- Parivāra
Bản dịch
Pvr 19 — Sưu tập về các bài kệ—phần hai
19. Dutiyagāthāsaṅgaṇika
Inda-bh 1Bao nhiêu tội đã được làm do thân? Bao nhiêu đã được làm do khẩu? Bao nhiêu tội của vị đang che giấu? Bao nhiêu là do duyên xúc chạm?
Inda-bh 2 Sáu loại tội do thân. Sáu đã được làm do khẩu.[a] Ba tội của vị đang che giấu.[b] Năm là do duyên xúc chạm.[c]
Inda-bh 3Vào lúc rạng đông bao nhiêu tội? Bao nhiêu là đến lần thứ ba? Ở đây bao nhiêu tội liên quan đến tám việc? Sự tổng hợp về tất cả là với bao nhiêu?
Inda-bh 4 Vào lúc rạng đông ba loại tội.[d] Hai tội đến lần thứ ba.[e] Ở đây có một loại liên quan đến tám việc.[f] Sự tổng hợp về tất cả là với một điều.[g]
Inda-bh 5Đối với Luật, có bao nhiêu căn nguyên đã được quy định bởi đức Phật? Tội nghiêm trọng ở Luật đã được nói đến là bao nhiêu? Sự che giấu về tội phạm xấu xa có bao nhiêu?
Inda-bh 6 Đối với Luật, có hai căn nguyên[h] đã được quy định bởi đức Phật. Luật. Hai loại tội nghiêm trọng ở Luật đã được nói đến.[i] Hai sự che giấu về tội phạm xấu xa.[j]
Inda-bh 7Bao nhiêu tội ở trong làng? Bao nhiêu do duyên vượt sông? Bao nhiêu tội thullaccaya về các loại thịt? Bao nhiêu tội dukkaṭa về các loại thịt?
Inda-bh 8 Bốn loại tội trong làng.[k] Bốn loại do duyên vượt sông.[l] Tội thullaccaya về một loại thịt. Tội dukkaṭa về chín loại thịt.[m]
Inda-bh 9Ban đêm, bao nhiêu tội có liên quan đến khẩu? Ban ngày bao nhiêu tội có liên quan đến khẩu? Trong khi cho có bao nhiêu loại tội? Bao nhiêu trong khi thọ nhận?
Inda-bh 10 Ban đêm, có hai tội liên quan đến khẩu.[n] Ban ngày có hai tội liên quan đến khẩu.[o] Trong khi cho có ba tội.[p] Và bốn tội về việc thọ nhận.[q]
Inda-bh 11Có bao nhiêu tội đưa đến việc sám hối? Bao nhiêu tội đã làm có sự sửa chữa được? Ở đây, bao nhiêu tội không có sự sửa chữa đã được nói lên bởi đức Phật, vị thân quyến mặt trời?
Inda-bh 12 Có năm loại tội đưa đến việc sám hối.[r] Sáu loại tội đã làm có sự sửa chữa được.[s] Ở đây, một loại tội không có sự sửa chữa đã được nói lên bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 13Bao nhiêu loại tội nặng của Luật đã được nói đến có liên quan đến thân và khẩu? Bao nhiêu tội lúc sái thời có vị của lúa gạo? Bao nhiêu sự thỏa thuận với sự thông báo đến lần thứ tư?
Inda-bh 14 Có hai loại tội nặng của Luật đã được nói đến có liên quan đến thân và khẩu. Một tội lúc sái thời có vị của lúa gạo.[t] Một sự thỏa thuận với (hành sự) có lời đề nghị đến lần thứ tư.[u]
Inda-bh 15Tội pārājika liên quan đến thân là bao nhiêu? Có bao nhiêu nền tảng của việc đồng cộng trú? Sự đứt đêm là của bao nhiêu hạng? Về việc hai lóng tay, đã được quy định là bao nhiêu?
Inda-bh 16 Tội pārājika liên quan đến thân có hai điều.[a] Và có hai nền tảng của việc đồng cộng trú.[b] Và sự đứt đêm là của hai hạng.[c] Về việc hai lóng tay, có hai điều đã được quy định.[d]
Inda-bh 17Sau khi đánh chính mình bao nhiêu tội? Hội chúng bị chia rẽ bởi bao nhiêu cách? Ở đây có bao nhiêu tội vi phạm ngay tức thời? Bao nhiêu do nguyên nhân của lời đề nghị?
Inda-bh 18 Sau khi đánh chính mình hai tội.[e] Hội chúng bị chia rẽ bởi hai cách.[f] Ở đây có hai loại tội vi phạm ngay tức thời.[g] Hai loại do nguyên nhân của lời đề nghị.
Inda-bh 19Trong việc giết hại mạng sống bao nhiêu tội? Vì lời nói có bao nhiêu tội pārājika? Do việc nói lời (thô tục) bao nhiêu tội được nói đến? Hoặc do việc mai mối là bao nhiêu?
Inda-bh 20 Trong việc giết hại mạng sống ba tội. Vì lời nói vi phạm ba tội pārājika.[h] Do việc nói lời (thô tục) ba tội được đề cập đến. Hoặc do việc mai mối là ba tội.[i]
Inda-bh 21Có bao nhiêu hạng người không được tu bậc trên? Các hành sự có bao nhiêu phần tổng hợp lại? Bao nhiêu kẻ bị trục xuất được nói đến? Một tuyên ngôn cho bao nhiêu người?
Inda-bh 22 Có ba hạng người không được tu bậc trên. Các hành sự có ba phần tổng hợp lại.[j] Ba kẻ bị trục xuất được nói đến.[k] Một tuyên ngôn cho ba người.[l]
Inda-bh 23Về việc lấy vật không được cho có bao nhiêu tội? Bao nhiêu do duyên việc đôi lứa? Bao nhiêu tội trong khi chặt đứt? Bao nhiêu do duyên đã quăng bỏ?
Inda-bh 24Về việc lấy vật không được cho có ba tội. Bốn do duyên việc đôi lứa. Ba tội trong khi chặt đứt. Năm do duyên đã quăng bỏ.[m]
Inda-bh 25Ở phần giáo giới tỳ khưu ni có các tội dukkaṭa và pācittiya? Nơi đây có bao nhiêu nhóm chín được nói đến? Và với y của bao nhiêu hạng?
Inda-bh 26Ở phần giáo giới tỳ khưu ni có các tội dukkaṭa và pācittiya. Nơi đây có bốn nhóm chín được nói đến.[n] Và với y của hai hạng.
Inda-bh 27Và đối với các tỳ khưu ni bao nhiêu tội pāṭidesanīya được nói đến? Có bao nhiêu tội dukkaṭa với tội pācittiya vì thóc lúa chưa xay trong lúc đang thọ thực?
Inda-bh 28Và đối với các tỳ khưu ni có tám tội pāṭidesanīya đã bị vi phạm được nói đến. Tội dukkaṭa với tội pācittiya đã bị vi phạm vì thóc lúa chưa xay trong lúc đang thọ thực.[o]
Inda-bh 29Đối với vị đang đi có bao nhiêu tội? Hoặc ngay cả đối với vị đang đứng có bao nhiêu? Đối với vị đã ngồi xuống có bao nhiêu tội? Ngay cả đối với vị đã nằm xuống có bao nhiêu?
Inda-bh 30Đối với vị đang đi có bốn loại tội. Hoặc ngay cả đối với vị đang đứng cũng có bấy nhiêu. Đối với vị đã ngồi xuống có bốn loại tội. Ngay cả đối với vị đã nằm xuống cũng có bấy nhiêu.
Inda-bh 31Tất cả các sự việc đều khác nhau, có thể vi phạm bao nhiêu tội pācittiya đồng một lượt không trước không sau?
Inda-bh 32Tất cả các sự việc đều khác nhau, có thể vi phạm năm tội pācittiya đồng một lượt không trước không sau.[a]
Inda-bh 33Tất cả các sự việc đều khác nhau, có thể vi phạm bao nhiêu tội pācittiya đồng một lượt không trước không sau?
Inda-bh 34Tất cả các sự việc đều khác nhau, có thể vi phạm chín tội pācittiya đồng một lượt không trước không sau.[b]
Inda-bh 35Tất cả các sự việc đều khác nhau, có bao nhiêu tội pācittiya? Có thể sám hối tội với bao nhiêu lời nói, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời?
Inda-bh 36Tất cả các sự việc đều khác nhau, có năm tội pācittiya. Có thể sám hối tội chỉ với một lời nói, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 37Tất cả các sự việc đều khác nhau, có bao nhiêu tội pācittiya? Có thể sám hối tội với bao nhiêu lời nói, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời?
Inda-bh 38Tất cả các sự việc đều khác nhau, có chín tội pācittiya. Có thể sám hối tội chỉ với một lời nói, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 39Tất cả các sự việc đều khác nhau, có bao nhiêu tội pācittiya? Và sau khi báo điều gì thì có thể sám hối tội, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời?
Inda-bh 40Tất cả các sự việc đều khác nhau, có năm tội pācittiya. Sau khi báo sự việc thì có thể sám hối tội, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 41Tất cả các sự việc đều khác nhau, có bao nhiêu tội pācittiya? Và sau khi báo điều gì thì có thể sám hối tội, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời?
Inda-bh 42Tất cả các sự việc đều khác nhau, có chín tội pācittiya. Sau khi báo sự việc thì có thể sám hối tội, đã được đề cập đến bởi vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 43Bao nhiêu loại tội vi phạm cho đến lần thứ ba? Bao nhiêu do duyên phát biểu? Bao nhiêu loại tội trong khi nhai? Bao nhiêu do duyên vật thực?
Inda-bh 44Ba loại tội vi phạm cho đến lần thứ ba.[a] Sáu loại do duyên phát biểu.[b] Ba loại tội trong khi nhai.[c] Năm tội do duyên vật thực.[d]
Inda-bh 45Tất cả các điều học cho đến lần thứ ba đưa đến bao nhiêu trường hợp tội? Và là tội của chính bao nhiêu hạng người? Và do sự tranh tụng của bao nhiêu hạng người?
Inda-bh 46Tất cả các điều học cho đến lần thứ ba đưa đến năm trường hợp tội.[e] Và là tội của chính năm hạng người.[f] Và do sự tranh tụng của năm hạng.
Inda-bh 47Công việc xét xử (tội) là của bao nhiêu hạng người? Và việc giải quyết là của bao nhiêu hạng người? Sự không vi phạm tội của chính bao nhiêu hạng người? Vị chói sáng với bao nhiêu trường hợp?
Inda-bh 48Công việc xét xử (tội) là của năm hạng người. Và việc giải quyết là của năm hạng. Sự không vi phạm tội của chính năm hạng. Vị chói sáng với ba trường hợp.[g]
Inda-bh 49Bao nhiêu về ban đêm có liên quan đến thân? Bao nhiêu về ban ngày có liên quan đến thân? Đối với vị đang nhìn chăm chú có bao nhiêu tội? Bao nhiêu do duyên đồ ăn khất thực?
Inda-bh 50Hai loại về ban đêm có liên quan đến thân. Hai loại về ban ngày có liên quan đến thân.[h] Đối với vị đang nhìn chăm chú có một tội.[i] Một tội do duyên đồ ăn khất thực.[j]
Inda-bh 51Trong khi thấy được bao nhiêu điều lợi ích rồi sám hối vì niềm tin kẻ khác? Các vị bị phạt án treo đã được nói đến bao nhiêu loại? Bao nhiêu sự thực hành đúng đắn?
Inda-bh 52Trong khi thấy được tám điều lợi ích rồi sám hối vì niềm tin kẻ khác.[k] Các vị bị phạt án treo đã được nói đến ba loại.[l] Bốn mươi ba việc ấy là các sự thực hành đúng đắn.[m]
Inda-bh 53Nói dối trong bao nhiêu trường hợp? Bao nhiêu được gọi là ‘tối đa’? Bao nhiêu tội pāṭidesanīya? Và do sự thú tội là của bao nhiêu?
Inda-bh 54Nói dối trong năm trường hợp.[n] Mười bốn được gọi là ‘tối đa.’[o] Mười hai tội pāṭidesanīya.[p] Và do sự thú tội là của bốn hạng.[q]
Inda-bh 55Nói dối bao nhiêu chi phần? Bao nhiêu việc của lễ Uposatha? Bao nhiêu yếu tố của vị sứ giả? Bao nhiêu sở hành của ngoại đạo?
Inda-bh 56Nói dối tám chi phần. Tám việc của lễ Uposatha. Tám yếu tố của vị sứ giả.[r] Tám lối hành xử của ngoại đạo.[s]
Inda-bh 57Việc tu lên bậc trên có bao nhiêu lời đọc? Nên đứng dậy đối với bao nhiêu hạng người? Nên nhường chỗ ngồi cho bao nhiêu hạng người? Vị giáo giới tỳ khưu ni với bao nhiêu (yếu tố)?
Inda-bh 58Việc tu lên bậc trên có tám lời đọc.[a] Nên đứng dậy đối với tám hạng người. Nên nhường chỗ ngồi cho tám hạng người.[b] Vị giáo giới tỳ khưu ni với tám (yếu tố).[c]
Inda-bh 59Dự tính chia rẽ là của bao nhiêu vị? Tội thullaccaya dành cho bao nhiêu vị? Và không phạm tội đối với cả thảy bao nhiêu vị? Có phải tất cả có chung một sự việc?
Inda-bh 60Sự chia rẽ là của một vị. Tội thullaccaya dành cho bốn vị. Và không phạm tội đối với cả thảy bốn vị. Tất cả có chung một sự việc.[d]
Inda-bh 61Bao nhiêu sự việc gây nóng giận? Hội chúng bị chia rẽ bởi số lượng bao nhiêu? Ở đây bao nhiêu vị phạm tội tức thời? Bao nhiêu do tác động của lời đề nghị?
Inda-bh 62Chín sự việc gây nóng giận. Hội chúng bị chia rẽ bởi chín vị tỳ khưu. Ở đây có chín vị phạm tội tức thời. Chín việc do tác động của lời đề nghị.
Inda-bh 63Bao nhiêu hạng người không nên được đảnh lễ, chắp tay và với hành động thích hợp? Tội dukkaṭa là của bao nhiêu người? Cất giữ y bao nhiêu ngày?
Inda-bh 64Mười hạng người không nên được đảnh lễ, chắp tay và với hành động thích hợp.[e] Tội dukkaṭa đối với mười hạng người.[f] Cất giữ y mười ngày.
Inda-bh 65Ở đây y nên dâng đến bao nhiêu vị đã trải qua mùa mưa? Nên dâng trong sự hiện diện của bao nhiêu vị? Không nên dâng đến bao nhiêu vị?
Inda-bh 66Ở đây y nên dâng đến năm vị đã trải qua mùa mưa.[g] Nên dâng trong sự hiện diện đối với bảy vị.[h] Không nên dâng đến mười sáu vị.[i]
Inda-bh 67Sau khi che giấu bao nhiêu trăm tội trong thời gian một trăm đêm, vị hành parivāsa có thể được tự do sau khi ngụ được bao nhiêu đêm?
Inda-bh 68Sau khi che giấu một ngàn tội trong thời gian một trăm đêm, vị hành parivāsa có thể được tự do sau khi ngụ được mười đêm.[j]
Inda-bh 69Bao nhiêu sự hư hỏng của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Trong sự việc về Luật ở Campā, tất cả các việc sai pháp là bao nhiêu?
Inda-bh 70Mười hai sự hư hỏng của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời.[k] Trong sự việc về Luật ở Campā toàn bộ tất cả các việc đã làm đều sai pháp.
Inda-bh 71Bao nhiêu sự thành tựu của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Trong sự việc về Luật ở Campā tất cả các việc đúng pháp là bao nhiêu?
Inda-bh 72Bốn sự thành tựu của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật,[a] vị thân quyến của mặt trời. Trong sự việc về Luật ở Campā tất cả các việc đã làm đều đúng pháp.
Inda-bh 73Có bao nhiêu loại hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Trong sự việc về Luật ở Campā, các việc đúng pháp, sai pháp là bao nhiêu?
Inda-bh 74Có sáu loại hành sự[b] đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Trong sự việc về Luật ở Campā, nơi ấy một việc đã làm đúng pháp, năm việc sai pháp đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 75Có bao nhiêu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Trong sự việc về Luật ở Campā các việc đúng pháp, sai pháp là bao nhiêu?
Inda-bh 76Bốn hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Trong sự việc về Luật ở Campā, nơi ấy một việc đã làm đúng pháp, ba việc sai pháp đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời.
Inda-bh 77Các nhóm tội vi phạm đã được giảng bởi đấng Chiến Thắng vô biên như thế ấy, bậc thấy được sự thoát ly, ở đây bao nhiêu tội được làm lắng dịu không với các sự dàn xếp? Hỡi vị rành rẽ về phân tích, tôi hỏi ngài điều ấy, xin hãy trả lời.
Inda-bh 78Các nhóm tội vi phạm đã được giảng bởi đấng Chiến Thắng vô biên như thế ấy, bậc thấy được sự thoát ly, ở đây một tội được lắng dịu không với các sự dàn xếp?[c] Hỡi vị rành rẽ về phân tích, tôi trả lời ngài điều này.
Inda-bh 79Bao nhiêu kẻ chịu khổ đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 80Một trăm bốn mươi bốn kẻ chịu khổ địa ngục tồn tại tròn một kiếp, là các vị chia rẽ hội chúng, đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời.[d] Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 81Bao nhiêu vị không phải chịu khổ đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 82Mười tám vị không phải chịu khổ, đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 83Có bao nhiêu nhóm tám đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 84Có mười tám nhóm tám đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 85Có bao nhiêu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 86Có mười sáu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 87Bao nhiêu sự hư hỏng của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 88Mười hai sự hư hỏng của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 89Bao nhiêu sự thành tựu của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 90Bốn sự thành tựu của hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 91Có bao nhiêu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 92Có sáu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 93Có bao nhiêu hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 94Có bốn hành sự đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 95Bao nhiêu tội pārājika đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 96Tám tội pārājika đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 97Bao nhiêu tội saṅghādisesa đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 98Hai mươi ba tội saṅghādisesa đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 99Bao nhiêu tội aniyata đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 100Hai tội aniyata đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 101Bao nhiêu tội nissaggiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 102Bốn mươi hai tội nissaggiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 103Bao nhiêu tội pācittiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 104Một trăm tám mươi tám tội pācittiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 105Bao nhiêu tội pāṭidesanīya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 106Mười hai tội pāṭidesanīya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 107Bao nhiêu điều sekhiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời? Chúng tôi lắng nghe các luận điểm của ngài, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 108Bảy mươi lăm điều sekhiya đã được nói đến bởi đức Phật, vị thân quyến của mặt trời. Hãy lắng nghe các luận điểm của tôi, là vị đang giải thích về Luật.
Inda-bh 109Khi nào còn được hỏi khéo léo bởi ngài thì sẽ còn được giải đáp rõ ràng bởi tôi. Do việc hỏi và đáp không có gì không rõ.
Dứt Sưu Tập về Các Bài Kệ (Phần Hai).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
Verses on offenses, training rules, and legal procedures
Phần Thu Thập Kệ Thứ Nhì
1. Kāyikādiāpatti
1. Offenses by body, etc.
1. Các tội liên quan đến thân, v.v...
Kati āpattiyo kāyikā, Kati vācasikā katā;
“How many kinds of offenses are there by body? How many are done by speech?
474. 474. Có bao nhiêu tội về thân, bao nhiêu tội về khẩu đã được quy định?
Có bao nhiêu tội đối với người che giấu, bao nhiêu tội do duyên tiếp xúc?
Chāpattiyo kāyikā, Cha vācasikā katā; Chādentassa tisso āpattiyo, Pañca saṁsaggapaccayā.
There are six kinds of offenses by body, Six are done by speech; There are three kinds of offenses for concealing, Five because of contact.
Sáu tội về thân, sáu tội về khẩu đã được quy định; ba tội đối với người che giấu, năm tội do duyên tiếp xúc.
Aruṇugge kati āpattiyo, Kati yāvatatiyakā; Katettha aṭṭha vatthukā, Katihi sabbasaṅgaho.
How many kinds of offenses are there at dawn? How many after the third announcement? How many here have eight parts? Through how many are they all included?
Khi rạng đông có bao nhiêu tội, bao nhiêu tội đến lần thứ ba; ở đây có bao nhiêu tội có tám vật, do bao nhiêu điều mà có sự thu tóm tất cả?
Aruṇugge tisso āpattiyo, Dve yāvatatiyakā; Ekettha aṭṭha vatthukā, Ekena sabbasaṅgaho.
There are three kinds of offenses at dawn, Two after the third announcement; One here has eight parts, They are all included through one.
Khi rạng đông có ba tội, hai tội đến lần thứ ba; ở đây có một tội có tám vật, do một điều mà có sự thu tóm tất cả.
Vinayassa kati mūlāni, Yāni buddhena paññattā; Vinayagarukā kati vuttā, Duṭṭhullacchādanā kati.
How many roots are there of the Monastic Law, Which were laid down by the Buddha? How many are said to be heavy in the Monastic Law? How many kinds of concealing are there of grave offenses?
Có bao nhiêu căn bản của Luật mà đức Phật đã chế định; bao nhiêu tội nặng trong Luật đã được nói đến, bao nhiêu tội che giấu trọng tội?
Vinayassa dve mūlāni, yāni buddhena paññattā; Vinayagarukā dve vuttā, dve duṭṭhullacchādanā.
There are two roots of the Monastic Law, Which were laid down by the Buddha; Two are said to be heavy in the Monastic Law, There are two kinds of concealing of grave offenses.
Có hai căn bản của Luật mà đức Phật đã chế định; hai tội nặng trong Luật đã được nói đến, hai tội che giấu trọng tội.
Gāmantare kati āpattiyo, Kati nadipārapaccayā; Katimaṁsesu thullaccayaṁ, Katimaṁsesu dukkaṭaṁ.
How many kinds of offenses are there concerning the next inhabited area? How many because of crossing a river? How many serious offenses are there in relation to meat? How many offenses of wrong conduct are there in relation to meat?
Trong khoảng cách làng có bao nhiêu tội, bao nhiêu tội do duyên qua sông; trong bao nhiêu loại thịt có tội trọng, trong bao nhiêu loại thịt có tội tác ác?
Gāmantare catasso āpattiyo, Catasso nadipārapaccayā; Ekamaṁse thullaccayaṁ, Navamaṁsesu dukkaṭaṁ.
There are four kinds of offenses concerning the next inhabited area, Four because of crossing a river; There is one serious offense in relation to meat, And nine offenses of wrong conduct.
Trong khoảng cách làng có bốn tội, bốn tội do duyên qua sông; trong một loại thịt có tội trọng, trong chín loại thịt có tội tác ác.
Kati vācasikā rattiṁ, Kati vācasikā divā; Dadamānassa kati āpattiyo, Paṭiggaṇhantassa kittakā.
How many kinds of offenses are there by speech at night? How many are there by speech by day? How many kinds of offenses are there for one who’s giving? And how many for one who’s taking?
Bao nhiêu tội về khẩu vào ban đêm, bao nhiêu tội về khẩu vào ban ngày; người cho có bao nhiêu tội, người nhận có bao nhiêu?
Dve vācasikā rattiṁ, Dve vācasikā divā; Dadamānassa tisso āpattiyo, Cattāro ca paṭiggahe.
There are two kinds of offenses by speech at night, Two by speech by day; There are three kinds of offenses for one who is giving, And four for taking.”
Hai tội về khẩu vào ban đêm, hai tội về khẩu vào ban ngày; người cho có ba tội, và bốn tội trong việc nhận lãnh.
2. Desanāgāminiyādiāpatti
2. Offenses that are clearable by confession, etc.
2. Các tội cần phải sám hối, v.v...
Kati desanāgāminiyo, Kati sappaṭikammā katā; Katettha appaṭikammā vuttā, Buddhenādiccabandhunā.
“How many kinds of offenses are clearable by confession? How many require amends to be made? How many here do not to require amends, According to the Buddha, the Kinsman of the Sun?
475. Có bao nhiêu tội cần phải sám hối, bao nhiêu tội có thể sửa chữa đã được quy định; ở đây, bao nhiêu tội không thể sửa chữa đã được đức Phật, bà con của mặt trời, nói đến?
Pañca desanāgāminiyo, Cha sappaṭikammā katā; Ekettha appaṭikammā vuttā, Buddhenādiccabandhunā.
Five kinds are clearable by confession, Six require amends to be made; One here does not require amends, According to the Buddha, the Kinsman of the Sun.
Năm tội cần phải sám hối, sáu tội có thể sửa chữa đã được quy định; ở đây, một tội không thể sửa chữa đã được đức Phật, bà con của mặt trời, nói đến.
Vinayagarukā kati vuttā, Kāyavācasikāni ca; Kati vikāle dhaññaraso, Kati ñatticatutthena sammuti.
How many are said to be heavy in the Monastic Law, And done by body or speech? How many grain juices are allowable at the wrong time? How many appointments are made through one motion and three announcements?
Bao nhiêu tội nặng trong Luật đã được nói đến, và các tội về thân và khẩu; bao nhiêu loại nước cốt ngũ cốc được phép dùng trong phi thời, bao nhiêu sự chấp thuận bằng Yết-ma tứ bạch?
Vinayagarukā dve vuttā, Kāyavācasikāni ca; Eko vikāle dhaññaraso, Ekā ñatticatutthena sammuti.
Two are said to be heavy in the Monastic Law, And are done by body or speech; One grain juice is allowable at the wrong time, One appointment is made through one motion and three announcements.
Hai tội nặng trong Luật đã được nói đến, và các tội về thân và khẩu; một loại nước cốt ngũ cốc được phép dùng trong phi thời, một sự chấp thuận bằng Yết-ma tứ bạch.
Pārājikā kāyikā kati, kati saṁvāsakabhūmiyo; Katinaṁ ratticchedo, paññattā dvaṅgulā kati.
How many offenses entailing expulsion are done by body? How many grounds are there for belonging to the same Buddhist sect? For how many kinds of people are there non-countable days? How many rules concern 3.5 centimeters?
Bao nhiêu tội bất cộng trụ về thân, bao nhiêu trú xứ cộng trú; đối với bao nhiêu người có sự gián đoạn đêm, bao nhiêu điều chế định về hai lóng tay?
Pārājikā kāyikā dve, dve saṁvāsakabhūmiyo; Dvinnaṁ ratticchedo, paññattā dvaṅgulā duve.
Two offenses entailing expulsion are done by body, There are two grounds for belonging to the same Buddhist sect; There are non-countable days for two kinds of people, There are two rules that concern 3.5 centimeters.
Hai tội bất cộng trụ về thân, hai trú xứ cộng trú; đối với hai người có sự gián đoạn đêm, hai điều chế định về hai lóng tay.
Katattānaṁ vadhitvāna, katihi saṅgho bhijjati; Katettha paṭhamāpattikā, ñattiyā karaṇā kati.
How many are there on having beaten oneself? How many kinds of people cause a schism in the Sangha? How many here are immediate offenses? How many ways are there of doing a motion?
Do tự mình hành hạ, phạm bao nhiêu tội; do bao nhiêu nguyên nhân Tăng chúng bị chia rẽ; ở đây có bao nhiêu tội phạm lần đầu, có bao nhiêu việc thực hiện Yết-ma?
Dve attānaṁ vadhitvāna, dvīhi saṅgho bhijjati; Dvettha paṭhamāpattikā, ñattiyā karaṇā duve.
There are two on having beaten oneself, Two kinds cause a schism in the Sangha; Two here are immediate offenses, There are two ways of doing a motion.
Do tự mình hành hạ, phạm hai tội; do hai nguyên nhân Tăng chúng bị chia rẽ; ở đây có hai tội phạm lần đầu, có hai việc thực hiện Yết-ma.
Pāṇātipāte kati āpattiyo, Vācā pārājikā kati; Obhāsanā kati vuttā, Sañcarittena vā kati.
How many kinds of offenses are there for killing living beings? How many offenses entailing expulsion are there because of speech? How many kinds were spoken because of indecent speech? How many kinds because of matchmaking?
Trong việc sát sanh, có bao nhiêu tội? Do lời nói, có bao nhiêu tội pārājika? Do việc bóng gió, đã được nói có bao nhiêu (tội)? Hoặc do việc môi giới, có bao nhiêu (tội)?
Pāṇātipāte tisso āpattiyo, Vācā pārājikā tayo; Obhāsanā tayo vuttā, Sañcarittena vā tayo.
There are three kinds of offenses for killing living beings, There are three offenses entailing expulsion because of speech; Three kinds were spoken because of indecent speech, And three kinds because of matchmaking.
Trong việc sát sanh, có ba tội; Do lời nói, có ba tội pārājika; Do việc bóng gió, đã được nói có ba (tội); Hoặc do việc môi giới, có ba (tội).
Kati puggalā na upasampādetabbā, Kati kammānaṁ saṅgahā; Nāsitakā kati vuttā, Katinaṁ ekavācikā.
How many kinds of people should not be ordained? How many things bring the legal procedures together? How many kinds are said to be expelled? How many are included in a single proclamation?
Bao nhiêu hạng người không nên được tu lên bậc trên? Có bao nhiêu sự tổng hợp về các nghiệp? Đã được nói có bao nhiêu sự trục xuất? Đối với bao nhiêu người thì việc đọc (kammavācā) một lần là hợp lệ?
Tayo puggalā na upasampādetabbā, Tayo kammānaṁ saṅgahā; Nāsitakā tayo vuttā, Tiṇṇannaṁ ekavācikā.
Three kinds of people should not be ordained, Three things bring the legal procedures together; Three kinds are said to be expelled, Three are included in a single proclamation.
Ba hạng người không nên được tu lên bậc trên, có ba sự tổng hợp về các nghiệp; Đã được nói có ba sự trục xuất, đối với ba người thì việc đọc (kammavācā) một lần là hợp lệ.
Adinnādāne kati āpattiyo, Kati methunapaccayā; Chindantassa kati āpattiyo, Kati chaḍḍitapaccayā.
How many kinds of offenses are there for stealing? How many because of sexual intercourse? How many kinds of offenses for cutting? How many because of discarding?
Trong việc lấy của không cho, có bao nhiêu tội? Do duyên dâm dục, có bao nhiêu (tội)? Đối với người chặt cắt, có bao nhiêu tội? Do duyên vứt bỏ, có bao nhiêu (tội)?
Adinnādāne tisso āpattiyo, Catasso methunapaccayā; Chindantassa tisso āpattiyo, Pañca chaḍḍitapaccayā.
There are three kinds of offenses for stealing, Four because of sexual intercourse; There are three kinds of offenses for cutting, Five because of discarding.
Trong việc lấy của không cho, có ba tội; do duyên dâm dục, có bốn (tội); Đối với người chặt cắt, có ba tội; do duyên vứt bỏ, có năm (tội).
Bhikkhunovādakavaggasmiṁ, pācittiyena dukkaṭā; Katettha navakā vuttā, katinaṁ cīvarena ca.
In the subchapter on the instructor of nuns, Is there an offense of wrong conduct together with an offense entailing confession? How many groups of nine are mentioned there? And how many about robes?
Trong phẩm Bhikkhunovādaka, các tội dukkaṭa cùng với pācittiya có được chế định không? Ở đây, bao nhiêu nhóm chín pháp đã được nói đến? Và đối với bao nhiêu (vị tỳ khưu ni) thì (có tội) do y?
Bhikkhunovādakavaggasmiṁ, Pācittiyena dukkaṭā katā; Caturettha navakā vuttā, Dvinnaṁ cīvarena ca.
In the subchapter on the instructor of nuns, There is one offense of wrong conduct together with one offense entailing confession; Four groups of nine are mentioned there, And two about robes.
Trong phẩm Bhikkhunovādaka, các tội dukkaṭa cùng với pācittiya đã được chế định. Ở đây, bốn nhóm chín pháp đã được nói đến. Và đối với hai (vị tỳ khưu ni) thì (có tội) do y.
Bhikkhunīnañca akkhātā, Pāṭidesaniyā kati; Bhuñjantāmakadhaññena, Pācittiyena dukkaṭā kati.
How many offenses entailing acknowledgment Have been declared to the nuns? For one eating raw grain, How many are the offenses of wrong conduct, together with the offense entailing confession?
Và đối với các tỳ khưu ni, bao nhiêu tội pāṭidesanīya đã được thuyết giảng? Do việc ăn lúa sống, bao nhiêu tội dukkaṭa cùng với pācittiya (đã được chế định)?
Bhikkhunīnañca akkhātā, Aṭṭha pāṭidesanīyā katā; Bhuñjantāmakadhaññena, Pācittiyena dukkaṭā katā.
Eight offenses entailing acknowledgment Have been declared to the nuns; For one eating raw grain, There is one offense of wrong conduct together with one offense entailing confession.
Và đối với các tỳ khưu ni, tám tội pāṭidesanīya đã được thuyết giảng và chế định. Do việc ăn lúa sống, các tội dukkaṭa cùng với pācittiya đã được chế định.
Gacchantassa kati āpattiyo, Ṭhitassa cāpi kittakā; Nisinnassa kati āpattiyo, Nipannassāpi kittakā.
How many kinds of offenses are there for one who is traveling? And how many are there for standing? How many kinds of offenses are there for sitting? And how many are there for lying down?
Đối với người đang đi, có bao nhiêu tội? Và đối với người đang đứng, có bao nhiêu? Đối với người đang ngồi, có bao nhiêu tội? Và đối với người đang nằm, có bao nhiêu?
Gacchantassa catasso āpattiyo, Ṭhitassa cāpi tattakā; Nisinnassa catasso āpattiyo, Nipannassāpi tattakā.
3. Pācittiya
There are four kinds of offenses for one who is traveling, And the same number for standing; There are four kinds of offenses for sitting down, And the same number for lying down.”
3. Offenses entailing confession
Đối với người đang đi, có bốn tội; và đối với người đang đứng, cũng có bấy nhiêu. Đối với người đang ngồi, có bốn tội; và đối với người đang nằm, cũng có bấy nhiêu.
Kati pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Apubbaṁ acarimaṁ, āpajjeyya ekato.
“How many offenses entailing confession, All with different bases, Might one commit together, All at the same time?
Bao nhiêu tội pācittiya, tất cả đều có các trường hợp khác nhau, có thể phạm phải cùng một lúc, không trước không sau?
Pañca pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Apubbaṁ acarimaṁ, āpajjeyya ekato.
There are five offenses entailing confession, All with different bases; That one might commit together, All at the same time.
Năm tội pācittiya, tất cả đều có các trường hợp khác nhau, có thể phạm phải cùng một lúc, không trước không sau.
Kati pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Apubbaṁ acarimaṁ, āpajjeyya ekato.
How many offenses entailing confession, All with different bases, Might one commit together, All at the same time?
Bao nhiêu tội pācittiya, tất cả đều có các trường hợp khác nhau, có thể phạm phải cùng một lúc, không trước không sau?
Nava pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni;
There are nine offenses entailing confession, All with different bases;
Chín tội pācittiya, tất cả đều có các trường hợp khác nhau, nên được sám hối bằng một lời nói. (Điều này) đã được nói bởi Bậc Thân Thuộc Của Mặt Trời.
Kati pācittiyāni,
How many offenses entailing confession,
Các tội phát sinh từ thân, không phải từ lời nói; tất cả các tội ấy có đối tượng khác nhau; có thể phạm phải đồng thời, không trước không sau. Vấn đề này đã được các bậc hiền trí suy xét.
Pañca pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Ekavācāya deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Kati pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Kati vācāya deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Nava pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Ekavācāya deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Kati pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Kiñca kittetvā deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Pañca pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Vatthuṁ kittetvā deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Kati pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Kiñca kittetvā deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Nava pācittiyāni, sabbāni nānāvatthukāni; Vatthuṁ kittetvā deseyya, vuttā ādiccabandhunā.
Yāvatatiyake kati āpattiyo,
There are five offenses entailing confession, All with different bases; That should be confessed through a single statement, As spoken by the Kinsman of the Sun.
How many offenses entailing confession, All with different bases, Should be confessed by how many statements, As spoken by the Kinsman of the Sun?
There are nine offenses entailing confession, All with different bases; That should be confessed by one statement, As spoken by the Kinsman of the Sun.
How many offenses entailing confession, All with different bases, Should one describe and then confess, As spoken by the Kinsman of the Sun?
There are five offenses entailing confession, All with different bases; Where one should describe the basis and then confess, As spoken by the Kinsman of the Sun.
How many offenses entailing confession, All with different bases, Should one describe and then confess, As spoken by the Kinsman of the Sun?
There are nine offenses entailing confession, All with different bases; Where one should describe the basis and then confess, As spoken by the Kinsman of the Sun.
How many offenses are there after the third announcement?
Các tội phát sinh từ lời nói, không phải từ thân; tất cả các tội ấy có đối tượng khác nhau; có thể phạm phải đồng thời, không trước không sau. Vấn đề này đã được các bậc hiền trí suy xét.
Trong trường hợp đến lần thứ ba, có bao nhiêu tội? Do duyên nói năng, có bao nhiêu (tội)? Đối với người đang ăn (vật cứng), có bao nhiêu tội? Do duyên vật thực (mềm), có bao nhiêu (tội)?
Yāvatatiyake tisso āpattiyo, Cha vohārapaccayā; Khādantassa tisso āpattiyo, Pañca bhojanapaccayā.
There are three offenses after the third announcement, Six because of speech; There are three offenses for one who is eating, Five because of cooked food.
Trong trường hợp đến lần thứ ba, có ba tội; do duyên nói năng, có sáu (tội); Đối với người đang ăn (vật cứng), có ba tội; do duyên vật thực (mềm), có năm (tội).
Sabbā yāvatatiyakā, Kati ṭhānāni gacchanti; Katinañceva āpatti, Katinaṁ adhikaraṇena ca.
Of all offenses after the third announcement, How many cases are there? And for how many are there offenses? And for how many is there a legal issue?
Tất cả các trường hợp đến lần thứ ba đi đến bao nhiêu nơi? Và đối với bao nhiêu người thì có tội? Và đối với bao nhiêu người thì có sự tranh tụng?
Sabbā yāvatatiyakā, Pañca ṭhānāni gacchanti; Pañcannañceva āpatti, Pañcannaṁ adhikaraṇena ca.
Of all offenses after the third announcement, There are five cases; And there are offenses for five, And legal issues for five.
Tất cả các trường hợp đến lần thứ ba đi đến năm nơi. Và đối với năm người thì có tội, và đối với năm người thì có sự tranh tụng.
Katinaṁ vinicchayo hoti, katinaṁ vūpasamena ca; Katinañceva anāpatti, katihi ṭhānehi sobhati.
For how many are there decisions? For how many are there resolutions? For how many are there non-offenses? For how many reasons does one shine?
Đối với bao nhiêu người thì có sự phán quyết? Và đối với bao nhiêu người thì có sự dàn xếp? Và đối với bao nhiêu người thì không có tội? Do bao nhiêu trường hợp mà được tốt đẹp?
Pañcannaṁ vinicchayo hoti, pañcannaṁ vūpasamena ca; Pañcannañceva anāpatti, tīhi ṭhānehi sobhati.
There are decisions for five, And resolutions for five. There are non-offenses for five, And one shines for three reasons.
Sự quyết định có đối với năm vị, và sự dàn xếp có đối với năm vị; sự vô tội chỉ có đối với năm vị, được tốt đẹp bởi ba trường hợp.
Kati kāyikā rattiṁ, Kati kāyikā divā; Nijjhāyantassa kati āpatti, Kati piṇḍapātapaccayā.
How many kinds of offenses are there by body at night? How many are there by body by day? How many kinds of offenses are there for staring? How many because of almsfood?
Bao nhiêu tội phát sanh từ thân vào ban đêm, bao nhiêu tội phát sanh từ thân vào ban ngày? Đối với người nhìn chằm chằm có bao nhiêu tội, do duyên đi khất thực có bao nhiêu tội?
Dve kāyikā rattiṁ, Dve kāyikā divā; Nijjhāyantassa ekā āpatti, Ekā piṇḍapātapaccayā.
There are two kinds of offenses by body at night, Two by body by day; There is one kind of offense for staring, One because of almsfood.
Hai tội phát sanh từ thân vào ban đêm, hai tội phát sanh từ thân vào ban ngày; đối với người nhìn chằm chằm có một tội, do duyên đi khất thực có một tội.
Katānisaṁse sampassaṁ, paresaṁ saddhāya desaye; Ukkhittakā kati vuttā, kati sammāvattanā.
Seeing how many benefits Should one confess out of confidence in others? How many kinds are said to be ejected? And how many are the proper conducts?
Thấy rõ bao nhiêu quả báu, nên sám hối với người khác bằng đức tin? Có bao nhiêu hạng bị cử tội đã được nói đến, bao nhiêu cách hành xử đúng đắn?
Aṭṭhānisaṁse sampassaṁ, Paresaṁ saddhāya desaye; Ukkhittakā tayo vuttā, Tecattālīsa sammāvattanā.
Seeing eight benefits, One should confess out of confidence in others; Three kinds are said to be ejected, There are forty-three proper conducts.
Thấy rõ tám quả báu, nên sám hối với người khác bằng đức tin; ba hạng bị cử tội đã được nói đến, bốn mươi ba cách hành xử đúng đắn.
Kati ṭhāne musāvādo, kati paramanti vuccati; Kati pāṭidesanīyā, katinaṁ desanāya ca.
How many cases of lying are there? How many are called ‘at most’? How many offenses entailing acknowledgment are there? And for how many is there confession?
Nói dối xảy ra trong bao nhiêu trường hợp, 'tối đa' được nói là bao nhiêu? Có bao nhiêu tội Ưng Đối Trị, và việc sám hối dành cho bao nhiêu người?
Pañca ṭhāne musāvādo, Cuddasa paramanti vuccati; Dvādasa pāṭidesanīyā, Catunnaṁ desanāya ca.
There are five cases of lying, Fourteen are called ‘at most’; There are twelve offenses entailing acknowledgment, And there is confession for four.
Nói dối xảy ra trong năm trường hợp, 'tối đa' được nói là mười bốn; có mười hai tội Ưng Đối Trị, và việc sám hối dành cho bốn người.
Kataṅgiko musāvādo, kati uposathaṅgāni; Kati dūteyyaṅgāni, kati titthiyavattanā.
How many factors does lying have? And how many factors does the observance day have? How many qualities does a qualified messenger have? How many kinds of proper conduct are there for the monastics of other religions?
Nói dối có bao nhiêu chi phần, có bao nhiêu chi phần của lễ Bố-tát? Có bao nhiêu chi phần của người đưa tin, có bao nhiêu phận sự của ngoại đạo?
Aṭṭhaṅgiko musāvādo, aṭṭha uposathaṅgāni; Aṭṭha dūteyyaṅgāni, aṭṭha titthiyavattanā.
Lying has eight factors, The observance day has eight factors; A qualified messenger has eight qualities, There are eight kinds of proper conduct for monastics of other religions.
Nói dối có tám chi phần, có tám chi phần của lễ Bố-tát; có tám chi phần của người đưa tin, có tám phận sự của ngoại đạo.
Kativācikā upasampadā, Katinaṁ paccuṭṭhātabbaṁ; Katinaṁ āsanaṁ dātabbaṁ, Bhikkhunovādako katihi.
How many statements are there for an ordination? For how many should one get up? To how many should one give a seat? Through how many qualities is one an instructor of the nuns?
Lễ thọ Cụ túc giới có bao nhiêu lời tuyên đọc, nên đứng dậy chào đón bao nhiêu vị? Nên nhường chỗ ngồi cho bao nhiêu vị, vị giáo thọ tỳ-khưu-ni (cần có) bao nhiêu chi phần?
Aṭṭhavācikā upasampadā, Aṭṭhannaṁ paccuṭṭhātabbaṁ; Aṭṭhannaṁ āsanaṁ dātabbaṁ, Bhikkhunovādako aṭṭhahi.
There are eight statements for an ordination, One should get up for eight; Likewise give a seat to eight, One is an instructor of the nuns through eight qualities.
Lễ thọ Cụ túc giới có tám lời tuyên đọc, nên đứng dậy chào đón tám vị; nên nhường chỗ ngồi cho tám vị, vị giáo thọ tỳ-khưu-ni (cần có) tám chi phần.
Katinaṁ chejjaṁ hoti, katinaṁ thullaccayaṁ; Katinañceva anāpatti, sabbesaṁ ekavatthukā.
For how many is there a ‘cutting off’? For how many is there a serious offense? And for how many is there no offense—Yet all of them did the same act as basis?
Đối với bao nhiêu người thì phạm tội Bất cộng trụ, đối với bao nhiêu người thì phạm tội Thâu-lan-giá? Đối với bao nhiêu người thì vô tội, có phải tất cả đều có cùng một sự việc?
Ekassa chejjaṁ hoti, catunnaṁ thullaccayaṁ; Catunnañceva anāpatti, sabbesaṁ ekavatthukā.
There is a ‘cutting off’ for one, A serious offense for four; And there is no offense for four—Yet all of them did the same act as basis.
Đối với một người thì phạm tội Bất cộng trụ, đối với bốn người thì phạm tội Thâu-lan-giá; đối với bốn người thì vô tội, tất cả đều có cùng một sự việc.
Kati āghātavatthūni, katihi saṅgho bhijjati; Katettha paṭhamāpattikā, ñattiyā karaṇā kati.
How many are the grounds for resentment? How many cause a schism in the Sangha? How many here are immediate offenses? How many acts are there through a motion?
Có bao nhiêu sự việc gây phẫn nộ, Tăng chúng bị chia rẽ bởi bao nhiêu vị? Trong đây có bao nhiêu tội sơ phạm, có bao nhiêu nghiệp sự được thực hiện bằng bạch?
Nava āghātavatthūni, navahi saṅgho bhijjati; Navettha paṭhamāpattikā, ñattiyā karaṇā nava.
There are nine grounds for resentment, Nine cause a schism in the Sangha; There are nine immediate offenses here, There are nine acts through a motion.”
Có chín sự việc gây phẫn nộ, Tăng chúng bị chia rẽ bởi chín vị; trong đây có chín tội sơ phạm, có chín nghiệp sự được thực hiện bằng bạch.
4. Avandanīyapuggalādi
4. Persons one should not pay respect to, etc.
4. Các hạng người không đáng đảnh lễ, v.v...
Kati puggalā nābhivādetabbā, Añjalisāmicena ca; Katinaṁ dukkaṭaṁ hoti, Kati cīvaradhāraṇā.
“How many kinds of people should one not bow down to, Nor raise one’s joined palms to, nor do acts of respect toward? For how many is there an offense of wrong conduct? How many keepings of a robe are there?
Bao nhiêu hạng người không nên đảnh lễ, và không nên chắp tay cung kính? Đối với bao nhiêu người thì (làm như vậy) phạm tội tác ác, việc giữ y được (cho phép) trong bao nhiêu (ngày)?
Dasa puggalā nābhivādetabbā, Añjalisāmicena ca; Dasannaṁ dukkaṭaṁ hoti, Dasa cīvaradhāraṇā.
There are ten kinds of people one should not bow down to, Nor raise one’s joined palms to, nor do acts of respect toward; There is an offense of wrong conduct for ten, There are ten keepings of a robe.
Mười hạng người không nên đảnh lễ, và không nên chắp tay cung kính; đối với mười người thì (làm như vậy) phạm tội tác ác, việc giữ y được (cho phép) trong mười (ngày).
Katinaṁ vassaṁvuṭṭhānaṁ, dātabbaṁ idha cīvaraṁ; Katinaṁ sante dātabbaṁ,
To how many kinds who have completed the rainy-season residence Should robe-cloth be given? When one exists, to how many kinds should it be given?
Đối với bao nhiêu người đã an cư mùa mưa, y nên được trao tại đây? Đối với bao nhiêu người, khi có người nhận, nên được trao, và đối với bao nhiêu người thì không nên trao?
Pañcannaṁ vassaṁvuṭṭhānaṁ, dātabbaṁ idha cīvaraṁ; Sattannaṁ sante dātabbaṁ, soḷasannaṁ na dātabbaṁ.
Robe-cloth should be given to five kinds Who have completed the rainy-season residence; When one exists, it should be given to seven kinds, It should not be given to sixteen kinds.
Đối với năm người đã an cư mùa mưa, y nên được trao tại đây; đối với bảy người, khi có người nhận, nên được trao; đối với mười sáu người thì không nên trao.
Katisataṁ rattisataṁ, āpattiyo chādayitvāna; Kati rattiyo vasitvāna, mucceyya pārivāsiko.
Having concealed how many hundreds of offenses For a hundred days? After spending how many days, Should he be released from probation?
Vị tỳ-khưu đang chịu biệt trú, sau khi đã che giấu bao nhiêu trăm tội trong một trăm đêm, sau khi đã sống (biệt trú) bao nhiêu đêm, thì được giải thoát?
Dasasataṁ rattisataṁ, āpattiyo chādayitvāna; Dasa rattiyo vasitvāna, mucceyya pārivāsiko.
Having concealed ten hundred offenses For a hundred days; Then, after spending ten days, He should be released from probation.
Vị tỳ-khưu đang chịu biệt trú, sau khi đã che giấu một ngàn tội trong một trăm đêm, sau khi đã sống (biệt trú) mười đêm, thì được giải thoát.
Kati kammadosā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ,
How many kinds of flaws in legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? In the Monastic Law, in the account of Campā,
Bao nhiêu lỗi lầm của nghiệp sự đã được đức Phật, bậc Thân Thuộc của mặt trời, thuyết giảng trong chương về Luật tại Campā? Có phải tất cả đều là phi pháp?
Dvādasa kammadosā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, sabbeva adhammikā katā.
Kati kammasampattiyo vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, Sabbeva dhammikā kati.
Catasso kammasampattiyo vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, Sabbeva dhammikā katā.
Kati kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, dhammikā adhammikā kati.
Twelve kinds of flaws in legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; In the Monastic Law, in the account of Campā, All were done illegitimately.
How many kinds of accomplishments of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? In the Monastic Law, in the account of Campā, How many were legitimate?
Four kinds of accomplishments of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; In the Monastic Law, in the account of Campā, All were done legitimately.
How many kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? In the Monastic Law, in the account of Campā, How many were legitimate and how many illegitimate?
Bao nhiêu sự thành tựu của nghiệp sự đã được đức Phật, bậc Thân Thuộc của mặt trời, thuyết giảng trong chương về Luật tại Campā? Có phải tất cả đều là hợp pháp?
Cha kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, ekettha dhammikā katā; Pañca adhammikā vuttā, buddhenādiccabandhunā.
Kati kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, dhammikā adhammikā kati.
Six kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; In the Monastic Law, in the account of Campā, One done legitimately, And five illegitimately, Were mentioned of by the Buddha, the Kinsman of the Sun.
How many kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? In the Monastic Law, in the account of Campā, How many were legitimate and how many illegitimate?
Sáu loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Cattāri kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Campāyaṁ vinayavatthusmiṁ, ekettha dhammikā katā; Tayo adhammikā vuttā, buddhenādiccabandhunā.
Yaṁ desitaṁnantajinena tādinā, Āpattikkhandhāni vivekadassinā; Katettha sammanti vinā samathehi, Pucchāmi taṁ brūhi vibhaṅgakovida.
Yaṁ desitaṁnantajinena tādinā, Āpattikkhandhāni vivekadassinā; Ekettha sammati vinā samathehi, Etaṁ te akkhāmi vibhaṅgakovida.
Kati āpāyikā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
Four kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; In the Monastic Law, in the account of Campā, One done legitimately, And three illegitimately, Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun.
In regard to the classes of offenses taught by the unbounded Victor, the Unshakable One, The Knower of seclusion; How many are settled without settling? I ask you who are skilled in analysis, please say.
In regard to the classes of offenses taught by the unbounded Victor, the Unshakable One, The Knower of seclusion; One is settled without settling, Skilled in analysis, I declare this to you.
How many who are destined to misery Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bốn loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Chaūnadiyaḍḍhasatā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Āpāyikā nerayikā, Kappaṭṭhā saṅghabhedakā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
One hundred and forty-four Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Destined to misery, bound for hell, He who causes a schism in the Sangha remains there for an eon; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Một trăm bốn mươi bốn (người) đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời; (họ là) những người sanh trong đường ác, sanh trong địa ngục, tồn tại suốt kiếp, là những người phá hòa hợp Tăng. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati nāpāyikā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many who are not destined to misery Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu người không sanh trong đường ác đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Aṭṭhārasa nāpāyikā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Eighteen not destined to misery Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Mười tám người không sanh trong đường ác đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati aṭṭhakā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many groups of eight Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu pháp tám đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Aṭṭhārasa aṭṭhakā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
Eighteen groups of eight Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.”
Mười tám pháp tám đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
5. Soḷasakammādi
5. The sixteen legal procedures, etc.
5. Mười sáu loại nghiệp, v.v.
Kati kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
“How many kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Soḷasa kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
Sixteen kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Mười sáu loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati kammadosā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many kinds of flaws in legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu lỗi lầm của nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Dvādasa kammadosā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
Twelve kinds of flaws Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Mười hai lỗi lầm của nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati kammasampattiyo vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇoma te.
How many kinds of accomplishments of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu sự thành tựu của nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Catasso kammasampattiyo vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Four kinds of accomplishments Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Bốn sự thành tựu của nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
Cha kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
How many kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Six kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Bao nhiêu loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Kati kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
Cattāri kammāni vuttāni, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
How many kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Four kinds of legal procedures Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Bao nhiêu loại nghiệp đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Kati pārājikā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many offenses entailing expulsion Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu tội pārājika đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Aṭṭha pārājikā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
Eight offenses entailing entailing expulsion Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Tám tội pārājika đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati saṅghādisesā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many offenses entailing suspension Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu tội saṅghādisesa đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Tevīsa saṅghādisesā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Twenty-three offenses entailing suspension Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Hai mươi ba tội saṅghādisesa đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati aniyatā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many undetermined offenses Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu điều bất định đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Dve aniyatā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇohi me.
Two undetermined offenses Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Hai điều bất định đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati nissaggiyā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many offenses entailing relinquishment Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu tội ưng xả đối trị đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Dvecattālīsa nissaggiyā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Forty-two offenses entailing relinquishment Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Bốn mươi hai tội ưng xả đối trị đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati pācittiyā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many offenses entailing confession Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu tội ưng đối trị đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Aṭṭhāsītisataṁ pācittiyā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
One hundred and eighty-eight offenses entailing confession Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Một trăm tám mươi tám tội ưng đối trị đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời. Từ nơi tôi là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy nghe các điều Luật.
Kati pāṭidesanīyā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇoma te.
How many offenses entailing acknowledgment Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu tội ưng phát lồ đã được nói đến bởi đức Phật, bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi xin được nghe các điều Luật.
Dvādasa pāṭidesanīyā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Twelve offenses entailing acknowledgment Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Mười hai pháp Ưng Đối Thú đã được thuyết bởi đức Phật, là bà con của mặt trời. Từ nơi ta là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy lắng nghe các điều Luật.
Kati sekhiyā vuttā, buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, vinayāni suṇoma te.
How many rules of training Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun? We will listen to the Monastic Law from you, One who understands it.
Bao nhiêu pháp Ưng Học đã được thuyết bởi đức Phật, là bà con của mặt trời? Từ nơi ngài là người tự nhận biết về Luật, chúng tôi sẽ lắng nghe các điều Luật.
Pañcasattati sekhiyā vuttā, Buddhenādiccabandhunā; Vinayaṁ paṭijānantassa, Vinayāni suṇohi me.
Seventy-five rules of training Were mentioned by the Buddha, the Kinsman of the Sun; Listen to the Monastic Law from me, One who understands it.
Bảy mươi lăm pháp Ưng Học đã được thuyết bởi đức Phật, là bà con của mặt trời. Từ nơi ta là người tự nhận biết về Luật, ngươi hãy lắng nghe các điều Luật.
Yāva supucchitaṁ tayā, yāva suvissajjitaṁ mayā; Pucchāvissajjanāya vā, natthi kiñci asuttakanti.
Thus far you have asked well, Thus far I have answered well; In either the questions or the answers, There is nothing other than the Teaching.”
Chừng nào ngươi đã hỏi kỹ, chừng đó ta đã trả lời kỹ. Trong câu hỏi hay trong câu trả lời, không có một chút gì là không có trong kinh điển.
Dutiyagāthāsaṅgaṇikaṁ niṭṭhitaṁ.
The verses on offenses, training rules, and legal procedures are finished.
Phần tụng đọc kệ thứ nhì đã kết thúc.