạm tội sự.
Kiccādhikaraṇaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ kiccādhikaraṇaṁ bhajati, kiccādhikaraṇaṁ upanissitaṁ, kiccādhikaraṇaṁ pariyāpannaṁ, kiccādhikaraṇena saṅgahitaṁ.
Legal issues arising from business belong to legal issues arising from business; they depend on legal issues arising from business; they are included in legal issues arising from business; they are grouped with legal issues arising from business.
Trong bốn loại tranh tụng sự, phận sự sự thuộc về phận sự sự, y cứ vào phận sự sự, bao gồm trong phận sự sự, được tính chung với phận sự sự.
Vivādādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ kati samathe bhajati, kati samathe upanissitaṁ, kati samathe pariyāpannaṁ, katihi samathehi saṅgahitaṁ, katihi samathehi sammati?
To how many of the seven principles for settling do legal issues arising from disputes belong? On how many principles for settling do they depend? In how many principles for settling are they included? With how many principles for settling are they grouped? Through how many principles for settling are they settled?
319. Tranh luận sự thuộc về bao nhiêu pháp dàn xếp trong bảy pháp dàn xếp, y cứ vào bao nhiêu pháp dàn xếp, bao gồm trong bao nhiêu pháp dàn xếp, được tính chung với bao nhiêu pháp dàn xếp, được dập tắt bởi bao nhiêu pháp dàn xếp?
Anuvādādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ kati samathe bhajati, kati samathe upanissitaṁ, kati samathe pariyāpannaṁ, katihi samathehi saṅgahitaṁ, katihi samathehi sammati?
To how many of the seven principles for settling do legal issues arising from accusations belong? On how many principles for settling do they depend? In how many principles for settling are they included? With how many principles for settling are they grouped? Through how many principles for settling are they settled?
Khiển trách sự thuộc về bao nhiêu pháp dàn xếp trong bảy pháp dàn xếp, y cứ vào bao nhiêu pháp dàn xếp, bao gồm trong bao nhiêu pháp dàn xếp, được tính chung với bao nhiêu pháp dàn xếp, được dập tắt bởi bao nhiêu pháp dàn xếp?
Āpattādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ kati samathe bhajati, kati samathe upanissitaṁ, kati samathe pariyāpannaṁ, katihi samathehi saṅgahitaṁ, katihi samathehi sammati?
To how many of the seven principles for settling do legal issues arising from offenses belong? On how many principles for settling do they depend? In how many principles for settling are they included? With how many principles for settling are they grouped? Through how many principles for settling are they settled?
Phạm tội sự thuộc về bao nhiêu pháp dàn xếp trong bảy pháp dàn xếp, y cứ vào bao nhiêu pháp dàn xếp, bao gồm trong bao nhiêu pháp dàn xếp, được tính chung với bao nhiêu pháp dàn xếp, được dập tắt bởi bao nhiêu pháp dàn xếp?
Kiccādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ kati samathe bhajati, kati samathe upanissitaṁ, kati samathe pariyāpannaṁ, katihi samathehi saṅgahitaṁ, katihi samathehi sammati?
To how many of the seven principles for settling do legal issues arising from business belong? On how many principles for settling do they depend? In how many principles for settling are they included? With how many principles for settling are they grouped? Through how many principles for settling are they settled?
Phận sự sự thuộc về bao nhiêu pháp dàn xếp trong bảy pháp dàn xếp, y cứ vào bao nhiêu pháp dàn xếp, bao gồm trong bao nhiêu pháp dàn xếp, được tính chung với bao nhiêu pháp dàn xếp, được dập tắt bởi bao nhiêu pháp dàn xếp?
Vivādādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ dve samathe bhajati, dve samathe upanissitaṁ, dve samathe pariyāpannaṁ, dvīhi samathehi saṅgahitaṁ, dvīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca.
Legal issues arising from disputes belong to two principles for settling; they depend on two principles for settling; they are included in two principles for settling; they are grouped with two principles for settling; they are settled through two principles for settling: through resolution face-to-face and through majority decision.
Tranh tụng sự trong bảy pháp an chỉ, đi đến hai pháp an chỉ, nương tựa hai pháp an chỉ, được bao gồm trong hai pháp an chỉ, được thu nhiếp bởi hai pháp an chỉ, được dập tắt bởi hai pháp an chỉ – đó là bởi hiện diện luật và bởi y theo số đông.
Anuvādādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ cattāro samathe bhajati, cattāro samathe upanissitaṁ, cattāro samathe pariyāpannaṁ, catūhi samathehi saṅgahitaṁ, catūhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca sativinayena ca amūḷhavinayena ca tassapāpiyasikāya ca.
Legal issues arising from accusations belong to four principles for settling; they depend on four principles for settling; they are included in four principles for settling; they are grouped with four principles for settling; they are settled through four principles for settling: through resolution face-to-face, through resolution through recollection, through resolution because of past insanity, and through further penalty.
Tấn công sự trong bảy pháp an chỉ, đi đến bốn pháp an chỉ, nương tựa bốn pháp an chỉ, được bao gồm trong bốn pháp an chỉ, được thu nhiếp bởi bốn pháp an chỉ, được dập tắt bởi bốn pháp an chỉ – đó là bởi hiện diện luật, bởi chánh niệm luật, bởi bất si luật, và bởi xử phạt kẻ ác tánh.
Āpattādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ tayo samathe bhajati, tayo samathe upanissitaṁ, tayo samathe pariyāpannaṁ, tīhi samathehi saṅgahitaṁ tīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca tiṇavatthārakena ca.
Legal issues arising from offenses belong to three principles for settling; they depend on three principles for settling; they are included in three principles for settling; they are grouped with three principles for settling; they are settled through three principles for settling: through resolution face-to-face, through acting according to what has been admitted, and through covering over as if with grass.
Phạm tội sự trong bảy pháp an chỉ, đi đến ba pháp an chỉ, nương tựa ba pháp an chỉ, được bao gồm trong ba pháp an chỉ, được thu nhiếp bởi ba pháp an chỉ, được dập tắt bởi ba pháp an chỉ – đó là bởi hiện diện luật, bởi hành động theo sự thừa nhận, và bởi che lấp như cỏ.
Kiccādhikaraṇaṁ sattannaṁ samathānaṁ ekaṁ samathaṁ bhajati, ekaṁ samathaṁ upanissitaṁ, ekaṁ samathaṁ pariyāpannaṁ, ekena samathena saṅgahitaṁ, ekena samathena sammati—sammukhāvinayenāti.
Legal issues arising from business belong to one principle for settling; they depend on one principle for settling; they are included in one principle for settling; they are grouped with one principle for settling; they are settled through one principle for settling: through resolution face-to-face.”
Bổn phận sự trong bảy pháp an chỉ, đi đến một pháp an chỉ, nương tựa một pháp an chỉ, được bao gồm trong một pháp an chỉ, được thu nhiếp bởi một pháp an chỉ, được dập tắt bởi một pháp an chỉ – đó là bởi hiện diện luật.
Bhajativāro niṭṭhito ekavīsatimo.
The twenty-first section on “belonging to” is finished.
Phẩm Phân Loại thứ hai mươi mốt đã chấm dứt.
Samathabhedo niṭṭhito.
Tassuddānaṁ
The legal issues and their settling are finished.
This is the summary:
Phân Tích về An Chỉ đã chấm dứt.
Adhikaraṇaṁ pariyāyaṁ, sādhāraṇā ca bhāgiyā; Samathā sādhāraṇikā, samathassa tabbhāgiyā.
“Legal issues, a different presentation, And in common, belonging to; Principles for settling used in common, Principles for settling that belong with that.
Phẩm Luân Chuyển về Sự, phẩm Phổ Thông và phẩm Tương Ưng; phẩm Phổ Thông về An Chỉ, phẩm Tương Ưng về An Chỉ.
Samathā sammukhā ceva, vinayena kusalena ca; Yattha samathasaṁsaṭṭhā, sammanti na sammanti ca;
Principle for settling is also resolution face-to-face, On resolution, and on the wholesome; Where, on settling, on connection, On settling, and on not settling;
Phẩm An Chỉ và Hiện Diện, phẩm Luật và Thiện; phẩm Nơi Nào, phẩm An Chỉ Hỗn Hợp, phẩm Được Dập Tắt và Không Được Dập Tắt.
Phẩm An Chỉ và Sự, phẩm Nguồn Gốc, và phẩm Phân Loại.