- Parivāra
Bản dịch
Pvr 18 — Nguồn sanh khởi
18. Atthāpattisamuṭṭhāna
Có loại tội vị vi phạm không có ý thức, thoát tội có ý thức.[a] Có loại tội vị vi phạm có ý thức, thoát tội không có ý thức.[b] Có loại tội vị vi phạm không có ý thức, thoát tội không có ý thức. Có loại tội vị vi phạm có ý thức, thoát tội có ý thức. Có loại tội vị vi phạm với tâm thiện, thoát tội với tâm thiện.[c] Có loại tội vị vi phạm với tâm thiện, thoát tội với tâm bất thiện.[d] Có loại tội vị vi phạm với tâm thiện, thoát tội với tâm vô ký.[e] Có loại tội vị vi phạm với tâm bất thiện, thoát tội với tâm thiện. Có loại tội vị vi phạm với tâm bất thiện, thoát tội với tâm bất thiện. Có loại tội vị vi phạm với tâm bất thiện, thoát tội với tâm vô ký. Có loại tội vị vi phạm với tâm vô ký,[f] thoát tội với tâm thiện. Có loại tội vị vi phạm với tâm vô ký, thoát tội với tâm bất thiện. Có loại tội vị vi phạm với tâm vô ký, thoát tội với tâm vô ký.
Tội pārājika thứ nhất sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội pārājika thứ nhất sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Tội pārājika thứ nhì sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội pārājika thứ nhì sanh lên với ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Tội pārājika thứ ba sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội pārājika thứ ba sanh lên với ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Tội pārājika thứ tư sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội pārājika thứ tư sanh lên với ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Dứt bốn tội pārājika.
Inda-bh 1~1Tội saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Inda-bh 2~2Tội saṅghādisesa đến vị thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Inda-bh 3~3Tội saṅghādisesa đến vị nói với người nữ bằng những lời dâm dật sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị nói với người nữ bằng những lời dâm dật sanh lên với ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 4~4Tội saṅghādisesa đến vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người người nữ sanh lên với ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 5~5Tội saṅghādisesa đến vị tiến hành việc mai mối sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị tiến hành việc mai mối sanh lên với sáu nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 6~6Tội saṅghādisesa đến vị bảo xây dựng cốc liêu do tự mình xin (vật liệu) sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị bảo xây dựng cốc liêu do tự mình xin (vật liệu) sanh lên với sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~7Tội saṅghādisesa đến vị bảo xây dựng trú xá lớn sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị bảo xây dựng trú xá lớn sanh lên với sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~8Tội saṅghādisesa đến vị bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ sanh lên với ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 9~9Tội saṅghādisesa đến vị nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika sanh lên với ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~10Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu là người chia rẽ hội chúng không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu là người chia rẽ hội chúng không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 11~11Tội saṅghādisesa đến các vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo việc chia rẽ (hội chúng) không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến các vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo việc chia rẽ (hội chúng) không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 12~12Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu khó dạy không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu khó dạy không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 13~13Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu là người làm hư hỏng các gia đình không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội saṅghādisesa đến vị tỳ khưu là người làm hư hỏng các gia đình không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Dứt mười ba tội saṅghādisesa.
… (như trên) …
Tội dukkaṭa đến vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Tội dukkaṭa đến vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng sanh lên với một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Dứt các tội sekhiya.
Inda-bh 1~14Bốn tội pārājika sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Bốn tội pārājika sanh lên với ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 2~15Mười ba tội saṅghādisesa sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Mười ba tội saṅghādisesa sanh lên với sáu nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 3~16Hai tội aniyata sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Hai tội aniyata sanh lên với ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 4~17Ba mươi tội nissaggiya pācittiya sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Ba mươi tội nissaggiya pācittiya sanh lên với sáu nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 5~18Chín mươi hai tội pācittiya sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Chín mươi hai tội pācittiya sanh lên với sáu nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 6~19Bốn tội pāṭidesanīya sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Bốn tội pāṭidesanīya sanh lên với bốn nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Inda-bh 7~20Bảy mươi lăm tội sekhiya sanh lên với bao nhiêu nguồn sanh tội? Bảy mươi lăm tội sekhiya sanh lên với ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Dứt Chương Nguồn Sanh Khởi.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Vô ý thức, và luôn cả (tâm) thiện, và nguồn sanh khởi trong mọi trường hợp, hãy biết rõ về nguồn sanh khởi theo đúng Pháp có phương thức.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
The origination of offenses
1. The offenses entailing expulsion
Sự Phát Sanh Của Các Điều Phạm
Atthāpatti acittako āpajjati, sacittako vuṭṭhāti. Atthāpatti sacittako āpajjati, acittako vuṭṭhāti. Atthāpatti acittako āpajjati, acittako vuṭṭhāti. Atthāpatti sacittako āpajjati, sacittako vuṭṭhāti.
Atthāpatti kusalacitto āpajjati, kusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti kusalacitto āpajjati, akusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti kusalacitto āpajjati, abyākatacitto vuṭṭhāti.
Atthāpatti akusalacitto āpajjati, kusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti akusalacitto āpajjati, akusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti akusalacitto āpajjati, abyākatacitto vuṭṭhāti.
Atthāpatti abyākatacitto āpajjati, kusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti abyākatacitto āpajjati, akusalacitto vuṭṭhāti. Atthāpatti abyākatacitto āpajjati, abyākatacitto vuṭṭhāti.
There are offenses that are committed unintentionally, but cleared intentionally. There are offenses that are committed intentionally, but cleared unintentionally. There are offenses that are committed unintentionally and cleared unintentionally. There are offenses that are committed intentionally and cleared intentionally.
There are offenses that are committed with a wholesome mind and cleared with a wholesome mind. There are offenses that are committed with a wholesome mind, but cleared with an unwholesome mind. There are offenses that are committed with a wholesome mind, but cleared with an indeterminate mind.
There are offenses that are committed with an unwholesome mind, but cleared with a wholesome mind. There are offenses that are committed with an unwholesome mind and cleared with an unwholesome mind. There are offenses that are committed with an unwholesome mind, but cleared with an indeterminate mind.
There are offenses that are committed with an indeterminate mind, but cleared with a wholesome mind. There are offenses that are committed with an indeterminate mind, but cleared with an unwholesome mind. There are offenses that are committed with an indeterminate mind and cleared with an indeterminate mind.
470. Có trường hợp phạm tội không có tâm, rồi xuất tội với tâm. Có trường hợp phạm tội với tâm, rồi xuất tội không có tâm. Có trường hợp phạm tội không có tâm, rồi xuất tội không có tâm. Có trường hợp phạm tội với tâm, rồi xuất tội với tâm. Có trường hợp phạm tội với tâm thiện, rồi xuất tội với tâm thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm thiện, rồi xuất tội với tâm bất thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm thiện, rồi xuất tội với tâm vô ký. Có trường hợp phạm tội với tâm bất thiện, rồi xuất tội với tâm thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm bất thiện, rồi xuất tội với tâm bất thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm bất thiện, rồi xuất tội với tâm vô ký. Có trường hợp phạm tội với tâm vô ký, rồi xuất tội với tâm thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm vô ký, rồi xuất tội với tâm bất thiện. Có trường hợp phạm tội với tâm vô ký, rồi xuất tội với tâm vô ký.
Paṭhamaṁ pārājikaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Paṭhamaṁ pārājikaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti. Kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato.
How many originations does the first offense entailing expulsion have? It has one: body and mind, not speech.
Tội bất cộng trụ thứ nhất phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội bất cộng trụ thứ nhất phát sanh do một căn nguyên. Nó phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói.
Dutiyaṁ pārājikaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Dutiyaṁ pārājikaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
How many originations does the second offense entailing expulsion have? It has three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Tội bất cộng trụ thứ hai phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội bất cộng trụ thứ hai phát sanh do ba căn nguyên – có khi phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói; có khi phát sanh từ lời nói và từ tâm, không phải từ thân; có khi phát sanh từ thân, từ lời nói, và từ tâm.
Tatiyaṁ pārājikaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Tatiyaṁ pārājikaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
How many originations does the third offense entailing expulsion have? It has three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Tội bất cộng trụ thứ ba phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội bất cộng trụ thứ ba phát sanh do ba căn nguyên – có khi phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói; có khi phát sanh từ lời nói và từ tâm, không phải từ thân; có khi phát sanh từ thân, từ lời nói, và từ tâm.
Catutthaṁ pārājikaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Catutthaṁ pārājikaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
How many originations does the fourth offense entailing expulsion have? It has three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Tội bất cộng trụ thứ tư phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội bất cộng trụ thứ tư phát sanh do ba căn nguyên – có khi phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói; có khi phát sanh từ lời nói và từ tâm, không phải từ thân; có khi phát sanh từ thân, từ lời nói, và từ tâm.
Cattāro pārājikā niṭṭhitā.
The four offenses entailing expulsion are finished.
Bốn tội bất cộng trụ đã kết thúc.
2. Saṅghādisesa
2. The offenses entailing suspension
2. Tội Tăng Tàn
Upakkamitvā asuciṁ mocentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Upakkamitvā asuciṁ mocentassa saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato.
There is an offense entailing suspension for emitting semen by means of effort. How many originations does it have? It has one: body and mind, not speech.
471. Tội tăng tàn của người cố ý làm xuất tinh phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội tăng tàn của người cố ý làm xuất tinh phát sanh do một căn nguyên – nó phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói.
Mātugāmena saddhiṁ kāyasaṁsaggaṁ samāpajjantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Mātugāmena saddhiṁ kāyasaṁsaggaṁ samāpajjantassa saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato.
There is an offense entailing suspension for making physical contact with a woman. How many originations does it have? It has one: body and mind, not speech.
Tội tăng tàn của người có hành vi thân thể tiếp xúc với người nữ phát sanh do bao nhiêu căn nguyên? Tội tăng tàn của người có hành vi thân thể tiếp xúc với người nữ phát sanh do một căn nguyên – nó phát sanh từ thân và từ tâm, không phải từ lời nói.
Mātugāmaṁ duṭṭhullāhi vācāhi obhāsentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Mātugāmaṁ duṭṭhullāhi vācāhi obhāsentassa saṅghādiseso tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for speaking indecently to a woman. How many originations does it have? It has three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu nói lời thô tục với người nữ được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu nói lời thô tục với người nữ được sanh khởi do ba sanh khởi – có khi được sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi được sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Mātugāmassa santike attakāmapāricariyāya vaṇṇaṁ bhāsantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Mātugāmassa santike attakāmapāricariyāya vaṇṇaṁ bhāsantassa saṅghādiseso tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
There is an offense entailing suspension for encouraging a woman to satisfy one’s own desires. How many originations does it have? It has three: …
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu nói lên sự tán dương về việc phục vụ dục vọng cho bản thân ở gần người nữ được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu nói lên sự tán dương về việc phục vụ dục vọng cho bản thân ở gần người nữ được sanh khởi do ba sanh khởi ... vân vân...
Sañcarittaṁ samāpajjantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Sañcarittaṁ samāpajjantassa saṅghādiseso chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato samuṭṭhāti, na vācato na cittato; siyā vācato samuṭṭhāti, na kāyato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhāti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for acting as a matchmaker. How many originations does it have? It has six: body, not speech or mind; or speech, not body or mind; or body and speech, not mind; or body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu thực hành việc môi giới được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu thực hành việc môi giới được sanh khởi do sáu sanh khởi – có khi được sanh khởi do thân, không do khẩu, không do tâm; có khi được sanh khởi do khẩu, không do thân, không do tâm; có khi được sanh khởi do thân và do khẩu, không do tâm; có khi được sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi được sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Saññācikāya kuṭiṁ kārāpentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Saññācikāya kuṭiṁ kārāpentassa saṅghādiseso chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
There is an offense entailing suspension for having a hut built by means of begging. How many originations does it have? It has six: …
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu cho làm cái cốc bằng (vật liệu) do việc xin được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu cho làm cái cốc bằng (vật liệu) do việc xin được sanh khởi do sáu sanh khởi ... vân vân...
Mahallakaṁ vihāraṁ kārāpentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Mahallakaṁ vihāraṁ kārāpentassa saṅghādiseso chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
There is an offense entailing suspension for having a large dwelling built. How many originations does it have? It has six: …
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu cho làm ngôi tịnh xá lớn được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu cho làm ngôi tịnh xá lớn được sanh khởi do sáu sanh khởi ... vân vân...
Bhikkhuṁ amūlakena pārājikena dhammena anuddhaṁsentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Bhikkhuṁ amūlakena pārājikena dhammena anuddhaṁsentassa saṅghādiseso tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
There is an offense entailing suspension for groundlessly charging a monk with an offense entailing expulsion. How many originations does it have? It has three: …
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu vu khống vị tỳ khưu về tội bất cộng trụ không có căn cứ được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu vu khống vị tỳ khưu về tội bất cộng trụ không có căn cứ được sanh khởi do ba sanh khởi ... vân vân...
Bhikkhuṁ aññabhāgiyassa adhikaraṇassa kiñci desaṁ lesamattaṁ upādāya pārājikena dhammena anuddhaṁsentassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Bhikkhuṁ aññabhāgiyassa adhikaraṇassa kiñci desaṁ lesamattaṁ upādāya pārājikena dhammena anuddhaṁsentassa saṅghādiseso tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
There is an offense entailing suspension for charging a monk with an offense entailing expulsion, using an unrelated legal issue as a pretext. How many originations does it have? It has three: …
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu đã dựa vào một chút manh mối nào đó của một vụ tranh tụng thuộc phần khác rồi vu khống vị tỳ khưu về tội bất cộng trụ được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu đã dựa vào một chút manh mối nào đó của một vụ tranh tụng thuộc phần khác rồi vu khống vị tỳ khưu về tội bất cộng trụ được sanh khởi do ba sanh khởi ... vân vân...
Saṅghabhedakassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Saṅghabhedakassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for a monk who does not stop pursuing schism in the Sangha when pressed for the third time. How many originations does it have? It has one: body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu gây chia rẽ Tăng chúng, đã không từ bỏ (tà kiến) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu gây chia rẽ Tăng chúng, đã không từ bỏ (tà kiến) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do một sanh khởi – được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Bhedakānuvattakānaṁ bhikkhūnaṁ yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantānaṁ saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Bhedakānuvattakānaṁ bhikkhūnaṁ yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantānaṁ saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for monks who do not stop siding with one who is pursuing schism in the Sangha when pressed for the third time. How many originations does it have? It has one: body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với các vị tỳ khưu là những người đi theo kẻ gây chia rẽ, đã không từ bỏ (tà kiến) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với các vị tỳ khưu là những người đi theo kẻ gây chia rẽ, đã không từ bỏ (tà kiến) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do một sanh khởi – được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Dubbacassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Dubbacassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for a monk who does not stop being difficult to correct when pressed for the third time. How many originations does it have? It has one: body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu khó dạy bảo, đã không từ bỏ (hành vi) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu khó dạy bảo, đã không từ bỏ (hành vi) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do một sanh khởi – được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Kuladūsakassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Kuladūsakassa bhikkhuno yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantassa saṅghādiseso ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti.
There is an offense entailing suspension for a monk who does not stop being a corrupter of families when pressed for the third time. How many originations does it have? It has one: body, speech, and mind.
Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu làm hư hỏng gia đình, đã không từ bỏ (hành vi) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Tội tăng tàn đối với vị tỳ khưu làm hư hỏng gia đình, đã không từ bỏ (hành vi) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, được sanh khởi do một sanh khởi – được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Terasa saṅghādisesā niṭṭhitā.
3. Sekhiya
…pe…
The thirteen offenses entailing suspension are finished
3. The rules of training
…
Mười ba tội tăng tàn đã được chấm dứt.
472. ... vân vân... Do duyên không tôn trọng, tội tác ác đối với vị tỳ khưu đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ trong nước được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Do duyên không tôn trọng, tội tác ác đối với vị tỳ khưu đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ trong nước được sanh khởi do một sanh khởi – được sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu.
Sekhiyā niṭṭhitā.
4. Pārājikādi
The rules of training are finished.
4. The offenses entailing expulsion, etc.
Các pháp ưng học đã được chấm dứt.
Cattāro pārājikā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Cattāro pārājikā tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the four offenses entailing expulsion have? They have three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
473. Bốn tội bất cộng trụ được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Bốn tội bất cộng trụ được sanh khởi do ba sanh khởi – có khi được sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi được sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Terasa saṅghādisesā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Terasa saṅghādisesā chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato samuṭṭhanti, na vācato na cittato; siyā vācato samuṭṭhanti, na kāyato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhanti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the thirteen offenses entailing suspension have? They have six: body, not speech or mind; or speech, not body or mind; or body and speech, not mind; or body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Mười ba tội tăng tàn được sanh khởi do bao nhiêu sanh khởi? Mười ba tội tăng tàn được sanh khởi do sáu sanh khởi – có khi được sanh khởi do thân, không do khẩu, không do tâm; có khi được sanh khởi do khẩu, không do thân, không do tâm; có khi được sanh khởi do thân và do khẩu, không do tâm; có khi được sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi được sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi được sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Dve aniyatā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Dve aniyatā tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the two undetermined offenses have? They have three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Hai pháp bất định sanh khởi do bao nhiêu căn nguyên? Hai pháp bất định sanh khởi do ba căn nguyên: có khi sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Tiṁsa nissaggiyā pācittiyā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Tiṁsa nissaggiyā pācittiyā chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato samuṭṭhanti, na vācato na cittato; siyā vācato samuṭṭhanti, na kāyato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhanti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the thirty offenses entailing relinquishment have? They have six: body, not speech or mind; or speech, not body or mind; or body and speech, not mind; or body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Ba mươi tội Ưng Xả Đối Trị sanh khởi do bao nhiêu căn nguyên? Ba mươi tội Ưng Xả Đối Trị sanh khởi do sáu căn nguyên: có khi sanh khởi do thân, không do khẩu không do tâm; có khi sanh khởi do khẩu, không do thân không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do khẩu, không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Dvenavuti pācittiyā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Dvenavuti pācittiyā chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato samuṭṭhanti, na vācato na cittato; siyā vācato samuṭṭhanti, na kāyato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhanti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the ninety-two offenses entailing confession have? They have six: body, not speech or mind; or speech, not body or mind; or body and speech, not mind; or body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Chín mươi hai tội Ưng Đối Trị sanh khởi do bao nhiêu căn nguyên? Chín mươi hai tội Ưng Đối Trị sanh khởi do sáu căn nguyên: có khi sanh khởi do thân, không do khẩu không do tâm; có khi sanh khởi do khẩu, không do thân không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do khẩu, không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Cattāro pāṭidesanīyā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Cattāro pāṭidesanīyā catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato samuṭṭhanti, na vācato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhanti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the four offenses entailing acknowledgment have? They have four: body, not speech or mind; or body and speech, not mind; or body and mind, not speech; or body, speech, and mind.
Bốn pháp Ưng Phát Lộ sanh khởi do bao nhiêu căn nguyên? Bốn pháp Ưng Phát Lộ sanh khởi do bốn căn nguyên: có khi sanh khởi do thân, không do khẩu không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do khẩu, không do tâm; có khi sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Pañcasattati sekhiyā katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Pañcasattati sekhiyā tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti—siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhanti, na vācato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhanti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti.
How many originations do the seventy-five rules of training have? They have three: body and mind, not speech; or speech and mind, not body; or body, speech, and mind.
Bảy mươi lăm pháp Ưng Học sanh khởi do bao nhiêu căn nguyên? Bảy mươi lăm pháp Ưng Học sanh khởi do ba căn nguyên: có khi sanh khởi do thân và do tâm, không do khẩu; có khi sanh khởi do khẩu và do tâm, không do thân; có khi sanh khởi do thân, do khẩu, và do tâm.
Samuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
The originations are finished.
This is the summary:
Dứt về Căn Nguyên Sanh Khởi.
Acittakusalā ceva, samuṭṭhānañca sabbathā; Yathādhammena ñāyena, samuṭṭhānaṁ vijānathāti.
“Unintentionally, and wholesome, And originations in every way; By the method that accords with the Teaching, You should know origination.”
Vô tâm và thiện tâm, và căn nguyên sanh khởi trong mọi trường hợp; theo phương cách đúng với Pháp, hãy biết về căn nguyên sanh khởi.