- Parivāra
Bản dịch
Pvr 11 — Phân tích sự tranh tụng
11. Adhikaraṇabheda
Inda-bh 1~1Bốn sự tranh tụng: sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Đây là bốn sự tranh tụng.
Bốn sự tranh tụng này có bao nhiêu cách khơi dậy? Bốn sự tranh tụng này có mười cách khơi dậy: sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có hai cách khơi dậy, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có bốn cách khơi dậy, sự tranh tụng liên quan đến tội có ba cách khơi dậy, và sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có một cách khơi dậy. Đây là mười cách khơi dậy của bốn sự tranh tụng này.
Inda-bh 2~2Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi thì (vị ấy) khơi dậy bao nhiêu cách dàn xếp? Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến khiển trách thì (vị ấy) khơi dậy bao nhiêu cách dàn xếp? Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến tội thì (vị ấy) khơi dậy bao nhiêu cách dàn xếp? Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ thì (vị ấy) khơi dậy bao nhiêu cách dàn xếp?
Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi thì (vị ấy) khơi dậy hai cách dàn xếp. Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến khiển trách thì (vị ấy) khơi dậy bốn cách dàn xếp. Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến tội thì (vị ấy) khơi dậy ba cách dàn xếp. Trong khi khơi dậy sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ thì (vị ấy) khơi dậy một cách dàn xếp.
Inda-bh 3~3Có bao nhiêu sự khơi dậy? Vị tạo ra sự khơi dậy với bao nhiêu biểu hiện? Người khơi dậy sự tranh tụng có bao nhiêu yếu tố? Bao nhiêu người vi phạm tội trong khi khơi dậy sự tranh tụng?
Có mười hai sự khơi dậy. Vị tạo ra sự khơi dậy với mười biểu hiện. Người khơi dậy sự tranh tụng có bốn yếu tố. Bốn hạng người vi phạm tội trong khi khơi dậy sự tranh tụng.
Inda-bh 4~4Mười hai sự khơi dậy là gì? Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai, hành sự cần được thực hiện lại, chưa được hoàn tất, đã được hoàn tất sai, cần được hoàn tất lại, chưa được quyết định, đã được quyết định sai, cần được quyết định lại, chưa được giải quyết, đã được giải quyết sai, cần được giải quyết lại. Đây là mười hai sự khơi dậy.
Inda-bh 5~5Vị tạo ra sự khơi dậy với mười biểu hiện gì? Vị khơi dậy sự tranh tụng tại chỗ đã sanh khởi, vị khơi dậy sự tranh tụng đã được giải quyết tại chỗ đã sanh khởi, vị khơi dậy sự tranh tụng (khi đang đi) nửa đoạn đường, vị khơi dậy sự tranh tụng đã được giải quyết (khi đang đi) nửa đoạn đường, vị khơi dậy sự tranh tụng khi đã đến nơi ấy, vị khơi dậy sự tranh tụng đã được giải quyết khi đã đến nơi ấy, vị khơi dậy hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, vị khơi dậy hành xử Luật khi không điên cuồng, vị khơi dậy (hành xử Luật) theo tội của vị ấy, vị khơi dậy cách dùng cỏ che lấp. Vị tạo ra sự khơi dậy với mười biểu hiện này.
Inda-bh 6~6Vị khơi dậy sự tranh tụng có bốn yếu tố gì? Vị khơi dậy sự tranh tụng trong khi thiên vị vì ưa thích, … (như trên) … vì sân hận, … (như trên) … vì si mê, vị khơi dậy sự tranh tụng trong khi thiên vị vì sợ hãi. Vị khơi dậy sự tranh tụng có bốn yếu tố này.
Inda-bh 7~7Bốn hạng người nào vi phạm tội trong khi khơi dậy sự tranh tụng? Vị đã được tu lên bậc trên vào chính ngày ấy khơi dậy (sự tranh tụng) vi phạm tội pācittiya có liên quan đến việc khơi dậy; vị vãng lai khơi dậy vi phạm tội pācittiya có liên quan đến việc khơi dậy; vị là người chủ động khơi dậy vi phạm tội pācittiya có liên quan đến việc khơi dậy; vị trao ra sự tùy thuận khơi dậy vi phạm tội pācittiya có liên quan đến việc khơi dậy. Bốn hạng người này vi phạm tội trong khi khơi dậy sự tranh tụng.
SỰ MỞ ĐẦU, v.v... CỦA TRANH TỤNG:
Inda-bh 1~8Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi? Sự tranh tụng liên quan đến tội có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi?
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có tranh cãi là sự mở đầu, có tranh cãi là sự phát sanh, có tranh cãi là sự sanh lên, có tranh cãi là sự hiện khởi, có tranh cãi là sự cốt yếu, có tranh cãi là nguồn sanh khởi. Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có khiển trách là sự mở đầu, có khiển trách là sự phát sanh, có khiển trách là sự sanh lên, có khiển trách là sự hiện khởi, có khiển trách là sự cốt yếu, có khiển trách là nguồn sanh khởi. Sự tranh tụng liên quan đến tội có tội vi phạm là sự mở đầu, có tội vi phạm là sự phát sanh, có tội vi phạm là sự sanh lên, có tội vi phạm là sự hiện khởi, có tội vi phạm là sự cốt yếu, có tội vi phạm là nguồn sanh khởi. Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có nhiệm vụ là sự mở đầu, có nhiệm vụ là sự phát sanh, có nhiệm vụ là sự sanh lên, có nhiệm vụ là sự hiện khởi, có nhiệm vụ là sự cốt yếu, có nhiệm vụ là nguồn sanh khởi.
Inda-bh 2~9Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi?
… Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có nhân là sự mở đầu, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự sanh lên, có nhân là sự hiện khởi, có nhân là sự cốt yếu, có nhân là nguồn sanh khởi. Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên)… Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có nhân là sự mở đầu, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự sanh lên, có nhân là sự hiện khởi, có nhân là sự cốt yếu, có nhân là nguồn sanh khởi.
Inda-bh 3~10Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có điều gì là sự mở đầu, có điều gì là sự phát sanh, có điều gì là sự sanh lên, có điều gì là sự hiện khởi, có điều gì là sự cốt yếu, có điều gì là nguồn sanh khởi?
… Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có duyên là sự mở đầu, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự sanh lên, có duyên là sự hiện khởi, có duyên là sự cốt yếu, có duyên là nguồn sanh khởi. Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến tội … (như trên) … Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có duyên là sự mở đầu, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự sanh lên, có duyên là sự hiện khởi, có duyên là sự cốt yếu, có duyên là nguồn sanh khởi.
ĐIỀU CĂN BẢN, v.v... CỦA TRANH TỤNG:
Inda-bh 1~11Bốn sự tranh tụng có bao nhiêu điều căn bản, có bao nhiêu nguồn sanh khởi? Bốn sự tranh tụng có ba mươi ba điều căn bản, có ba mươi ba nguồn sanh khởi.
Inda-bh 2~12Bốn sự tranh tụng có ba mươi ba điều căn bản gì? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có mười hai điều căn bản, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có mười bốn điều căn bản, sự tranh tụng liên quan đến tội có sáu điều căn bản, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có một điều căn bản là hội chúng. Bốn sự tranh tụng có ba mươi ba điều căn bản này.
Inda-bh 3~13Bốn sự tranh tụng có ba mươi ba nguồn sanh khởi gì? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi có mười tám sự việc gây ra chia rẽ là nguồn sanh khởi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách có bốn sự hư hỏng là nguồn sanh khởi, sự tranh tụng liên quan đến tội có bảy nhóm tội là nguồn sanh khởi, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ có bốn hành sự là nguồn sanh khởi. Bốn sự tranh tụng có ba mươi ba nguồn sanh khởi này.
TỘI VI PHẠM LÀ DUYÊN CỦA TRANH TỤNG:
Inda-bh 1~14Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi là tội vi phạm hay không là tội vi phạm? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi không là tội vi phạm.
Có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi không? Có, có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi.
Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi vi phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi vi phạm hai tội: Xúc phạm vị đã tu lên bậc trên phạm tội pācittiya, xúc phạm người chưa tu lên bậc trên phạm tội dukkaṭa. Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi vi phạm hai tội này.
Inda-bh 2~15Các tội ấy được phân chia theo bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng, vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Được được làm lắng dịu bằng bao nhiêu sự tranh tụng, ở bao nhiêu nơi, với bao nhiêu cách dàn xếp?
Các tội ấy được phân chia theo một sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng, vào hai nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do ba nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội. Được được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; ở ba nơi: ở giữa hội chúng, ở giữa nhóm, hoặc trong sự hiện diện của một vị; với ba cách dàn xếp: có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~16Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách là tội hay không là tội vi phạm? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách không là tội vi phạm.
Có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến khiển trách không? Có, có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến khiển trách.
Do duyên sự tranh tụng liên quan đến khiển trách vi phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng liên quan đến khiển trách vi phạm ba tội: Bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ phạm tội saṅghādisesa, bôi nhọ về tội saṅghādisesa không có nguyên cớ phạm tội pācittiya, bôi nhọ với sự hư hỏng về hạnh kiểm phạm tội dukkaṭa. Do duyên sự tranh tụng liên quan đến khiển trách vi phạm ba tội này.
Inda-bh 4~17Các tội ấy được phân chia theo bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng, vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Được làm lắng dịu bằng bao nhiêu sự tranh tụng, ở bao nhiêu nơi, với bao nhiêu cách dàn xếp?
Các tội ấy được phân chia theo hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng, vào ba nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội saṅghādisesa, có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do ba nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội. Các tội nào là nặng, các tội ấy được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, ở một nơi là ở giữa hội chúng, với hai cách dàn xếp là bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận. Các tội nào là nhẹ, các tội ấy được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; ở ba nơi là ở giữa hội chúng, ở giữa nhóm, hoặc trong sự hiện diện của một vị; với ba cách dàn xếp: có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 5~18Sự tranh tụng liên quan đến tội là tội vi phạmhay không là tội vi phạm? Sự tranh tụng liên quan đến tội là tội vi phạm.
Có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến tội không? Có, có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến tội.
Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tội thì vi phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tội thì vi phạm bốn tội: Vị tỳ khưu ni trong khi biết tội pārājika vẫn che giấu bị phạm tội pārājika, có sự hoài nghi rồi che giấu phạm tội thullaccaya, vị tỳ khưu che giấu tội saṅghādisesa phạm tội pācittiya, che giấu sự hư hỏng về hạnh kiểm phạm tội dukkaṭa. Do duyên sự tranh tụng liên quan đến tội thì vi phạm bốn tội này.
Inda-bh 6~19Các tội ấy được phân chia theo bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng, vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Được được làm lắng dịu bằng bao nhiêu sự tranh tụng, ở bao nhiêu nơi, với bao nhiêu cách dàn xếp?
Các tội ấy được phân chia theo hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng, vào bốn nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân do khẩu và do ý. Tội nào là không còn dư sót, tội ấy không được làm lắng dịu bằng sự tranh tụng nào, không ở nơi nào, không với cách dàn xếp nào. Các tội nào là nhẹ, các tội ấy được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; ở ba nơi là ở giữa hội chúng, ở giữa nhóm, hoặc trong sự hiện diện của một vị; với ba cách dàn xếp: có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 7~20Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ là tội vi phạm hay không là tội vi phạm? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ không là tội vi phạm.
Có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ không? Có, có thể phạm tội do duyên sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Do duyên sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ vi phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ vi phạm năm tội: Vị tỳ khưu ni xu hướng theo vị bị phạt án treo vẫn không dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba: do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa, do hai lời tuyên ngôn hành sự phạm các tội thullaccaya, vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội pārājika; các vị tỳ khưu ủng hộ kẻ chia rẽ (hội chúng) vẫn không dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba phạm tội saṅghādisesa; các vị vẫn không dứt bỏ tà kiến ác với sự nhắc nhở đến lần thứ ba phạm tội pācittiya. Do duyên sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ vi phạm năm tội này.
Inda-bh 8~21Các tội ấy được phân chia theo bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng, vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Được làm lắng dịu bằng bao nhiêu sự tranh tụng, ở bao nhiêu nơi, với bao nhiêu cách dàn xếp?
Các tội ấy được phân chia theo hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là hư hỏng về giới, có thể là hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng, vào năm nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội saṅghādisesa, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân do khẩu và do ý. Tội nào là không còn dư sót, tội ấy không được làm lắng dịu với sự tranh tụng nào, không ở nơi nào, không bằng cách dàn xếp nào; tội nào là nặng, tội ấy được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, ở một nơi là ở giữa hội chúng, với hai cách dàn xếp là bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận. Các tội nào là nhẹ, các tội ấy được làm lắng dịu bằng một sự tranh tụng là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; ở ba nơi là ở giữa hội chúng, ở giữa nhóm, hoặc trong sự hiện diện của một vị; với ba cách dàn xếp: có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, có thể bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
CHỦ Ý CỦA SỰ TRANH TỤNG:
Inda-bh 1~22Có phải sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, là sự tranh tụng liên quan đến tội, là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ?
Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi không là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không là sự tranh tụng liên quan đến tội, không là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Tuy nhiên, do duyên tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Như vậy là thế nào? Ở đây, các tỳ khưu tranh cãi rằng: ‘Đây là Pháp,’ hoặc ‘Đây không phải là Pháp,’ … (như trên) … hoặc ‘Tội xấu xa,’ hoặc ‘Tội không xấu xa.’ Ở đấy, việc nào là sự xung đột, gây gỗ, tranh luận, tranh cãi, nhiều quan điểm, khác quan điểm, sự nói lời khiêu khích, sự cãi vã, việc ấy được gọi là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, hội chúng tranh cãi; là có tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách; là có tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội; là có tranh tụng liên quan đến tội. Do tội ấy, hội chúng thực hiện hành sự; là có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Do duyên tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ là như thế.
Inda-bh 2~23Có phải sự tranh tụng liên quan đến khiển trách là sự tranh tụng liên quan đến tội, là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi?
Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách không là sự tranh tụng liên quan đến tội, không là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, không là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Tuy nhiên, do duyên tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Như vậy là thế nào?
Ở đây, các tỳ khưu khiển trách vị tỳ khưu với sự hư hỏng vì giới, hoặc với sự hư hỏng về hạnh kiểm, hoặc với sự hư hỏng về quan điểm, hoặc với sự hư hỏng về nuôi mạng. Ở đấy, việc nào là sự khiển trách, xoi mói, buộc tội, chỉ trích, moi móc, xúi giục, khích động, việc ấy được gọi là tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong tranh tụng liên quan đến khiển trách, hội chúng tranh cãi; là có tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách; là có tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị vi phạm tội; là có tranh tụng liên quan đến tội. Do tội ấy, hội chúng thực hiện hành sự; là có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Do duyên tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi là như thế.
Inda-bh 3~24Có phải sự tranh tụng liên quan đến tội là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách?
Sự tranh tụng liên quan đến tội không là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, không là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách. Tuy nhiên, do duyên tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách. Như vậy là thế nào? Năm nhóm tội là tranh tụng liên quan đến tội, bảy nhóm tội là tranh tụng liên quan đến tội; việc ấy được gọi là tranh tụng liên quan đến tội. Trong tranh tụng liên quan đến tội, hội chúng tranh cãi; là có tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách; là có tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị phạm tội; là có tranh tụng liên quan đến tội. Do tội ấy, hội chúng thực hiện hành sự; là có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Do duyên tranh tụng liên quan đến tội, có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách là như thế.
Inda-bh 4~25Có phải sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, là sự tranh tụng liên quan đến tội?
Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ không là sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, không là sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, không là sự tranh tụng liên quan đến tội. Tuy nhiên, do duyên tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội. Như vậy là thế nào? Việc gì cần phải hoàn thành, cần phải thực thi, là hành sự với lời công bố, là hành sự với lời đề nghị, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư của hội chúng; việc ấy được gọi là tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Trong tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, hội chúng tranh cãi; là có tranh tụng liên quan đến tranh cãi. Trong khi tranh cãi, có vị khiển trách; là có tranh tụng liên quan đến khiển trách. Trong khi khiển trách, có vị phạm tội; là có tranh tụng liên quan đến tội. Do tội ấy, hội chúng thực hiện hành sự; là có tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ. Do duyên tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có tranh tụng liên quan đến khiển trách, có tranh tụng liên quan đến tội là như thế.
PHẦN VẤN ĐÁP:
Inda-bh 1~26Ở đâu có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện? Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ? Ở đâu có hành xử Luật khi không điên cuồng, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện? Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có hành xử Luật khi không điên cuồng? Ở đâu có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện? Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận? Ở đâu có thuận theo số đông, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện. Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có thuận theo số đông? Ở đâu có (hành xử Luật) theo tội của vị ấy, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện? Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có (hành xử Luật) theo tội của vị ấy? Ở đâu có cách dùng cỏ che lấp, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện? Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, ở đó có cách dùng cỏ che lấp?
Inda-bh 2~27 Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và hành xử Luật bằng sự ghi nhớ: Ở đâu có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện. Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, (nếu) ở đó có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, (thì) ở đó không có hành xử Luật khi không điên cuồng, ở đó không có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, ở đó không có thuận theo số đông, ở đó không có (hành xử Luật) theo tội của vị ấy, ở đó không có cách dùng cỏ che lấp.
Inda-bh 3~28Trong trường hợp sự tranh tụng được giải quyết bằng hành xử Luật với sự hiện diện và hành xử Luật khi không điên cuồng … (như trên) … bằng hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận … (như trên) … bằng hành xử Luật với sự hiện diện và thuận theo số đông … (như trên) … bằng hành xử Luật với sự hiện diện và theo tội của vị ấy … (như trên) … bằng hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp: Ở đâu có cách dùng cỏ che lấp, ở đó có hành xử Luật với sự hiện diện. Ở đâu có hành xử Luật với sự hiện diện, (nếu) ở đó có cách dùng cỏ che lấp, (thì) ở đó không có hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ở đó không có hành xử Luật khi không điên cuồng, ở đó không có việc phán xử theo tội đã được thừa nhận, ở đó không có thuận theo số đông, ở đó không có (hành xử Luật) theo tội của vị ấy.
PHẦN ĐƯỢC LIÊN KẾT:
Inda-bh 1~29‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật bằng sự ghi nhớ,’ các pháp này liên kết hay không liên kết? Có thể tách rời để chỉ rõ sự khác biệt của các pháp này? ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật khi không điên cuồng’ … (như trên) … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘việc phán xử theo tội đã được thừa nhận’ … (như trên) … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘thuận theo số đông’ … (như trên) … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘theo tội của vị ấy’ … (như trên) … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘cách dùng cỏ che lấp,’ các pháp này liên kết hay không liên kết? Có thể tách rời để chỉ rõ sự khác biệt của các pháp này?
Inda-bh 2~30 ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật bằng sự ghi nhớ,’ các pháp này là liên kết, không phải là không liên kết. Không có thể tách rời để chỉ rõ sự khác biệt của các pháp này. ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật khi không điên cuồng’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘việc phán xử theo tội đã được thừa nhận’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘thuận theo số đông’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘theo tội của vị ấy’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘cách dùng cỏ che lấp,’ các pháp này là liên kết, không phải là không liên kết. Không có thể tách rời để chỉ rõ sự khác biệt của các pháp này.
SỰ MỞ ĐẦU, v.v... CỦA CÁCH DÀN XẾP:
Inda-bh 1~31Hành xử Luật với sự hiện diện có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi? Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ ... Hành xử Luật khi không điên cuồng ... Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận ... Thuận theo số đông ... Theo tội của vị ấy ... Cách dùng cỏ che lấp có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi?
Hành xử Luật với sự hiện diện có duyên khởi là sự mở đầu, có duyên khởi là sự phát sanh, có duyên khởi là sự sanh lên, có duyên khởi là sự hiện khởi, có duyên khởi là sự cốt yếu, có duyên khởi là nguồn sanh khởi. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ ... Hành xử Luật khi không điên cuồng ... Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận ... Thuận theo số đông ... Theo tội của vị ấy ... Cách dùng cỏ che lấp có duyên khởi là sự mở đầu, có duyên khởi là sự phát sanh, có duyên khởi là sự sanh lên, có duyên khởi là sự hiện khởi, có duyên khởi là sự cốt yếu, có duyên khởi là nguồn sanh khởi.
Inda-bh 2~32Hành xử Luật với sự hiện diện có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi? Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ ... Hành xử Luật khi không điên cuồng ... Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận ... Thuận theo số đông ... Theo tội của vị ấy ... Cách dùng cỏ che lấp có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi?
Hành xử Luật với sự hiện diện có nhân là sự mở đầu, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự sanh lên, có nhân là sự hiện khởi, có nhân là sự cốt yếu, có nhân là nguồn sanh khởi. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ ... Hành xử Luật khi không điên cuồng ... Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận ... Thuận theo số đông ... Theo tội của vị ấy ... Cách dùng cỏ che lấp có nhân là sự mở đầu, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự sanh lên, có nhân là sự hiện khởi, có nhân là sự cốt yếu, có nhân là nguồn sanh khởi.
Inda-bh 3~33Hành xử Luật với sự hiện diện có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi? Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ ... Hành xử Luật khi không điên cuồng ... Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận ... Thuận theo số đông ... Theo tội của vị ấy ... Cách dùng cỏ che lấp có điều gì là sự mở đầu, điều gì là sự phát sanh, điều gì là sự sanh lên, điều gì là sự hiện khởi, điều gì là sự cốt yếu, điều gì là nguồn sanh khởi?
Hành xử Luật với sự hiện diện có duyên là sự mở đầu, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự sanh lên, có duyên là sự hiện khởi, có duyên là sự cốt yếu, có duyên là nguồn sanh khởi. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ … nt … Hành xử Luật khi không điên cuồng … nt … Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận … nt … Thuận theo số đông … nt … Theo tội của vị ấy … nt … Cách dùng cỏ che lấp có duyên là sự mở đầu, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự sanh lên, có duyên là sự hiện khởi, có duyên là sự cốt yếu, có duyên là nguồn sanh khởi.
Inda-bh 4~34Bảy cách dàn xếp có bao nhiêu điều căn bản? có bao nhiêu nguồn sanh khởi? Bảy cách dàn xếp có hai mươi sáu điều căn bản, có ba mươi sáu nguồn sanh khởi.
Bảy cách dàn xếp có hai mươi sáu điều căn bản gì? Hành xử Luật với sự hiện diện có bốn điều căn bản: sự hiện diện của hội chúng, sự hiện diện của Pháp, sự hiện diện của Luật, sự hiện diện của nhân sự. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ có bốn điều căn bản: … nt … Hành xử Luật khi không điên cuồng có bốn điều căn bản: … nt … Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận có hai điều căn bản: vị khai báo (tội) và khai báo đến vị nào. Thuận theo số đông có bốn điều căn bản: … nt … Theo tội của vị ấy có bốn điều căn bản: … nt … Cách dùng cỏ che lấp có bốn điều căn bản: sự hiện diện của hội chúng, sự hiện diện của Pháp, sự hiện diện của Luật, sự hiện diện của nhân sự. Bảy cách dàn xếp có hai mươi sáu điều căn bản này.
Bảy cách dàn xếp có ba mươi sáu nguồn sanh khởi gì? Hành sự với hành xử Luật bằng sự ghi nhớ có sự thực hiện, có sự hành động, có sự đạt đến, có sự thỏa thuận, có sự chấp nhận, có sự không phản đối. Hành sự với hành xử Luật khi không điên cuồng … nt … Hành sự với việc phán xử theo tội đã được thừa nhận … nt … Hành sự với thuận theo số đông … nt … Hành sự với (hành xử Luật) theo tội của vị ấy … nt … Hành sự với cách dùng cỏ che lấp có sự thực hiện, sự hành động, sự đạt đến, sự thỏa thuận, sự chấp nhận, sự không phản đối. Bảy cách dàn xếp có ba mươi sáu nguồn sanh khởi này.
SỰ KHÁC BIỆT, v.v... CỦA CÁCH DÀN XẾP:
Inda-bh 1~35‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật bằng sự ghi nhớ,’ các pháp này khác về nội dung khác về hình thức, hay là có chung nội dung chỉ khác về hình thức tên gọi? ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật khi không điên cuồng’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘việc phán xử theo tội đã được thừa nhận’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘thuận theo số đông’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘theo tội của vị ấy’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘cách dùng cỏ che lấp,’ các pháp này khác về nội dung khác về hình thức, hay là có chung nội dung chỉ khác về hình thức tên gọi?
‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật bằng sự ghi nhớ,’ các pháp này vừa khác về nội dung vừa khác về hình thức. ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘hành xử Luật khi không điên cuồng’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘việc phán xử theo tội đã được thừa nhận’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘thuận theo số đông’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘theo tội của vị ấy’ … nt … ‘Hành xử Luật với sự hiện diện’ hay là ‘cách dùng cỏ che lấp,’ các pháp này vừa khác về nội dung vừa khác về hình thức.
Inda-bh 2~36Có phải sự tranh cãi là tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh cãi không là sự tranh tụng, sự tranh tụng không là sự tranh cãi, vừa là sự tranh tụng vừa là sự tranh cãi?
Có thể sự tranh cãi là tranh tụng liên quan đến tranh cãi, có thể sự tranh cãi không là sự tranh tụng, có thể sự tranh tụng không là sự tranh cãi, có thể vừa là sự tranh tụng vừa là sự tranh cãi.
Ở đây, sự tranh cãi nào là tranh tụng liên quan đến tranh cãi? Ở đây, các tỳ khưu tranh cãi rằng: ‘Đây là Pháp,’ hoặc ‘Đây không phải là Pháp,’ … (như trên) … ‘Tội xấu xa,’ hoặc ‘Tội không xấu xa.’ Ở đấy, việc nào là sự xung đột, gây gỗ, tranh luận, tranh cãi, nhiều quan điểm, khác quan điểm, sự nói lời thô lỗ, cãi vã; sự tranh cãi ấy là tranh tụng liên quan đến tranh cãi.
Ở đây, sự tranh cãi nào không là sự tranh tụng? Mẹ tranh cãi với con trai, con trai tranh cãi với mẹ, cha tranh cãi với con trai, con trai tranh cãi với cha, anh em trai tranh cãi với anh em trai, anh em trai tranh cãi với chị em gái, chị em gái tranh cãi với anh em trai, bạn bè tranh cãi với bạn bè; sự tranh cãi này không là sự tranh tụng.
Ở đây, sự tranh tụng nào không là sự tranh cãi? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ; sự tranh tụng này không là sự tranh cãi.
Ở đây, cái gì vừa là sự tranh tụng vừa là sự tranh cãi? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi vừa là sự tranh tụng vừa là sự tranh cãi.
Inda-bh 3~37Có phải sự khiển trách là tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự khiển trách không là sự tranh tụng, sự tranh tụng không là sự khiển trách, vừa là sự tranh tụng vừa là sự khiển trách?
Có thể sự khiển trách là tranh tụng liên quan đến khiển trách, có thể sự khiển trách không là sự tranh tụng, có thể sự tranh tụng không là sự khiển trách, có thể vừa là sự tranh tụng vừa là sự khiển trách.
Ở đây, sự khiển trách nào là tranh tụng liên quan đến khiển trách? Ở đây, các tỳ khưu khiển trách vị tỳ khưu với sự hư hỏng vì giới, hoặc với sự hư hỏng về hạnh kiểm, hoặc với sự hư hỏng về quan điểm, hoặc với sự hư hỏng về nuôi mạng. Ở đấy, việc nào là sự khiển trách, xoi mói, buộc tội, chỉ trích, moi móc, xúi giục, khích động; sự khiển trách này là tranh tụng liên quan đến khiển trách.
Ở đây, sự khiển trách nào không là sự tranh tụng? Mẹ khiển trách con trai, con trai khiển trách mẹ, cha khiển trách con trai, con trai khiển trách cha, anh em trai khiển trách anh em trai, anh em trai khiển trách chị em gái, chị em gái khiển trách anh em trai, bạn bè khiển trách bạn bè; sự khiển trách này không là sự tranh tụng.
Ở đây, sự tranh tụng nào không là sự khiển trách? Sự tranh tụng liên quan đến tội, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi; sự tranh tụng này không là sự khiển trách.
Ở đây, cái gì vừa là sự tranh tụng vừa là sự khiển trách? Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách vừa là sự tranh tụng vừa là sự khiển trách.
Inda-bh 4~38Có phải sự vi phạm tội là tranh tụng liên quan đến tội, sự vi phạm tội không là sự tranh tụng, sự tranh tụng không là sự vi phạm tội, vừa là sự tranh tụng vừa là sự vi phạm tội?
Có thể sự vi phạm tội là tranh tụng liên quan đến tội, có thể sự vi phạm tội không là sự tranh tụng, có thể sự tranh tụng không là sự vi phạm tội, có thể vừa là sự tranh tụng vừa là sự vi phạm tội.
Ở đây, sự vi phạm tội nào là tranh tụng liên quan đến tội? Năm nhóm tội là tranh tụng liên quan đến tội, bảy nhóm tội cũng là tranh tụng liên quan đến tội; sự vi phạm tội này là tranh tụng liên quan đến tội.
Ở đây, sự vi phạm (āpatti) nào không là sự tranh tụng? Sự vi phạm vào dòng Thánh (sota-āpatti) và sự tự mình vi phạm (sam-āpatti); sự vi phạm (āpatti) này không là sự tranh tụng (đây là nghệ thuật chơi chữ).
Ở đây, sự tranh tụng nào không là sự vi phạm tội? Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách; sự tranh tụng ấy không là sự vi phạm tội.
Ở đây, cái gì vừa là sự tranh tụng vừa là sự vi phạm tội? Sự tranh tụng liên quan đến tội vừa là sự tranh tụng vừa là sự vi phạm tội.
Inda-bh 5~39Có phải nhiệm vụ là tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, nhiệm vụ không là sự tranh tụng, sự tranh tụng không là nhiệm vụ, vừa là sự tranh tụng vừa là nhiệm vụ?
Có thể nhiệm vụ là tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ, có thể nhiệm vụ không là sự tranh tụng, có thể sự tranh tụng không là nhiệm vụ, có thể vừa là sự tranh tụng vừa là nhiệm vụ.
Ở đây, nhiệm vụ nào là tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ? Ở đây, đối với hội chúng việc nào cần phải hoàn thành, cần phải thực thi, là hành sự với lời công bố, là hành sự với lời đề nghị, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, là hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư; nhiệm vụ này là sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Ở đây, nhiệm vụ nào không là sự tranh tụng? Nhiệm vụ của thầy dạy học, nhiệm vụ của thầy tế độ, nhiệm vụ của các vị có chung thầy tế độ, nhiệm vụ của các vị có chung thầy dạy học; nhiệm vụ này không là sự tranh tụng.
Ở đây, sự tranh tụng nào không là nhiệm vụ? Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội; sự tranh tụng này không là nhiệm vụ.
Ở đây, cái gì vừa là sự tranh tụng vừa là nhiệm vụ? – Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ vừa là sự tranh tụng vừa là nhiệm vụ.
Dứt Phân Tích Sự Tranh Tụng.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Inda-bh 1~40Tranh tụng, các sự khơi dậy, các biểu hiện, và với cá nhân, sự mở đầu, nhân, duyên, điều căn bản, và với nguồn sanh khởi, là có tội, và nơi nào, được liên kết, duyên khởi, sự hiện khởi.
Inda-bh 2~41Nhân, duyên, điều căn bản, với nguồn sanh khởi, hình thức, ‘có phải sự tranh cãi là sự tranh tụng,’ điều này là ở phần phân tích sự tranh tụng.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
Various aspects of the four kinds of legal issues
1. The subdivision on reopening, etc.
Phân Tích Về Việc Lật Lại Vụ Tranh Tụng, v.v.
Cattāri adhikaraṇāni. Vivādādhikaraṇaṁ, anuvādādhikaraṇaṁ, āpattādhikaraṇaṁ, kiccādhikaraṇaṁ—imāni cattāri adhikaraṇāni.
There are four kinds of legal issues: legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, legal issues arising from business.
Có bốn loại tranh tụng: tranh tụng do tranh cãi, tranh tụng do khiển trách, tranh tụng do phạm tội, và tranh tụng do phận sự – đây là bốn loại tranh tụng.
Imesaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ kati ukkoṭā? Imesaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ dasa ukkoṭā. Vivādādhikaraṇassa dve ukkoṭā, anuvādādhikaraṇassa cattāro ukkoṭā, āpattādhikaraṇassa tayo ukkoṭā, kiccādhikaraṇassa eko ukkoṭo—imesaṁ catunnaṁ adhikaraṇānaṁ ime dasa ukkoṭā.
How many kinds of reopening are there of these four legal issues? Ten. There are two kinds of reopening of legal issues arising from disputes, four of legal issues arising from accusations, three of legal issues arising from offenses, and one of legal issues arising from business.
1. Đối với bốn loại tranh tụng này, có bao nhiêu cách lật lại? Đối với bốn loại tranh tụng này, có mười cách lật lại. Đối với tranh tụng do tranh cãi có hai cách lật lại, đối với tranh tụng do khiển trách có bốn cách lật lại, đối với tranh tụng do phạm tội có ba cách lật lại, đối với tranh tụng do phận sự có một cách lật lại – đối với bốn loại tranh tụng này, đây là mười cách lật lại.
Vivādādhikaraṇaṁ ukkoṭento kati samathe ukkoṭeti? Anuvādādhikaraṇaṁ ukkoṭento kati samathe ukkoṭeti? Āpattādhikaraṇaṁ ukkoṭento kati samathe ukkoṭeti? Kiccādhikaraṇaṁ ukkoṭento kati samathe ukkoṭeti?
When reopening a legal issue arising from a dispute, how many of the principles for settling it does one reopen? When reopening a legal issue arising from an accusation, how many of the principles for settling it does one reopen? When reopening a legal issue arising from an offense, how many of the principles for settling it does one reopen? When reopening a legal issue arising from business, how many of the principles for settling it does one reopen?
340. Người lật lại tranh tụng do tranh cãi thì lật lại bao nhiêu pháp dàn xếp? Người lật lại tranh tụng do khiển trách thì lật lại bao nhiêu pháp dàn xếp? Người lật lại tranh tụng do phạm tội thì lật lại bao nhiêu pháp dàn xếp? Người lật lại tranh tụng do phận sự thì lật lại bao nhiêu pháp dàn xếp?
Vivādādhikaraṇaṁ ukkoṭento dve samathe ukkoṭeti. Anuvādādhikaraṇaṁ ukkoṭento cattāro samathe ukkoṭeti. Āpattādhikaraṇaṁ ukkoṭento tayo samathe ukkoṭeti. Kiccādhikaraṇaṁ ukkoṭento ekaṁ samathaṁ ukkoṭeti.
Kati ukkoṭā?
When reopening a legal issue arising from a dispute, one reopens two principles for settling it. When reopening a legal issue arising from an accusation, one reopens four principles for settling it. When reopening a legal issue arising from an offense, one reopens three principles for settling it. When reopening a legal issue arising from business, one reopens one principle for settling it.
How many kinds of reopening are there?
Người lật lại tranh tụng do tranh cãi thì lật lại hai pháp dàn xếp. Người lật lại tranh tụng do khiển trách thì lật lại bốn pháp dàn xếp. Người lật lại tranh tụng do phạm tội thì lật lại ba pháp dàn xếp. Người lật lại tranh tụng do phận sự thì lật lại một pháp dàn xếp.
Có bao nhiêu cách lật lại? Việc lật lại phát sinh do bao nhiêu phương cách? Cá nhân có đầy đủ bao nhiêu chi phần thì lật lại vụ tranh tụng? Bao nhiêu cá nhân khi lật lại vụ tranh tụng thì phạm tội?
Dvādasa ukkoṭā. Dasahākārehi ukkoṭanaṁ pasavati. Catūhaṅgehi samannāgato puggalo adhikaraṇaṁ ukkoṭeti. Cattāro puggalā adhikaraṇaṁ ukkoṭentā āpattiṁ āpajjanti?
There are twelve kinds of reopening. A reopening comes about in ten ways. People who reopen a legal issue have four attributes. There are four kinds of people who commit an offense when they reopen a legal issue.
Có mười hai cách lật lại. Việc lật lại phát sinh do mười phương cách. Cá nhân có đầy đủ bốn chi phần thì lật lại vụ tranh tụng. Bốn cá nhân khi lật lại vụ tranh tụng thì phạm tội.
Katame dvādasa ukkoṭā? Akataṁ kammaṁ, dukkaṭaṁ kammaṁ, puna kātabbaṁ kammaṁ, anihataṁ, dunnihataṁ, puna nihanitabbaṁ, avinicchitaṁ, duvinicchitaṁ, puna vinicchitabbaṁ, avūpasantaṁ, duvūpasantaṁ, puna vūpasametabbanti—ime dvādasa ukkoṭā.
What are the twelve kinds of reopening? “The legal procedure hasn’t been done”; “it’s been done badly”; “it should be done again”; “it’s not been settled”; “it’s been badly settled”; “it should be settled again”; “it’s not been decided”; “it’s been badly decided”; “it should be decided again”; “it’s not been disposed of”; “it’s been badly disposed of”; “it should be disposed of again”.
341. Mười hai cách lật lại là những gì? Nghiệp sự chưa được làm, nghiệp sự được làm sai trái, nghiệp sự cần được làm lại; chưa được trình bày, được trình bày sai trái, cần được trình bày lại; chưa được quyết định, được quyết định sai trái, cần được quyết định lại; chưa được dàn xếp, được dàn xếp sai trái, cần được dàn xếp lại – đây là mười hai cách lật lại.
Katamehi dasahākārehi ukkoṭanaṁ pasavati? Tattha jātakaṁ adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, tattha jātakaṁ vūpasantaṁ adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, antarāmagge adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, antarāmagge vūpasantaṁ adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, tattha gataṁ adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, tattha gataṁ vūpasantaṁ adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, sativinayaṁ ukkoṭeti, amūḷhavinayaṁ ukkoṭeti, tassapāpiyasikaṁ ukkoṭeti, tiṇavatthārakaṁ ukkoṭeti—imehi dasahākārehi ukkoṭanaṁ pasavati.
What are the ten ways that a reopening comes about? One reopens a legal issue where it arose; one reopens a legal issue where it arose and was resolved; one reopens a legal issue while traveling; one reopens a legal issue that was resolved while traveling; one reopens a legal issue after going there; one reopens a legal issue that was resolved after going there; one reopens a resolution through recollection; one reopens a resolution because of past insanity; one reopens a decision on giving a further penalty; one reopens a decision on covering over as if with grass.
Việc lật lại phát sinh do mười phương cách nào? Lật lại vụ tranh tụng phát sinh tại nơi ấy, lật lại vụ tranh tụng đã được dàn xếp phát sinh tại nơi ấy, lật lại vụ tranh tụng trên đường đi, lật lại vụ tranh tụng đã được dàn xếp trên đường đi, lật lại vụ tranh tụng đã được mang đến nơi ấy, lật lại vụ tranh tụng đã được dàn xếp đã được mang đến nơi ấy, lật lại pháp xử theo sự nhớ lại, lật lại pháp xử cho người không mê loạn, lật lại pháp xử cho người có hành vi xấu, lật lại pháp xử như cỏ che lấp – việc lật lại phát sinh do mười phương cách này.
Katamehi catūhaṅgehi samannāgato puggalo adhikaraṇaṁ ukkoṭeti? Chandāgatiṁ gacchanto adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, dosāgatiṁ gacchanto adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, mohāgatiṁ gacchanto adhikaraṇaṁ ukkoṭeti, bhayāgatiṁ gacchanto adhikaraṇaṁ ukkoṭeti—imehi catūhaṅgehi samannāgato puggalo adhikaraṇaṁ ukkoṭeti.
What are the four attributes of people who reopen a legal issue? They reopen a legal issue biased by desire, ill will, confusion, or fear.
Cá nhân có đầy đủ bốn chi phần nào thì lật lại vụ tranh tụng? Đi theo đường lối sai lạc do thiên vị, người ấy lật lại vụ tranh tụng; đi theo đường lối sai lạc do sân hận, người ấy lật lại vụ tranh tụng; đi theo đường lối sai lạc do si mê, người ấy lật lại vụ tranh tụng; đi theo đường lối sai lạc do sợ hãi, người ấy lật lại vụ tranh tụng – cá nhân có đầy đủ bốn chi phần này thì lật lại vụ tranh tụng.
Katame cattāro puggalā adhikaraṇaṁ ukkoṭentā āpattiṁ āpajjanti? Tadahupasampanno ukkoṭeti ukkoṭanakaṁ pācittiyaṁ, āgantuko ukkoṭeti ukkoṭanakaṁ pācittiyaṁ, kārako ukkoṭeti ukkoṭanakaṁ pācittiyaṁ, chandadāyako ukkoṭeti ukkoṭanakaṁ pācittiyaṁ—ime cattāro puggalā adhikaraṇaṁ ukkoṭentā āpattiṁ āpajjanti.
Who are the four kinds of people who commit an offense when they reopen a legal issue? If one who was ordained on that very day does the reopening, they commit an offense entailing confession; if one who has newly arrived does the reopening, they commit an offense entailing confession; if the original doer does the reopening, they commit an offense entailing confession; if one who had given their consent does the reopening, they commit an offense entailing confession.
Bốn cá nhân nào khi lật lại vụ tranh tụng thì phạm tội? Người thọ cụ túc giới trong ngày hôm đó lật lại, phạm tội ưng đối trị về việc lật lại; vị khách lật lại, phạm tội ưng đối trị về việc lật lại; người thực hiện (việc xử) lật lại, phạm tội ưng đối trị về việc lật lại; người cho sự đồng thuận lật lại, phạm tội ưng đối trị về việc lật lại – bốn cá nhân này khi lật lại vụ tranh tụng thì phạm tội.
2. Adhikaraṇanidānādi
2. The sources of the legal issues, etc.
Nguyên Nhân Của Các Vụ Tranh Tụng, v.v.
Vivādādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Anuvādādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Āpattādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Kiccādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ?
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from disputes? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from accusations? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from offenses? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from business?
Tranh tụng do tranh cãi có nguyên nhân gì, có nguồn khởi gì, có chủng loại gì, có nguồn gốc gì, có thành phần gì, có sự phát sinh gì? Tranh tụng do khiển trách có nguyên nhân gì, có nguồn khởi gì, có chủng loại gì, có nguồn gốc gì, có thành phần gì, có sự phát sinh gì? Tranh tụng do phạm tội có nguyên nhân gì, có nguồn khởi gì, có chủng loại gì, có nguồn gốc gì, có thành phần gì, có sự phát sinh gì? Tranh tụng do phận sự có nguyên nhân gì, có nguồn khởi gì, có chủng loại gì, có nguồn gốc gì, có thành phần gì, có sự phát sinh gì?
Vivādādhikaraṇaṁ vivādanidānaṁ vivādasamudayaṁ vivādajātikaṁ vivādapabhavaṁ vivādasambhāraṁ vivādasamuṭṭhānaṁ. Anuvādādhikaraṇaṁ anuvādanidānaṁ anuvādasamudayaṁ anuvādajātikaṁ anuvādapabhavaṁ anuvādasambhāraṁ anuvādasamuṭṭhānaṁ. Āpattādhikaraṇaṁ āpattinidānaṁ āpattisamudayaṁ āpattijātikaṁ āpattipabhavaṁ āpattisambhāraṁ āpattisamuṭṭhānaṁ. Kiccādhikaraṇaṁ kiccayanidānaṁ kiccayasamudayaṁ kiccayajātikaṁ kiccayapabhavaṁ kiccayasambhāraṁ kiccayasamuṭṭhānaṁ.
Legal issues arising from disputes have disputes as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination. Legal issues arising from accusations have accusations as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination. Legal issues arising from offenses have offenses as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination. Legal issues arising from business have business as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination.
Tranh tụng sự có sự tranh cãi là nhân duyên, có sự tranh cãi là sự tập khởi, có sự tranh cãi là nguồn gốc, có sự tranh cãi là sự phát sanh, có sự tranh cãi là thành phần, có sự tranh cãi là sự sanh khởi. Cáo nặc sự có sự cáo nặc là nhân duyên, có sự cáo nặc là sự tập khởi, có sự cáo nặc là nguồn gốc, có sự cáo nặc là sự phát sanh, có sự cáo nặc là thành phần, có sự cáo nặc là sự sanh khởi. Tội sự có tội là nhân duyên, có tội là sự tập khởi, có tội là nguồn gốc, có tội là sự phát sanh, có tội là thành phần, có tội là sự sanh khởi. Tăng sự có việc cần làm là nhân duyên, có việc cần làm là sự tập khởi, có việc cần làm là nguồn gốc, có việc cần làm là sự phát sanh, có việc cần làm là thành phần, có việc cần làm là sự sanh khởi.
Vivādādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Anuvādādhikaraṇaṁ …pe… āpattādhikaraṇaṁ …pe… kiccādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ?
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from disputes? … of legal issues arising from accusations? … of legal issues arising from offenses? … of legal issues arising from business?
Tranh tụng sự có gì là nhân duyên, có gì là sự tập khởi, có gì là nguồn gốc, có gì là sự phát sanh, có gì là thành phần, có gì là sự sanh khởi? Cáo nặc sự ...v.v... Tội sự ...v.v... Tăng sự có gì là nhân duyên, có gì là sự tập khởi, có gì là nguồn gốc, có gì là sự phát sanh, có gì là thành phần, có gì là sự sanh khởi?
Vivādādhikaraṇaṁ hetunidānaṁ, hetusamudayaṁ, hetujātikaṁ, hetupabhavaṁ, hetusambhāraṁ, hetusamuṭṭhānaṁ. Anuvādādhikaraṇaṁ …pe… āpattādhikaraṇaṁ …pe… kiccādhikaraṇaṁ hetunidānaṁ, hetusamudayaṁ, hetujātikaṁ, hetupabhavaṁ, hetusambhāraṁ, hetusamuṭṭhānaṁ.
Legal issues arising from disputes have causes as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination. Legal issues arising from accusations … Legal issues arising from offenses … Legal issues arising from business have causes as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination.
Tranh tụng sự có nhân là nhân duyên, có nhân là sự tập khởi, có nhân là nguồn gốc, có nhân là sự phát sanh, có nhân là thành phần, có nhân là sự sanh khởi. Cáo nặc sự ...v.v... Tội sự ...v.v... Tăng sự có nhân là nhân duyên, có nhân là sự tập khởi, có nhân là nguồn gốc, có nhân là sự phát sanh, có nhân là thành phần, có nhân là sự sanh khởi.
Vivādādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Anuvādādhikaraṇaṁ …pe… āpattādhikaraṇaṁ …pe… kiccādhikaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ?
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of legal issues arising from disputes? … of legal issues arising from accusations? … of legal issues arising from offenses? … of legal issues arising from business?
Tranh tụng sự có gì là nhân duyên, có gì là sự tập khởi, có gì là nguồn gốc, có gì là sự phát sanh, có gì là thành phần, có gì là sự sanh khởi? Cáo nặc sự ...v.v... Tội sự ...v.v... Tăng sự có gì là nhân duyên, có gì là sự tập khởi, có gì là nguồn gốc, có gì là sự phát sanh, có gì là thành phần, có gì là sự sanh khởi?
Vivādādhikaraṇaṁ paccayanidānaṁ, paccayasamudayaṁ, paccayajātikaṁ, paccayapabhavaṁ, paccayasambhāraṁ, paccayasamuṭṭhānaṁ. Anuvādādhikaraṇaṁ …pe… āpattādhikaraṇaṁ …pe… kiccādhikaraṇaṁ paccayanidānaṁ, paccayasamudayaṁ, paccayajātikaṁ, paccayapabhavaṁ, paccayasambhāraṁ, paccayasamuṭṭhānaṁ.
Legal issues arising from disputes have conditions as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination. Legal issues arising from accusations … Legal issues arising from offenses … Legal issues arising from business have conditions as their source, their origin, their birth, their arising, their production, their origination.
Tranh tụng sự có duyên là nhân duyên, có duyên là sự tập khởi, có duyên là nguồn gốc, có duyên là sự phát sanh, có duyên là thành phần, có duyên là sự sanh khởi. Cáo nặc sự ...v.v... Tội sự ...v.v... Tăng sự có duyên là nhân duyên, có duyên là sự tập khởi, có duyên là nguồn gốc, có duyên là sự phát sanh, có duyên là thành phần, có duyên là sự sanh khởi.
3. Adhikaraṇamūlādi
3. The roots of legal issues, etc.
3. Căn nguyên của sự, v.v...
Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ kati mūlāni, kati samuṭṭhānā? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ tettiṁsa mūlāni, tettiṁsa samuṭṭhānā.
How many roots do the four kinds of legal issues have, and how many originations? They have thirty-three roots, and thirty-three originations.
343. Bốn loại sự có bao nhiêu căn nguyên, bao nhiêu sự sanh khởi? Bốn loại sự có ba mươi ba căn nguyên, ba mươi ba sự sanh khởi.
Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamāni tettiṁsa mūlāni? Vivādādhikaraṇassa dvādasa mūlāni, anuvādādhikaraṇassa cuddasa mūlāni, āpattādhikaraṇassa cha mūlāni, kiccādhikaraṇassa ekaṁ mūlaṁ, saṅgho—catunnaṁ adhikaraṇānaṁ imāni tettiṁsa mūlāni.
What are the thirty-three roots? Legal issues arising from disputes have twelve roots; legal issues arising from accusations have fourteen roots; legal issues arising from offenses have six roots; legal issues arising from business have one root, the Sangha.
Ba mươi ba căn nguyên của bốn loại sự là những gì? Tranh tụng sự có mười hai căn nguyên, cáo nặc sự có mười bốn căn nguyên, tội sự có sáu căn nguyên, tăng sự có một căn nguyên là Tăng chúng – đây là ba mươi ba căn nguyên của bốn loại sự.
Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katame tettiṁsa samuṭṭhānā? Vivādādhikaraṇassa aṭṭhārasabhedakaravatthūni samuṭṭhānā, anuvādādhikaraṇassa catasso vipattiyo samuṭṭhānā, āpattādhikaraṇassa sattāpattikkhandhā samuṭṭhānā, kiccādhikaraṇassa cattāri kammāni samuṭṭhānā—catunnaṁ adhikaraṇānaṁ ime tettiṁsa samuṭṭhānā.
What are the thirty-three originations? Legal issues arising from disputes originate from the eighteen grounds for schism; legal issues arising from accusations originate from the four kinds of failure; legal issues arising from offenses originate from the seven classes of offenses; legal issues arising from business originate from the four kinds of legal procedures.
Ba mươi ba sự sanh khởi của bốn loại sự là những gì? Sự sanh khởi của tranh tụng sự là mười tám sự việc gây chia rẽ, sự sanh khởi của cáo nặc sự là bốn loại hư hỏng, sự sanh khởi của tội sự là bảy uẩn tội, sự sanh khởi của tăng sự là bốn loại nghiệp sự – đây là ba mươi ba sự sanh khởi của bốn loại sự.
4. Adhikaraṇapaccayāpatti
4. Offenses because of legal issues
4. Tội do duyên từ sự
Vivādādhikaraṇaṁ āpattānāpattīti? Vivādādhikaraṇaṁ na āpatti. Kiṁ pana vivādādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyyāti? Āma, vivādādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyya. Vivādādhikaraṇapaccayā kati āpattiyo āpajjati? Vivādādhikaraṇapaccayā dve āpattiyo āpajjati. Upasampannaṁ omasati, āpatti pācittiyassa; anupasampannaṁ omasati, āpatti dukkaṭassa—vivādādhikaraṇapaccayā imā dve āpattiyo āpajjati.
“When it comes to legal issues arising from disputes, are they offenses?” They are not offenses. “Is it possible to commit an offense because of legal issues arising from disputes?” Yes. How many offenses does one commit because of legal issues arising from disputes? Two: there is an offense entailing confession for abusing one who is fully ordained; there is an offense of wrong conduct for abusing one who is not fully ordained.
344. Tranh tụng sự là tội hay không phải tội? Tranh tụng sự không phải là tội. Nhưng có phải do duyên từ tranh tụng sự mà phạm tội không? Vâng, do duyên từ tranh tụng sự mà có thể phạm tội. Do duyên từ tranh tụng sự, phạm bao nhiêu tội? Do duyên từ tranh tụng sự, phạm hai tội. Nếu mạ lỵ vị đã thọ cụ túc giới, phạm tội pācittiya; nếu mạ lỵ người chưa thọ cụ túc giới, phạm tội dukkaṭa – do duyên từ tranh tụng sự, phạm hai tội này.
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ kati vipattiyo bhajanti? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ? Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katihi āpattikkhandhehi saṅgahitā? Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Katihi adhikaraṇehi, katisu ṭhānesu, katihi samathehi sammanti?
When it comes to these offenses, to how many of the four kinds of failure do they belong? To which of the four kinds of legal issues do they belong? In how many of the seven classes of offenses are they found? Through how many of the six kinds of originations of offenses do they originate? Through how many kinds of legal issues, in how many places, and through how many of the principles for settling legal issues are they settled?
Các tội ấy thuộc về bao nhiêu loại hư hỏng trong bốn loại hư hỏng? Là loại sự nào trong bốn loại sự? Được bao gồm bởi bao nhiêu uẩn tội trong bảy uẩn tội? Sanh khởi từ bao nhiêu sự sanh khởi trong sáu sự sanh khởi của tội? Được dập tắt bởi bao nhiêu sự, ở bao nhiêu nơi, bởi bao nhiêu pháp an trú?
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ ekaṁ vipattiṁ bhajanti—ācāravipattiṁ. Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ, āpattādhikaraṇaṁ. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ dvīhi āpattikkhandhehi saṅgahitā—siyā pācittiyāpattikkhandhena, siyā dukkaṭāpattikkhandhena. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti. Ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; tīsu ṭhānesu—saṅghamajjhe, gaṇamajjhe, puggalassa santike; tīhi samathehi sammanti—siyā sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca, siyā sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca.
They belong to one kind of failure: failure in conduct. They belong to legal issues arising from an offense. They are found in two classes of offenses: they may be in the class of offenses entailing confession; they may be in the class of offenses of wrong conduct. They originate in three ways. They are settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. They are settled in three places: in the midst of the Sangha, in the midst of a group, or in the presence of an individual. They are settled through three principles: they may be settled by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted; or they may be settled by resolution face-to-face and by covering over as if with grass.
Các tội ấy thuộc về một loại hư hỏng trong bốn loại hư hỏng – đó là oai nghi hư hỏng. Trong bốn loại sự, đó là tội sự. Trong bảy uẩn tội, được bao gồm bởi hai uẩn tội – có khi là uẩn tội pācittiya, có khi là uẩn tội dukkaṭa. Trong sáu sự sanh khởi của tội, sanh khởi từ ba sự sanh khởi. Được dập tắt bởi một sự – đó là tăng sự; ở ba nơi – giữa Tăng chúng, giữa nhóm tỳ khưu, trước một cá nhân; bởi ba pháp an trú – có khi là Sammukhāvinaya và Paṭiññātakaraṇa, có khi là Sammukhāvinaya và Tiṇavatthāraka.
Anuvādādhikaraṇaṁ āpattānāpattīti? Anuvādādhikaraṇaṁ na āpatti. Kiṁ pana anuvādādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyyāti? Āma, anuvādādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyya. Anuvādādhikaraṇapaccayā, kati āpattiyo āpajjati? Anuvādādhikaraṇapaccayā tisso āpattiyo āpajjati. Bhikkhuṁ amūlakena pārājikena dhammena anuddhaṁseti, āpatti saṅghādisesassa; amūlakena saṅghādisesena anuddhaṁseti, āpatti pācittiyassa; amūlikāya ācāravipattiyā anuddhaṁseti, āpatti dukkaṭassa—anuvādādhikaraṇapaccayā imā tisso āpattiyo āpajjati.
“When it comes to legal issues arising from accusations, are they offenses?” They are not offenses. “Is it possible to commit an offense because of legal issues arising from accusations?” Yes. How many offenses does one commit because of legal issues arising from accusations? Three: there is an offense entailing suspension for groundlessly charging a monk with an offense entailing expulsion; there is an offense entailing confession for groundlessly charging someone with an offense entailing suspension; there is an offense of wrong conduct for groundlessly charging someone with failure in conduct.
345. Cáo nặc sự là tội hay không phải tội? Cáo nặc sự không phải là tội. Nhưng có phải do duyên từ cáo nặc sự mà phạm tội không? Vâng, do duyên từ cáo nặc sự mà có thể phạm tội. Do duyên từ cáo nặc sự, phạm bao nhiêu tội? Do duyên từ cáo nặc sự, phạm ba tội. Nếu vu khống tỳ khưu với tội pārājika không có căn cứ, phạm tội saṅghādisesa; nếu vu khống với tội saṅghādisesa không có căn cứ, phạm tội pācittiya; nếu vu khống với oai nghi hư hỏng không có căn cứ, phạm tội dukkaṭa – do duyên từ cáo nặc sự, phạm ba tội này.
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ kati vipattiyo bhajanti? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ? Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katihi āpattikkhandhehi saṅgahitā? Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Katihi adhikaraṇehi, katisu ṭhānesu, katihi samathehi sammanti?
When it comes to these offenses, to how many of the four kinds of failure do they belong? To which of the four kinds of legal issues do they belong? In how many of the seven classes of offenses are they found? Through how many of the six kinds of originations of offenses do they originate? Through how many kinds of legal issues, in how many places, and through how many of the principles for settling legal issues are they settled?
Các tội ấy trong bốn sự hư hỏng, thuộc về bao nhiêu sự hư hỏng? Trong bốn sự tranh tụng, là sự tranh tụng nào? Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong bao nhiêu uẩn tội? Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? Được dập tắt bởi bao nhiêu sự tranh tụng, ở tại bao nhiêu nơi, bởi bao nhiêu phương pháp dàn xếp?
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ dve vipattiyo bhajanti—siyā sīlavipattiṁ, siyā ācāravipattiṁ. Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ, āpattādhikaraṇaṁ. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ tīhi āpattikkhandhehi saṅgahitā—siyā saṅghādisesāpattikkhandhena, siyā pācittiyāpattikkhandhena, siyā dukkaṭāpattikkhandhena. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti. Yā tā āpattiyo garukā tā āpattiyo ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; ekamhi ṭhāne—saṅghamajjhe; dvīhi samathehi sammanti—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca. Yā tā āpattiyo lahukā tā āpattiyo ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; tīsu ṭhānesu—saṅghamajjhe gaṇamajjhe puggalassa santike; tīhi samathehi sammanti—siyā sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca, siyā sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca.
They belong to two kinds of failure: they may be failure in morality; they may be failure in conduct. They belong to legal issues arising from an offense. They are found in three classes of offenses: they may be in the class of offenses entailing suspension; they may be in the class of offenses entailing confession; they may be in the class of offenses of wrong conduct. They originate in three ways. The heavy offenses are settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. They are settled in one place: in the midst of the Sangha. They are settled through two principles: by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted. The light offenses are settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. They are settled in three places: in the midst of the Sangha, in the midst of a group, or in the presence of an individual. They are settled through three principles: they may be settled by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted; or they may be settled by resolution face-to-face and by covering over as if with grass.
Các tội ấy trong bốn sự hư hỏng, thuộc về hai sự hư hỏng: có khi là sự hư hỏng về giới, có khi là sự hư hỏng về oai nghi. Trong bốn sự tranh tụng, là sự tranh tụng về tội. Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong ba uẩn tội: có khi là uẩn tội Tăng tàng, có khi là uẩn tội Ưng đối trị, có khi là uẩn tội Tác ác. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do ba nguồn. Những tội nào là tội nặng, các tội ấy được dập tắt bởi một sự tranh tụng – là sự tranh tụng về phận sự; ở tại một nơi – là giữa hội chúng Tăng; bởi hai phương pháp dàn xếp – là cách thức xử trị hiện diện và cách thức thực hiện theo sự thú nhận. Những tội nào là tội nhẹ, các tội ấy được dập tắt bởi một sự tranh tụng – là sự tranh tụng về phận sự; ở tại ba nơi – là giữa hội chúng Tăng, giữa một nhóm, trước một cá nhân; bởi ba phương pháp dàn xếp – có khi là cách thức xử trị hiện diện và cách thức thực hiện theo sự thú nhận, có khi là cách thức xử trị hiện diện và cách thức trải cỏ che lấp.
Āpattādhikaraṇaṁ āpattānāpattīti? Āpattādhikaraṇaṁ āpatti. Kiṁ pana āpattādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyyāti? Āma, āpattādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyya. Āpattādhikaraṇapaccayā kati āpattiyo āpajjati? Āpattādhikaraṇapaccayā catasso āpattiyo āpajjati. Bhikkhunī jānaṁ pārājikaṁ dhammaṁ paṭicchādeti, āpatti pārājikassa; vematikā paṭicchādeti, āpatti thullaccayassa; bhikkhu saṅghādisesaṁ paṭicchādeti, āpatti pācittiyassa; ācāravipattiṁ paṭicchādeti, āpatti dukkaṭassa—āpattādhikaraṇapaccayā imā catasso āpattiyo āpajjati.
“When it comes to legal issues arising from offenses, are they offenses?” They are offenses. “Is it possible to commit an offense because of legal issues arising from offenses?” Yes. How many offenses does one commit because of legal issues arising from offenses? Four: there is an offense entailing expulsion for a nun who knowingly conceals an offense entailing expulsion; there is a serious offense for concealing it if she is unsure; there is an offense entailing confession for a monk who conceals an offense entailing suspension; there is an offense of wrong conduct for concealing a failure in conduct.
346. Sự tranh tụng về tội là tội hay không phải tội? Sự tranh tụng về tội là tội. Nhưng có phải do duyên sự tranh tụng về tội mà phạm tội không? Vâng, do duyên sự tranh tụng về tội mà phạm tội. Do duyên sự tranh tụng về tội mà phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng về tội mà phạm bốn tội. Vị tỳ khưu ni biết mà che giấu tội Bất cộng trụ, phạm tội Bất cộng trụ; có sự nghi ngờ mà che giấu, phạm tội Thâu lan giá; vị tỳ khưu che giấu tội Tăng tàng, phạm tội Ưng đối trị; che giấu sự hư hỏng về oai nghi, phạm tội Tác ác. Do duyên sự tranh tụng về tội mà phạm bốn tội này.
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ kati vipattiyo bhajanti? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ? Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katihi āpattikkhandhehi saṅgahitā? Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Katihi adhikaraṇehi, katisu ṭhānesu, katihi samathehi sammanti?
When it comes to these offenses, to how many of the four kinds of failure do they belong? To which of the four kinds of legal issues do they belong? In how many of the seven classes of offenses are they found? Through how many of the six kinds of originations of offenses do they originate? Through how many kinds of legal issues, in how many places, and through how many of the principles for settling legal issues are they settled?
Các tội ấy trong bốn sự hư hỏng, thuộc về bao nhiêu sự hư hỏng? Trong bốn sự tranh tụng, là sự tranh tụng nào? Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong bao nhiêu uẩn tội? Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? Được dập tắt bởi bao nhiêu sự tranh tụng, ở tại bao nhiêu nơi, bởi bao nhiêu phương pháp dàn xếp?
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ dve vipattiyo bhajanti—siyā sīlavipattiṁ siyā ācāravipattiṁ. Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ āpattādhikaraṇaṁ. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ catūhi āpattikkhandhehi saṅgahitā—siyā pārājikāpattikkhandhena, siyā thullaccayāpattikkhandhena, siyā pācittiyāpattikkhandhena, siyā dukkaṭāpattikkhandhena. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhanti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti. Yā sā āpatti anavasesā sā āpatti na katamena adhikaraṇena, na katamamhi ṭhāne, na katamena samathena sammati. Yā tā āpattiyo lahukā tā āpattiyo ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; tīsu ṭhānesu—saṅghamajjhe, gaṇamajjhe, puggalassa santike; tīhi samathehi sammanti—siyā sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca, siyā sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca.
They belong to two kinds of failure: they may be failure in morality; they may be failure in conduct. They belong to legal issues arising from an offense. They are found in four classes of offenses: they may be in the class of offenses entailing expulsion; they may be in the class of serious offenses; they may be in the class of offenses entailing confession; they may be in the class of offenses of wrong conduct. They originate in one way: from body, speech, and mind. The incurable offense is not settled through any kind of legal issue, in any place, or through any of the principles for settling legal issues. The light offenses are settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. They are settled in three places: in the midst of the Sangha, in the midst of a group, or in the presence of an individual. They are settled through three principles: they may be settled by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted; or they may be settled by resolution face-to-face and by covering over as if with grass.
Các tội ấy trong bốn sự hư hỏng, thuộc về hai sự hư hỏng: có khi là sự hư hỏng về giới, có khi là sự hư hỏng về oai nghi. Trong bốn sự tranh tụng, là sự tranh tụng về tội. Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong bốn uẩn tội: có khi là uẩn tội Bất cộng trụ, có khi là uẩn tội Thâu lan giá, có khi là uẩn tội Ưng đối trị, có khi là uẩn tội Tác ác. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do một nguồn: phát sanh từ thân, từ lời nói, và từ ý. Tội nào là tội không còn dư sót, tội ấy không được dập tắt bởi bất cứ sự tranh tụng nào, ở tại bất cứ nơi nào, bởi bất cứ phương pháp dàn xếp nào. Những tội nào là tội nhẹ, các tội ấy được dập tắt bởi một sự tranh tụng – là sự tranh tụng về phận sự; ở tại ba nơi – là giữa hội chúng Tăng, giữa một nhóm, trước một cá nhân; bởi ba phương pháp dàn xếp – có khi là cách thức xử trị hiện diện và cách thức thực hiện theo sự thú nhận, có khi là cách thức xử trị hiện diện và cách thức trải cỏ che lấp.
Kiccādhikaraṇaṁ āpattānāpattīti? Kiccādhikaraṇaṁ na āpatti. Kiṁ pana kiccādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyyāti? Āma, kiccādhikaraṇapaccayā āpattiṁ āpajjeyya. Kiccādhikaraṇapaccayā kati āpattiyo āpajjati? Kiccādhikaraṇapaccayā pañca āpattiyo āpajjati. Ukkhittānuvattikā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjati, ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti pārājikassa; bhedakānuvattakā bhikkhū yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanti, āpatti saṅghādisesassa; pāpikāya diṭṭhiyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjanti, āpatti pācittiyassa—kiccādhikaraṇapaccayā imā pañca āpattiyo āpajjati.
“When it comes to legal issues arising from business, are they offenses?” They are not offenses. “Is it possible to commit an offense because of legal issues arising from business?” Yes. How many offenses does one commit because of legal issues arising from business? Five: there is an offense of wrong conduct after the motion when a nun takes sides with one who has been ejected and does not stop when pressed up to three times; there is a serious offense after each of the first two announcements; there is an offense entailing expulsion when the last announcement is finished; there is an offense entailing suspension when monks who side with a monk who is pursuing schism do not stop when pressed for the third time; there is an offense entailing confession when not giving up a bad view after being pressed for the third time.
347. Sự tranh tụng về phận sự là tội hay không phải tội? Sự tranh tụng về phận sự không phải là tội. Nhưng có phải do duyên sự tranh tụng về phận sự mà phạm tội không? Vâng, do duyên sự tranh tụng về phận sự mà phạm tội. Do duyên sự tranh tụng về phận sự mà phạm bao nhiêu tội? Do duyên sự tranh tụng về phận sự mà phạm năm tội. Vị tỳ khưu ni đi theo vị bị cử tội, sau khi được cảnh cáo đến lần thứ ba mà không từ bỏ, phạm tội tác ác do lời tuyên bố; phạm tội thâu lan giá do hai lần hành sự; sau khi kết thúc việc hành sự, phạm tội bất cộng trụ. Các vị tỳ khưu đi theo người phá hòa hợp Tăng, sau khi được cảnh cáo đến lần thứ ba mà không từ bỏ, phạm tội tăng tàng. (Các vị) có tà kiến xấu xa, sau khi được cảnh cáo đến lần thứ ba mà không từ bỏ, phạm tội ưng đối trị. Do duyên sự tranh tụng về phận sự mà phạm năm tội này.
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ kati vipattiyo bhajanti? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ? Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katihi āpattikkhandhehi saṅgahitā? Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhanti? Katihi adhikaraṇehi, katisu ṭhānesu, katihi samathehi sammanti?
When it comes to these offenses, to how many of the four kinds of failure do they belong? To which of the four kinds of legal issues do they belong? In how many of the seven classes of offenses are they found? Through how many of the six kinds of originations of offenses do they originate? Through how many kinds of legal issues, in how many places, and through how many of the principles for settling legal issues are they settled?
Các tội ấy trong bốn sự hư hỏng, thuộc về bao nhiêu sự hư hỏng? Trong bốn sự tranh tụng, là sự tranh tụng nào? Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong bao nhiêu uẩn tội? Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? Được dập tắt bởi bao nhiêu sự tranh tụng, ở tại bao nhiêu nơi, bởi bao nhiêu phương pháp dàn xếp?
Tā āpattiyo catunnaṁ vipattīnaṁ dve vipattiyo bhajanti—siyā sīlavipattiṁ siyā ācāravipattiṁ. Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ āpattādhikaraṇaṁ. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ pañcahi āpattikkhandhehi saṅgahitā—siyā pārājikāpattikkhandhena, siyā saṅghādisesāpattikkhandhena, siyā thullaccayāpattikkhandhena, siyā pācittiyāpattikkhandhena, siyā dukkaṭāpattikkhandhena. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhanti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhanti. Yā sā āpatti anavasesā sā āpatti na katamena adhikaraṇena, na katamamhi ṭhāne, na katamena samathena sammati. Yā sā āpatti garukā sā āpatti ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; ekamhi ṭhāne—saṅghamajjhe; dvīhi samathehi sammati—sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca. Yā tā āpattiyo lahukā tā āpattiyo ekena adhikaraṇena—kiccādhikaraṇena; tīsu ṭhānesu—saṅghamajjhe, gaṇamajjhe, puggalassa santike; tīhi samathehi sammanti—siyā sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca, siyā sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca.
They belong to two kinds of failure: they may be failure in morality; they may be failure in conduct. They belong to legal issues arising from an offense. They are found in five classes of offenses: they may be in the class of offenses entailing expulsion; they may be in the class of offenses entailing suspension; they may be in the class of serious offenses; they may be in the class of offenses entailing confession; they may be in the class of offenses of wrong conduct. They originate in one way: from body, speech, and mind. The incurable offense is not settled through any kind of legal issue, in any place, or through any of the principles for settling legal issues. The heavy offense is settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. It is settled in one place: in the midst of the Sangha. It is settled through two principles: by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted. The light offenses are settled through one kind of legal issue: legal issues arising from business. They are settled in three places: in the midst of the Sangha, in the midst of a group, or in the presence of an individual. They are settled through three principles: they may be settled by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted; or they may be settled by resolution face-to-face and by covering over as if with grass.
Các tội ấy trong bốn loại hư hỏng, được chia thành hai loại hư hỏng – có khi là hư hỏng về giới, có khi là hư hỏng về tư cách. Trong bốn loại tranh tụng, (đây là) tội tranh tụng. Trong bảy uẩn tội, được bao gồm trong năm uẩn tội – có khi là uẩn tội pārājika, có khi là uẩn tội saṅghādisesa, có khi là uẩn tội thullaccaya, có khi là uẩn tội pācittiya, có khi là uẩn tội dukkaṭa. Trong sáu nguồn gốc phát sanh tội, chúng phát sanh từ một nguồn gốc – chúng phát sanh từ thân, từ khẩu, và từ ý. Tội nào là tội không còn dư sót, tội ấy không được dàn xếp bởi loại tranh tụng nào, ở nơi chốn nào, bởi phương pháp dàn xếp nào. Tội nào là tội nặng, tội ấy được dàn xếp bởi một loại tranh tụng – là sự vụ tranh tụng; ở một nơi chốn – là giữa Tăng chúng; được dàn xếp bởi hai phương pháp dàn xếp – là sự hiện diện và sự thừa nhận. Các tội nào là tội nhẹ, các tội ấy được dàn xếp bởi một loại tranh tụng – là sự vụ tranh tụng; ở ba nơi chốn – là giữa Tăng chúng, giữa nhóm tỳ khưu, trước một cá nhân; được dàn xếp bởi ba phương pháp dàn xếp – có khi là sự hiện diện và sự thừa nhận, có khi là sự hiện diện và sự lấy cỏ che lại.
5. Adhikaraṇādhippāya
5. The difference between legal issues
5. Ý nghĩa của Tranh tụng
Vivādādhikaraṇaṁ hoti anuvādādhikaraṇaṁ, hoti āpattādhikaraṇaṁ, hoti kiccādhikaraṇaṁ. Vivādādhikaraṇaṁ na hoti anuvādādhikaraṇaṁ, na hoti āpattādhikaraṇaṁ, na hoti kiccādhikaraṇaṁ; api ca, vivādādhikaraṇapaccayā hoti anuvādādhikaraṇaṁ, hoti āpattādhikaraṇaṁ, hoti kiccādhikaraṇaṁ. Yathā kathaṁ viya? Idha bhikkhū vivadanti—dhammoti vā adhammoti vā …pe… duṭṭhullāpattīti vā aduṭṭhullāpattīti vā. Yaṁ tattha bhaṇḍanaṁ kalaho viggaho vivādo nānāvādo aññathāvādo vipaccatāya vohāro medhakaṁ, idaṁ vuccati vivādādhikaraṇaṁ. Vivādādhikaraṇe saṅgho vivadati vivādādhikaraṇaṁ. Vivadamāno anuvadati anuvādādhikaraṇaṁ. Anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ. Tāya āpattiyā saṅgho kammaṁ karoti kiccādhikaraṇaṁ. Evaṁ vivādādhikaraṇapaccayā hoti anuvādādhikaraṇaṁ, hoti āpattādhikaraṇaṁ, hoti kiccādhikaraṇaṁ.
Anuvādādhikaraṇaṁ hoti āpattādhikaraṇaṁ, hoti kiccādhikaraṇaṁ, hoti vivādādhikaraṇaṁ. Anuvādādhikaraṇaṁ na hoti āpattādhikaraṇaṁ, na hoti kiccādhikaraṇaṁ, na hoti vivādādhikaraṇaṁ; api ca anuvādādhikaraṇapaccayā hoti āpattādhikaraṇaṁ, hoti kiccādhikaraṇaṁ, hoti vivādādhikaraṇaṁ. Yathā kathaṁ viya? Idha bhikkhū bhikkhuṁ anuvadanti sīlavipattiyā vā ācāravipattiyā vā diṭṭhivipattiyā vā ājīvavipattiyā vā. Yo tattha anuvādo anuvadanā anullapanā anubhaṇanā anusampavaṅkatā abbhussahanatā anubalappadānaṁ, idaṁ vuccati anuvādādhikaraṇaṁ. Anuvādādhikaraṇe saṅgho vivadati, vivādādhikaraṇaṁ.
Is a legal issue arising from a dispute a legal issue arising from an accusation, a legal issue arising from an offense, or a legal issue arising from business? A legal issue arising from a dispute is neither a legal issue arising from an accusation, nor a legal issue arising from an offense, nor a legal issue arising from business. Nevertheless, because of legal issues arising from disputes, there are legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business. How is this? It may be that monks are disputing, saying, “This is the Teaching”, “This is contrary to the Teaching” … “This is a grave offense”, or “This is a minor offense.” In regard to this, whatever there is of quarreling, arguing, conflict, disputing, variety in opinion, difference in opinion, heated speech, or strife—this is called a legal issue arising from a dispute. When, during a legal issue arising from a dispute, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense. When the Sangha does a legal procedure because of that offense, there is a legal issue arising from business. In this way, because of legal issues arising from disputes, there are legal issues arising from accusations, legal issues arising from offenses, and legal issues arising from business.
Is a legal issue arising from an accusation a legal issue arising from an offense, a legal issue arising from business, or legal issue arising from a dispute? A legal issue arising from an accusation is neither a legal issue arising from an offense, nor a legal issue arising from business, nor a legal issue arising from a dispute. Nevertheless, because of legal issues arising from accusations, there are legal issues arising from offenses, legal issues arising from business, and legal issues arising from disputes. How is this? It may be that monks accuse a monk of failure in morality, failure in conduct, failure in view, or failure in livelihood. In regard to this, whatever there is of accusations, accusing, allegations, blame, taking sides because of friendship, taking part in the accusation, or supporting the accusation—this is called a legal issue arising from an accusation. When, during a legal issue arising from an accusation, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute.
348. Tranh luận tranh tụng có phải là khiển trách tranh tụng, có phải là tội tranh tụng, có phải là sự vụ tranh tụng không? Tranh luận tranh tụng không phải là khiển trách tranh tụng, không phải là tội tranh tụng, không phải là sự vụ tranh tụng; tuy nhiên, do duyên tranh luận tranh tụng mà có khiển trách tranh tụng, có tội tranh tụng, có sự vụ tranh tụng. Như thế nào? Ở đây, các tỳ khưu tranh luận – là Pháp hay không phải là Pháp ... là tội thô hay không phải là tội thô. Sự cãi vã, sự xung đột, sự chống đối, sự tranh luận, sự nói khác nhau, sự nói sai lệch, sự giao tiếp gây khó chịu, sự gây gổ ở đó, điều này được gọi là tranh luận tranh tụng. Trong tranh luận tranh tụng, Tăng chúng tranh luận, (đó là) tranh luận tranh tụng. Khi đang tranh luận, vị ấy khiển trách, (đó là) khiển trách tranh tụng. Khi đang khiển trách, vị ấy phạm tội, (đó là) tội tranh tụng. Do tội ấy, Tăng chúng thực hiện nghiệp sự, (đó là) sự vụ tranh tụng. Như vậy, do duyên tranh luận tranh tụng mà có khiển trách tranh tụng, có tội tranh tụng, có sự vụ tranh tụng.
Āpattādhikaraṇaṁ hoti kiccādhikaraṇaṁ, hoti vivādādhikaraṇaṁ, hoti anuvādādhikaraṇaṁ. Āpattādhikaraṇaṁ na hoti kiccādhikaraṇaṁ, na hoti vivādādhikaraṇaṁ, na hoti anuvādādhikaraṇaṁ; api ca āpattādhikaraṇapaccayā hoti kiccādhikaraṇaṁ, hoti vivādādhikaraṇaṁ, hoti anuvādādhikaraṇaṁ. Yathā kathaṁ viya? Pañcapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ, sattapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ, idaṁ vuccati āpattādhikaraṇaṁ. Āpattādhikaraṇe saṅgho vivadati vivādādhikaraṇaṁ. Vivadamāno anuvadati anuvādādhikaraṇaṁ.
Is a legal issue arising from an offense a legal issue arising from business, a legal issue arising from a dispute, or a legal issue arising from an accusation? A legal issue arising from an offense is neither a legal issue arising from business, nor a legal issue arising from a dispute, nor a legal issue arising from an accusation. Nevertheless, because of legal issues arising from offenses, there are legal issues arising from business, legal issues arising from disputes, and legal issues arising from accusations. How is this? There are legal issues arising from offenses because of the five classes of offenses, and there are legal issues arising from offenses because of the seven classes of offenses—these are called legal issues arising from offenses. When, during a legal issue arising from an offense, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation.
Ở đây, sự nào không phải là tranh cãi? Khiển trách sự, phạm tội sự, phận sự sự — sự này không phải là tranh cãi.
Kiccādhikaraṇaṁ hoti vivādādhikaraṇaṁ, hoti anuvādādhikaraṇaṁ, hoti āpattādhikaraṇaṁ. Kiccādhikaraṇaṁ na hoti vivādādhikaraṇaṁ, na hoti anuvādādhikaraṇaṁ, na hoti āpattādhikaraṇaṁ; api ca kiccādhikaraṇapaccayā hoti vivādādhikaraṇaṁ, hoti anuvādādhikaraṇaṁ, hoti āpattādhikaraṇaṁ. Yathā kathaṁ viya? Yā saṅghassa kiccayatā karaṇīyatā apalokanakammaṁ ñattikammaṁ ñattidutiyakammaṁ ñatticatutthakammaṁ, idaṁ vuccati kiccādhikaraṇaṁ. Kiccādhikaraṇe saṅgho vivadati vivādādhikaraṇaṁ. Vivadamāno anuvadati anuvādādhikaraṇaṁ. Anuvadamāno āpattiṁ āpajjati āpattādhikaraṇaṁ.
Is a legal issue arising from business a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, or a legal issue arising from an offense? A legal issue arising from business is neither a legal issue arising from a dispute, nor a legal issue arising from an accusation, nor a legal issue arising from an offense. Nevertheless, because of legal issues arising from business, there are legal issues arising from disputes, legal issues arising from accusations, and legal issues arising from offenses. How is this? Whatever is the duty or the business of the Sangha—a legal procedure consisting of getting permission, a legal procedure consisting of one motion, a legal procedure consisting of one motion and one announcement, a legal procedure consisting of one motion and three announcements—this is called a legal issue arising from business. When, during a legal issue arising from business, the Sangha disputes, there is a legal issue arising from a dispute. When one who is disputing makes an accusation, there is a legal issue arising from an accusation. When one who is accusing commits an offense, there is a legal issue arising from an offense.
Ở đây, sự nào không phải là tội? Phận sự sự, tranh tụng sự, khiển trách sự — sự này không phải là tội.
6. Pucchāvāra
Yattha sativinayo tattha sammukhāvinayo? Yattha sammukhāvinayo tattha sativinayo?
6. The section on questioning
When there is resolution through recollection, is there also resolution face-to-face? When there is resolution face-to-face, is there also resolution through recollection?
Ở đây, việc làm nào là phận sự sự? Việc làm của Tăng chúng, việc cần làm, biểu quyết sự, bạch nhị sự, bạch nhị yết-ma, bạch tứ yết-ma — việc làm này là phận sự sự.
349. Ở đâu có sativinaya, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có sativinaya không? Ở đâu có amūḷhavinaya, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có amūḷhavinaya không? Ở đâu có paṭiññātakaraṇa, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có paṭiññātakaraṇa không? Ở đâu có yebhuyyasikā, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có yebhuyyasikā không? Ở đâu có tassapāpiyasikā, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có tassapāpiyasikā không? Ở đâu có tiṇavatthāraka, ở đó có sammukhāvinaya không? Ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có tiṇavatthāraka không?
7. Vissajjanāvāra
7. The section on responding
7. Phần Trả Lời
Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca sativinayena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati—yattha sativinayo tattha sammukhāvinayo, yattha sammukhāvinayo tattha sativinayo, na tattha amūḷhavinayo, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ, na tattha yebhuyyasikā, na tattha tassapāpiyasikā, na tattha tiṇavatthārako. Yasmiṁ samaye sammukhāvinayena ca amūḷhavinayena ca …pe… sammukhāvinayena ca paṭiññātakaraṇena ca …pe… sammukhāvinayena ca yebhuyyasikāya ca …pe… sammukhāvinayena ca tassapāpiyasikāya ca …pe… sammukhāvinayena ca tiṇavatthārakena ca adhikaraṇaṁ vūpasammati—yattha tiṇavatthārako tattha sammukhāvinayo, yattha sammukhāvinayo tattha tiṇavatthārako, na tattha sativinayo, na tattha amūḷhavinayo, na tattha paṭiññātakaraṇaṁ, na tattha yebhuyyasikā, na tattha tassapāpiyasikā.
There may be an occasion when a legal issue is resolved by resolution face-to-face and resolution through recollection. Then, when there is resolution through recollection there is also resolution face-to-face, and when there is resolution face-to-face there is also resolution through recollection; but there is not resolution because of past insanity, nor acting according to what has been admitted, nor a majority decision, nor a further penalty, nor covering over as if with grass. There may be an occasion when a legal issue is resolved by resolution face-to-face and resolution because of past insanity. … by resolution face-to-face and by acting according to what has been admitted … by resolution face-to-face and by a majority decision … by resolution face-to-face and by a further penalty … There may be an occasion when a legal issue is resolved by resolution face-to-face and by covering over as if with grass. Then, when there is covering over as if with grass there is also resolution face-to-face, and when there is resolution face-to-face there is also covering over as if with grass; but there is not resolution through recollection, nor resolution because of past insanity, nor acting according to what has been admitted, nor a majority decision, nor a further penalty.
350. Vào lúc việc tranh tụng được dập tắt bởi cả sammukhāvinaya và sativinaya – ở đâu có sativinaya, ở đó có sammukhāvinaya; ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có sativinaya; ở đó không có amūḷhavinaya, không có paṭiññātakaraṇa, không có yebhuyyasikā, không có tassapāpiyasikā, không có tiṇavatthāraka. Vào lúc việc tranh tụng được dập tắt bởi cả sammukhāvinaya và amūḷhavinaya...v.v... bởi cả sammukhāvinaya và paṭiññātakaraṇa...v.v... bởi cả sammukhāvinaya và yebhuyyasikā...v.v... bởi cả sammukhāvinaya và tassapāpiyasikā...v.v... bởi cả sammukhāvinaya và tiṇavatthāraka – ở đâu có tiṇavatthāraka, ở đó có sammukhāvinaya; ở đâu có sammukhāvinaya, ở đó có tiṇavatthāraka; ở đó không có sativinaya, không có amūḷhavinaya, không có paṭiññātakaraṇa, không có yebhuyyasikā, không có tassapāpiyasikā.
8. Saṁsaṭṭhavāra
8. The section on connected
8. Phần Phối Hợp
Sammukhāvinayoti vā sativinayoti vā ime dhammā saṁsaṭṭhā udāhu visaṁsaṭṭhā? Labbhā ca panimesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetuṁ? Sammukhāvinayoti vā amūḷhavinayoti vā …pe… sammukhāvinayoti vā paṭiññātakaraṇanti vā … sammukhāvinayoti vā yebhuyyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tassapāpiyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tiṇavatthārakoti vā—ime dhammā saṁsaṭṭhā, udāhu visaṁsaṭṭhā?
Is a resolution face-to-face and a resolution through recollection connected or disconnected? Is it possible to completely separate them and point to their difference? Is a resolution face-to-face and resolution because of past insanity … Is a resolution face-to-face and acting according to what has been admitted … Is a resolution face-to-face and a majority decision … Is a resolution face-to-face and a further penalty … Is a resolution face-to-face and covering over as if with grass connected or disconnected?
351. Gọi là sammukhāvinaya hay gọi là sativinaya – các pháp này có phối hợp hay là không phối hợp? Và có thể nào phân tích, phân tích để trình bày sự khác biệt của các pháp này được không? Gọi là sammukhāvinaya hay gọi là amūḷhavinaya...v.v... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là paṭiññātakaraṇa... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là yebhuyyasikā... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là tassapāpiyasikā... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là tiṇavatthāraka – các pháp này có phối hợp hay là không phối hợp? Và có thể nào phân tích, phân tích để trình bày sự khác biệt của các pháp này được không?
Sammukhāvinayoti vā sativinayoti vā—ime dhammā saṁsaṭṭhā, no visaṁsaṭṭhā; na ca labbhā imesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetuṁ. Sammukhāvinayoti vā amūḷhavinayoti vā …pe… sammukhāvinayoti vā paṭiññātakaraṇanti vā … sammukhāvinayoti vā yebhuyyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tassapāpiyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tiṇavatthārakoti vā—ime dhammā saṁsaṭṭhā, no visaṁsaṭṭhā; na ca labbhā imesaṁ dhammānaṁ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṁ paññāpetuṁ.
Resolution face-to-face and resolution through recollection are connected, not disconnected, and it is not possible to completely separate them and point to their difference. Resolution face-to-face and resolution because of past insanity … Resolution face-to-face and acting according to what has been admitted … Resolution face-to-face and a majority decision … Resolution face-to-face and a further penalty … Resolution face-to-face and covering over as if with grass are connected, not disconnected, and it is not possible to completely separate them and point to their difference.
Gọi là sammukhāvinaya hay gọi là sativinaya – các pháp này có phối hợp, không phải là không phối hợp; và không thể nào phân tích, phân tích để trình bày sự khác biệt của các pháp này. Gọi là sammukhāvinaya hay gọi là amūḷhavinaya...v.v... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là paṭiññātakaraṇa... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là yebhuyyasikā... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là tassapāpiyasikā... gọi là sammukhāvinaya hay gọi là tiṇavatthāraka – các pháp này có phối hợp, không phải là không phối hợp; và không thể nào phân tích, phân tích để trình bày sự khác biệt của các pháp này.
9. Sattasamathanidāna
9. The sources of the seven principles for settling legal issues
9. Nguồn Gốc Của Bảy Cách Dàn Xếp
Sammukhāvinayo kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro kiṁsamuṭṭhāno? Sativinayo kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno? Amūḷhavinayo kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno? Paṭiññātakaraṇaṁ kiṁnidānaṁ, kiṁsamudayaṁ, kiṁjātikaṁ, kiṁpabhavaṁ, kiṁsambhāraṁ, kiṁsamuṭṭhānaṁ? Yebhuyyasikā kiṁnidānā, kiṁsamudayā, kiṁjātikā, kiṁpabhavā, kiṁsambhārā, kiṁsamuṭṭhānā? Tassapāpiyasikā kiṁnidānā, kiṁsamudayā, kiṁjātikā, kiṁpabhavā, kiṁsambhārā, kiṁsamuṭṭhānā? Tiṇavatthārako kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno?
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of resolution face-to-face? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of resolution through recollection? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of resolution because of past insanity? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of acting according to what has been admitted? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of a majority decision? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of a further penalty? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of covering over as if with grass?
352. Sammukhāvinaya có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Sativinaya có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Amūḷhavinaya có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Paṭiññātakaraṇa có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Yebhuyyasikā có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Tassapāpiyasikā có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào? Tiṇavatthāraka có nguồn gốc gì, có nguyên nhân gì, thuộc loại nào, phát sinh từ đâu, có thành phần gì, có sự khởi lên như thế nào?
Sammukhāvinayo nidānanidāno, nidānasamudayo, nidānajātiko, nidānapabhavo, nidānasambhāro, nidānasamuṭṭhāno. Sativinayo …pe… amūḷhavinayo …pe… paṭiññātakaraṇaṁ nidānanidānaṁ, nidānasamudayaṁ, nidānajātikaṁ, nidānapabhavaṁ, nidānasambhāraṁ, nidānasamuṭṭhānaṁ. Yebhuyyasikā …pe… tassapāpiyasikā nidānanidānā, nidānasamudayā, nidānajātikā, nidānapabhavā, nidānasambhārā, nidānasamuṭṭhānā. Tiṇavatthārako nidānanidāno, nidānasamudayo, nidānajātiko, nidānapabhavo, nidānasambhāro, nidānasamuṭṭhāno.
Resolution face-to-face has sources as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination. Resolution through recollection … Resolution because of past insanity … Acting according to what has been admitted … A majority decision … A further penalty … Covering over as if with grass has sources as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination.
Pháp dàn xếp tại chỗ có nhân duyên là nhân duyên, có sự sanh khởi là nhân duyên, có sự sanh sản là nhân duyên, có sự phát sanh là nhân duyên, có sự hội đủ là nhân duyên, có sự khởi lên là nhân duyên. Pháp ghi nhớ ... y như trên ... pháp không mê lầm ... y như trên ... việc làm sau khi thú nhận có nhân duyên là nhân duyên, có sự sanh khởi là nhân duyên, có sự sanh sản là nhân duyên, có sự phát sanh là nhân duyên, có sự hội đủ là nhân duyên, có sự khởi lên là nhân duyên. Pháp y theo số đông ... y như trên ... pháp xử phạt tội nặng hơn có nhân duyên là nhân duyên, có sự sanh khởi là nhân duyên, có sự sanh sản là nhân duyên, có sự phát sanh là nhân duyên, có sự hội đủ là nhân duyên, có sự khởi lên là nhân duyên. Pháp trải cỏ che lấp có nhân duyên là nhân duyên, có sự sanh khởi là nhân duyên, có sự sanh sản là nhân duyên, có sự phát sanh là nhân duyên, có sự hội đủ là nhân duyên, có sự khởi lên là nhân duyên.
Sammukhāvinayo kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno? Sativinayo …pe… amūḷhavinayo …pe… paṭiññātakaraṇaṁ …pe… yebhuyyasikā …pe… tassapāpiyasikā …pe… tiṇavatthārako kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno?
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of resolution face-to-face? … of resolution through recollection? … of resolution because of past insanity? … of acting according to what has been admitted? … of a majority decision? … of a further penalty? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of covering over as if with grass?
Pháp dàn xếp tại chỗ có nhân duyên là gì, có sự sanh khởi là gì, có sự sanh sản là gì, có sự phát sanh là gì, có sự hội đủ là gì, có sự khởi lên là gì? Pháp ghi nhớ ... y như trên ... pháp không mê lầm ... y như trên ... việc làm sau khi thú nhận ... y như trên ... pháp y theo số đông ... y như trên ... pháp xử phạt tội nặng hơn ... y như trên ... pháp trải cỏ che lấp có nhân duyên là gì, có sự sanh khởi là gì, có sự sanh sản là gì, có sự phát sanh là gì, có sự hội đủ là gì, có sự khởi lên là gì?
Sammukhāvinayo hetunidāno, hetusamudayo, hetujātiko, hetupabhavo, hetusambhāro, hetusamuṭṭhāno. Sativinayo …pe… amūḷhavinayo …pe… paṭiññātakaraṇaṁ hetunidānaṁ, hetusamudayaṁ, hetujātikaṁ, hetupabhavaṁ, hetusambhāraṁ, hetusamuṭṭhānaṁ. Yebhuyyasikā …pe… tassapāpiyasikā hetunidānā, hetusamudayā, hetujātikā, hetupabhavā, hetusambhārā, hetusamuṭṭhānā. Tiṇavatthārako hetunidāno, hetusamudayo, hetujātiko, hetupabhavo, hetusambhāro, hetusamuṭṭhāno.
Resolution face-to-face has causes as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination. Resolution through recollection … Resolution because of past insanity … Acting according to what has been admitted … A majority decision … A further penalty … Covering over as if with grass has causes as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination.
Pháp dàn xếp tại chỗ có nhân là nhân duyên, có nhân là sự sanh khởi, có nhân là sự sanh sản, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự hội đủ, có nhân là sự khởi lên. Pháp ghi nhớ ... y như trên ... pháp không mê lầm ... y như trên ... việc làm sau khi thú nhận có nhân là nhân duyên, có nhân là sự sanh khởi, có nhân là sự sanh sản, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự hội đủ, có nhân là sự khởi lên. Pháp y theo số đông ... y như trên ... pháp xử phạt tội nặng hơn có nhân là nhân duyên, có nhân là sự sanh khởi, có nhân là sự sanh sản, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự hội đủ, có nhân là sự khởi lên. Pháp trải cỏ che lấp có nhân là nhân duyên, có nhân là sự sanh khởi, có nhân là sự sanh sản, có nhân là sự phát sanh, có nhân là sự hội đủ, có nhân là sự khởi lên.
Sammukhāvinayo kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno? Sativinayo …pe… amūḷhavinayo …pe… paṭiññātakaraṇaṁ …pe… yebhuyyasikā …pe… tassapāpiyasikā …pe… tiṇavatthārako kiṁnidāno, kiṁsamudayo, kiṁjātiko, kiṁpabhavo, kiṁsambhāro, kiṁsamuṭṭhāno?
Sammukhāvinayo paccayanidāno, paccayasamudayo, paccayajātiko, paccayapabhavo, paccayasambhāro, paccayasamuṭṭhāno. Sativinayo …pe… amūḷhavinayo …pe… paṭiññātakaraṇaṁ paccayanidānaṁ, paccayasamudayaṁ, paccayajātikaṁ, paccayapabhavaṁ, paccayasambhāraṁ, paccayasamuṭṭhānaṁ. Yebhuyyasikā …pe… tassapāpiyasikā paccayanidānā, paccayasamudayā, paccayajātikā, paccayapabhavā, paccayasambhārā, paccayasamuṭṭhānā. Tiṇavatthārako paccayanidāno, paccayasamudayo, paccayajātiko, paccayapabhavo, paccayasambhāro, paccayasamuṭṭhāno.
What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of resolution face-to-face? … of resolution through recollection? … of resolution because of past insanity? … of acting according to what has been admitted? … of a majority decision? … of a further penalty? What is the source, the origin, the birth, the arising, the production, the origination of covering over as if with grass?
Resolution face-to-face has conditions as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination. Resolution through recollection … Resolution because of past insanity … Acting according to what has been admitted … A majority decision … A further penalty … Covering over as if with grass has conditions as its source, its origin, its birth, its arising, its production, its origination.
Pháp dàn xếp tại chỗ có nhân duyên là gì, có sự sanh khởi là gì, có sự sanh sản là gì, có sự phát sanh là gì, có sự hội đủ là gì, có sự khởi lên là gì? Pháp ghi nhớ ... y như trên ... pháp không mê lầm ... y như trên ... việc làm sau khi thú nhận ... y như trên ... pháp y theo số đông ... y như trên ... pháp xử phạt tội nặng hơn ... y như trên ... pháp trải cỏ che lấp có nhân duyên là gì, có sự sanh khởi là gì, có sự sanh sản là gì, có sự phát sanh là gì, có sự hội đủ là gì, có sự khởi lên là gì? Pháp dàn xếp tại chỗ có duyên là nhân duyên, có duyên là sự sanh khởi, có duyên là sự sanh sản, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự hội đủ, có duyên là sự khởi lên. Pháp ghi nhớ ... y như trên ... pháp không mê lầm ... y như trên ... việc làm sau khi thú nhận có duyên là nhân duyên, có duyên là sự sanh khởi, có duyên là sự sanh sản, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự hội đủ, có duyên là sự khởi lên. Pháp y theo số đông ... y như trên ... pháp xử phạt tội nặng hơn có duyên là nhân duyên, có duyên là sự sanh khởi, có duyên là sự sanh sản, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự hội đủ, có duyên là sự khởi lên. Pháp trải cỏ che lấp có duyên là nhân duyên, có duyên là sự sanh khởi, có duyên là sự sanh sản, có duyên là sự phát sanh, có duyên là sự hội đủ, có duyên là sự khởi lên.
Sattannaṁ samathānaṁ kati mūlāni, kati samuṭṭhānā? Sattannaṁ samathānaṁ chabbīsa mūlāni, chattiṁsa samuṭṭhānā. Sattannaṁ samathānaṁ katamāni chabbīsa mūlāni? Sammukhāvinayassa cattāri mūlāni—saṅghasammukhatā, dhammasammukhatā, vinayasammukhatā, puggalasammukhatā; sativinayassa cattāri mūlāni; amūḷhavinayassa cattāri mūlāni; paṭiññātakaraṇassa dve mūlāni—yo ca deseti yassa ca deseti; yebhuyyasikāya cattāri mūlāni; tassapāpiyasikāya cattāri mūlāni; tiṇavatthārakassa cattāri mūlāni—saṅghasammukhatā, dhammasammukhatā, vinayasammukhatā, puggalasammukhatā—sattannaṁ samathānaṁ imāni chabbīsa mūlāni.
How many roots do the seven principles for settling legal issues have, and how many originations? They have twenty-six roots and thirty-six originations. What are those twenty-six roots? Resolution face-to-face has four roots: face-to-face with the Sangha, face-to-face with the Teaching, face-to-face with the Monastic Law, face-to-face with the persons concerned. Resolution through recollection has four roots. Resolution because of past insanity has four roots. Acting according to what has been admitted has two roots: The one who confesses and the one he confesses to. A majority decision has four roots. A further penalty has four roots. Covering over as if with grass has four roots: face-to-face with the Sangha, face-to-face with the Teaching, face-to-face with the Monastic Law, face-to-face with the persons concerned.
353. Bảy pháp dàn xếp có bao nhiêu căn nguyên, bao nhiêu sự khởi lên? Bảy pháp dàn xếp có hai mươi sáu căn nguyên, ba mươi sáu sự khởi lên. Bảy pháp dàn xếp có hai mươi sáu căn nguyên là những gì? Pháp dàn xếp tại chỗ có bốn căn nguyên: sự hiện diện của Tăng chúng, sự hiện diện của Pháp, sự hiện diện của Luật, sự hiện diện của cá nhân. Pháp ghi nhớ có bốn căn nguyên. Pháp không mê lầm có bốn căn nguyên. Việc làm sau khi thú nhận có hai căn nguyên: vị trình bày và vị được trình bày. Pháp y theo số đông có bốn căn nguyên. Pháp xử phạt tội nặng hơn có bốn căn nguyên. Pháp trải cỏ che lấp có bốn căn nguyên: sự hiện diện của Tăng chúng, sự hiện diện của Pháp, sự hiện diện của Luật, sự hiện diện của cá nhân. Đây là hai mươi sáu căn nguyên của bảy pháp dàn xếp.
Sattannaṁ samathānaṁ katame chattiṁsa samuṭṭhānā? Sativinayassa kammassa kiriyā, karaṇaṁ, upagamanaṁ, ajjhupagamanaṁ, adhivāsanā, appaṭikkosanā. Amūḷhavinayassa kammassa …pe… paṭiññātakaraṇassa kammassa … yebhuyyasikāya kammassa … tassapāpiyasikāya kammassa … tiṇavatthārakassa kammassa kiriyā, karaṇaṁ, upagamanaṁ, ajjhupagamanaṁ, adhivāsanā, appaṭikkosanā—sattannaṁ samathānaṁ ime chattiṁsa samuṭṭhānā.
What are those thirty-six originations? The doing of, the performing of, the participation in, the consent to, the agreement to, the non-objection to a legal procedure of resolution through recollection. … a legal procedure of resolution because of past insanity. … a legal procedure of acting according to what has been admitted. … a legal procedure of majority decision. … a legal procedure of further penalty. The doing of, the performing of, the participation in, the consent to, the agreement to, the non-objection to a legal procedure of covering over as if with grass.
Bảy pháp dàn xếp có ba mươi sáu sự khởi lên là những gì? Của pháp ghi nhớ có: sự thực hiện của nghiệp sự, sự tiến hành, sự đảm nhận, sự tiếp cận, sự chấp thuận, sự không phản đối. Của pháp không mê lầm có nghiệp sự ... y như trên ... Của việc làm sau khi thú nhận có nghiệp sự ... Của pháp y theo số đông có nghiệp sự ... Của pháp xử phạt tội nặng hơn có nghiệp sự ... Của pháp trải cỏ che lấp có: sự thực hiện của nghiệp sự, sự tiến hành, sự đảm nhận, sự tiếp cận, sự chấp thuận, sự không phản đối. Đây là ba mươi sáu sự khởi lên của bảy pháp dàn xếp.
10. Sattasamathanānatthādi
10. The variety in meaning, etc., between the seven principles for settling legal issues
10. Sự khác biệt về ý nghĩa, v.v... của bảy pháp dàn xếp
Sammukhāvinayoti vā sativinayoti vā—ime dhammā nānatthā nānābyañjanā, udāhu ekatthā byañjanameva nānaṁ? Sammukhāvinayoti vā amūḷhavinayoti vā …pe… sammukhāvinayoti vā paṭiññātakaraṇanti vā … sammukhāvinayoti vā yebhuyyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tassapāpiyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tiṇavatthārakoti vā—ime dhammā nānatthā nānābyañjanā, udāhu ekatthā byañjanameva nānaṁ? Sammukhāvinayoti vā sativinayoti vā—ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca. Sammukhāvinayoti vā amūḷhavinayoti vā …pe… sammukhāvinayoti vā paṭiññātakaraṇanti vā … sammukhāvinayoti vā yebhuyyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tassapāpiyasikāti vā … sammukhāvinayoti vā tiṇavatthārakoti vā—ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca.
“Are resolution face-to-face and resolution through recollection different in meaning and different in wording, or the same in meaning and just different in wording? Are resolution face-to-face and resolution because of past insanity … Are resolution face-to-face and acting according to what has been admitted … Are resolution face-to-face and a majority decision … Are resolution face-to-face and a further penalty … Are resolution face-to-face and covering over as if with grass different in meaning and different in wording, or the same in meaning and just different in wording? Resolution face-to-face and resolution through recollection are different in meaning and different in wording. Resolution face-to-face and resolution because of past insanity … Resolution face-to-face and acting according to what has been admitted … Resolution face-to-face and a majority decision … Resolution face-to-face and a further penalty … Resolution face-to-face and covering over as if with grass are different in meaning and different in wording.
354. Pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp ghi nhớ – những pháp này có ý nghĩa khác nhau và văn tự khác nhau, hay là có cùng ý nghĩa chỉ văn tự khác nhau? Pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp không mê lầm ... y như trên ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là việc làm sau khi thú nhận ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp y theo số đông ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp xử phạt tội nặng hơn ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp trải cỏ che lấp – những pháp này có ý nghĩa khác nhau và văn tự khác nhau, hay là có cùng ý nghĩa chỉ văn tự khác nhau? Pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp ghi nhớ – những pháp này vừa có ý nghĩa khác nhau, vừa có văn tự khác nhau. Pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp không mê lầm ... y như trên ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là việc làm sau khi thú nhận ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp y theo số đông ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp xử phạt tội nặng hơn ... pháp dàn xếp tại chỗ hay là pháp trải cỏ che lấp – những pháp này vừa có ý nghĩa khác nhau, vừa có văn tự khác nhau.
Vivādo vivādādhikaraṇaṁ, vivādo no adhikaraṇaṁ, adhikaraṇaṁ no vivādo, adhikaraṇañceva vivādo ca?
Siyā vivādo vivādādhikaraṇaṁ, siyā vivādo no adhikaraṇaṁ, siyā adhikaraṇaṁ no vivādo, siyā adhikaraṇañceva vivādo ca.
Are there disputes that are also legal issues arising from a dispute? Are there disputes that are not legal issues? Are there legal issues that are not disputes? Are there legal issues that are also disputes?
There are disputes that are also legal issues arising from a dispute. There are disputes that are not legal issues. There are legal issues that are not disputes. There are legal issues that are also disputes.
355. Sự tranh cãi có phải là sự vụ tranh cãi không? Sự tranh cãi có phải không là sự vụ không? Sự vụ có phải không là sự tranh cãi không? Có phải vừa là sự vụ vừa là sự tranh cãi không? Có trường hợp sự tranh cãi là sự vụ tranh cãi. Có trường hợp sự tranh cãi không là sự vụ. Có trường hợp sự vụ không là sự tranh cãi. Có trường hợp vừa là sự vụ vừa là sự tranh cãi.
Tattha katamo vivādo vivādādhikaraṇaṁ? Idha bhikkhū vivadanti dhammoti vā adhammoti vā …pe… duṭṭhullā āpattīti vā aduṭṭhullā āpattīti vā. Yaṁ tattha bhaṇḍanaṁ, kalaho, viggaho, vivādo, nānāvādo, aññathāvādo, vipaccatāya vohāro, medhakaṁ—ayaṁ vivādo vivādādhikaraṇaṁ.
How is there a dispute that is also a legal issue arising from a dispute? It may be that monks are disputing, saying, ‘This is the Teaching’, ‘This is contrary to the Teaching’ … ‘This is a grave offense’, or ‘This is a minor offense.’ In regard to this, whatever there is of quarreling, arguing, conflict, disputing, variety in opinion, difference in opinion, heated speech, or strife—this is a dispute that is also a legal issue arising from a dispute.
Ở đây, sự tranh cãi nào là tranh tụng sự? Trong trường hợp này, các vị tỳ khưu tranh cãi rằng: ‘Đây là Pháp’ hoặc ‘Đây không phải là Pháp’ … cho đến … ‘Đây là tội thô’ hoặc ‘Đây không phải là tội thô.’ Sự cãi vã, sự xung đột, sự chống đối, sự tranh cãi, sự nói khác nhau, sự nói cách khác, lời nói gây ra sự mệt mỏi tâm trí, sự gây gổ ở đây — sự tranh cãi này là tranh tụng sự.
Tattha katamo vivādo no adhikaraṇaṁ? Mātāpi puttena vivadati, puttopi mātarā vivadati, pitāpi puttena vivadati, puttopi pitarā vivadati, bhātāpi bhātarā vivadati, bhātāpi bhaginiyā vivadati, bhaginīpi bhātarā vivadati, sahāyopi sahāyena vivadati—ayaṁ vivādo no adhikaraṇaṁ.
Tattha katamaṁ adhikaraṇaṁ no vivādo? Anuvādādhikaraṇaṁ, āpattādhikaraṇaṁ, kiccādhikaraṇaṁ—idaṁ adhikaraṇaṁ no vivādo.
How is there a dispute that is not a legal issue? A mother disputes with her offspring; an offspring with their mother; a father with his offspring; an offspring with their father; a brother with his brother; a brother with his sister; a sister with her brother; a friend with their friend—these are disputes that are not legal issues.
How is there a legal issue that is not a dispute? A legal issue arising from an accusation, a legal issue arising from an offense, a legal issue arising from business—these are legal issues that are not disputes.
Ở đây, sự tranh cãi nào không phải là sự? Mẹ cũng tranh cãi với con trai, con trai cũng tranh cãi với mẹ, cha cũng tranh cãi với con trai, con trai cũng tranh cãi với cha, anh em cũng tranh cãi với anh em, anh cũng tranh cãi với chị em gái, chị em gái cũng tranh cãi với anh, bạn bè cũng tranh cãi với bạn bè — sự tranh cãi này không phải là sự.
Tattha katamaṁ adhikaraṇañceva vivādo ca? Vivādādhikaraṇaṁ adhikaraṇañceva vivādo ca.
How is there a legal issue that is also a dispute? A legal issue arising from a dispute is a legal issue and also a dispute.
Ở đây, điều nào vừa là sự vừa là tranh cãi? Tranh tụng sự vừa là sự vừa là tranh cãi.
Anuvādo anuvādādhikaraṇaṁ, anuvādo no adhikaraṇaṁ, adhikaraṇaṁ no anuvādo, adhikaraṇañceva anuvādo ca?
Siyā anuvādo anuvādādhikaraṇaṁ, siyā anuvādo no adhikaraṇaṁ, siyā adhikaraṇaṁ no anuvādo, siyā adhikaraṇañceva anuvādo ca.
Are there accusations that are also legal issues arising from accusations? Are there accusations that are not legal issues? Are there legal issues that are not accusations? Are there legal issues that are also accusations?
There are accusations that are also legal issues arising from accusations. There are accusations that are not legal issues. There are legal issues that are not accusations. There are legal issues that are also accusations.
356. Sự khiển trách có phải là khiển trách sự không? Sự khiển trách có phải không phải là sự không? Sự có phải không phải là khiển trách không? Vừa là sự vừa là khiển trách không? Có trường hợp sự khiển trách là khiển trách sự. Có trường hợp sự khiển trách không phải là sự. Có trường hợp sự không phải là khiển trách. Có trường hợp vừa là sự vừa là khiển trách.
Tattha katamo anuvādo anuvādādhikaraṇaṁ? Idha bhikkhū bhikkhuṁ anuvadanti sīlavipattiyā vā ācāravipattiyā vā diṭṭhivipattiyā vā ājīvavipattiyā vā. Yo tattha anuvādo, anuvadanā anullapanā anubhaṇanā anusampavaṅkatā abbhussahanatā anubalappadānaṁ—ayaṁ anuvādo anuvādādhikaraṇaṁ.
How is there an accusation that is also a legal issue arising from an accusation? It may be that monks accuse a monk of failure in morality, conduct, view, or livelihood. In regard to this, whatever there is of accusations, accusing, allegations, blame, taking sides because of friendship, taking part in the accusation, or supporting the accusation—this is an accusation that is also a legal issue arising from an accusation.
Ở đây, sự khiển trách nào là khiển trách sự? Trong trường hợp này, các vị tỳ khưu khiển trách một vị tỳ khưu về sự hư hỏng giới hạnh, hoặc sự hư hỏng oai nghi, hoặc sự hư hỏng tri kiến, hoặc sự hư hỏng về sinh kế. Sự khiển trách, sự nói theo, sự nói lại, sự lặp đi lặp lại, sự cố gắng, sự tiếp sức ở đây — sự khiển trách này là khiển trách sự.
Tattha katamo anuvādo no adhikaraṇaṁ? Mātāpi puttaṁ anuvadati, puttopi mātaraṁ anuvadati, pitāpi puttaṁ anuvadati, puttopi pitaraṁ anuvadati, bhātāpi bhātaraṁ anuvadati, bhātāpi bhaginiṁ anuvadati, bhaginīpi bhātaraṁ anuvadati, sahāyopi sahāyaṁ anuvadati—ayaṁ anuvādo no adhikaraṇaṁ.
How is there an accusation that is not a legal issue? A mother accuses her offspring; an offspring their mother; a father his offspring; an offspring their father; a brother his brother; a brother his sister; a sister her brother; a friend their friend—these are accusations that are not legal issues.
Ở đây, sự khiển trách nào không phải là sự? Mẹ cũng khiển trách con trai, con trai cũng khiển trách mẹ, cha cũng khiển trách con trai, con trai cũng khiển trách cha, anh em cũng khiển trách anh em, anh cũng khiển trách chị em gái, chị em gái cũng khiển trách anh, bạn bè cũng khiển trách bạn bè — sự khiển trách này không phải là sự.
Tattha katamaṁ adhikaraṇaṁ no anuvādo? Āpattādhikaraṇaṁ kiccādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇaṁ—idaṁ adhikaraṇaṁ no anuvādo.
How is there a legal issue that is not an accusation? A legal issue arising from an offense, a legal issue arising from business, a legal issue arising from a dispute—these are legal issues that are not accusations.
Ở đây, sự nào không phải là khiển trách? Phạm tội sự, phận sự sự, tranh tụng sự — sự này không phải là khiển trách.
Tattha katamaṁ adhikaraṇañceva anuvādo ca? Anuvādādhikaraṇaṁ adhikaraṇañceva anuvādo ca.
How is there a legal issue that is also an accusation? A legal issue arising from an accusation is a legal issue and also an accusation.
Ở đây, điều nào vừa là sự vừa là khiển trách? Khiển trách sự vừa là sự vừa là khiển trách.
Āpatti āpattādhikaraṇaṁ, āpatti no adhikaraṇaṁ, adhikaraṇaṁ no āpatti, adhikaraṇañceva āpatti ca?
Siyā āpatti āpattādhikaraṇaṁ, siyā āpatti no adhikaraṇaṁ, siyā adhikaraṇaṁ no āpatti, siyā adhikaraṇañceva āpatti ca.
Are there offenses that are also legal issues arising from an offense? Are there offenses that are not legal issues? Are there legal issues that are not offenses? Are there legal issues that are also offenses?
There are offenses that are also legal issues arising from an offense. There are offenses that are not legal issues. There are legal issues that are not offenses. There are legal issues that are also offenses.
357. Tội có phải là phạm tội sự không? Tội có phải không phải là sự không? Sự có phải không phải là tội không? Vừa là sự vừa là tội không? Có trường hợp tội là phạm tội sự. Có trường hợp tội không phải là sự. Có trường hợp sự không phải là tội. Có trường hợp vừa là sự vừa là tội.
Tattha katamā āpatti āpattādhikaraṇaṁ? Pañcapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ. Sattapi āpattikkhandhā āpattādhikaraṇaṁ. Ayaṁ āpatti āpattādhikaraṇaṁ.
How is there an offense that is also a legal issue arising from an offense? There are legal issues arising from offenses because of the five classes of offenses, and there are legal issues arising from offenses because of the seven classes of offenses—these are offenses that are also legal issues arising from an offense.
Ở đây, tội nào là phạm tội sự? Năm uẩn tội cũng là phạm tội sự. Bảy uẩn tội cũng là phạm tội sự. Tội này là phạm tội sự.
Tattha katamā āpatti no adhikaraṇaṁ? Sotāpatti samāpatti—ayaṁ āpatti no adhikaraṇaṁ.
Tattha katamaṁ adhikaraṇaṁ no āpatti? Kiccādhikaraṇaṁ vivādādhikaraṇaṁ anuvādādhikaraṇaṁ—idaṁ adhikaraṇaṁ no āpatti.
How is there an offense that is not a legal issue? The attainment of streamentry—this is an offense/attainment that is not a legal issue.
How is there a legal issue that is not an offense? A legal issue arising from business, a legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation—these are legal issues that are not offenses.
Ở đây, tội nào không phải là sự? Sự chứng đắc Dự Lưu — tội này không phải là sự.
Tattha katamaṁ adhikaraṇañceva āpatti ca? Āpattādhikaraṇaṁ adhikaraṇañceva āpatti ca.
How is there a legal issue that is also an offense? A legal issue arising from an offense is a legal issue and also an offense.
Ở đây, điều nào vừa là sự vừa là tội? Phạm tội sự vừa là sự vừa là tội.
Kiccaṁ kiccādhikaraṇaṁ, kiccaṁ no adhikaraṇaṁ, adhikaraṇaṁ no kiccaṁ, adhikaraṇañceva kiccañca?
Siyā kiccaṁ kiccādhikaraṇaṁ, siyā kiccaṁ no adhikaraṇaṁ, siyā adhikaraṇaṁ no kiccaṁ, siyā adhikaraṇañceva kiccañca.
Tattha katamaṁ kiccaṁ kiccādhikaraṇaṁ? Yā saṅghassa kiccayatā karaṇīyatā apalokanakammaṁ ñattikammaṁ ñattidutiyakammaṁ ñatticatutthakammaṁ—idaṁ kiccaṁ kiccādhikaraṇaṁ.
Is there business that is also a legal issue arising from business? Is there business that is not a legal issue? Are there legal issues that are not business? Are there legal issues that are also business?
There is business that is also a legal issue arising from business. There is business that is not a legal issue. There are legal issues that are not business. There are legal issues that are also business.
How is there business that is also a legal issue arising from business? Whatever is the duty or the business of the Sangha—a legal procedure consisting of getting permission, a legal procedure consisting of one motion, a legal procedure consisting of one motion and one announcement, a legal procedure consisting of one motion and three announcements—this is business that is also a legal issue arising from business.
358. Việc làm có phải là phận sự sự không? Việc làm có phải không phải là sự không? Sự có phải không phải là việc làm không? Vừa là sự vừa là việc làm không? Có trường hợp việc làm là phận sự sự. Có trường hợp việc làm không phải là sự. Có trường hợp sự không phải là việc làm. Có trường hợp vừa là sự vừa là việc làm.
Tattha katamaṁ kiccaṁ no adhikaraṇaṁ? Ācariyakiccaṁ upajjhāyakiccaṁ samānupajjhāyakiccaṁ samānācariyakiccaṁ—idaṁ kiccaṁ no adhikaraṇaṁ.
How is there business that is not a legal issue? The duty to a teacher, the duty to a preceptor, the duty to a co-student, the duty to a co-pupil—these kinds of business are not legal issues.
Ở đây, việc làm nào không phải là sự? Việc làm của thầy A-xà-lê, việc làm của thầy Hòa thượng, việc làm của người cùng thầy Hòa thượng, việc làm của người cùng thầy A-xà-lê — việc làm này không phải là sự.
Tattha katamaṁ adhikaraṇaṁ no kiccaṁ? Vivādādhikaraṇaṁ anuvādādhikaraṇaṁ āpattādhikaraṇaṁ—idaṁ adhikaraṇaṁ no kiccaṁ.
How is there a legal issue that is not business? A legal issue arising from a dispute, a legal issue arising from an accusation, a legal issue arising from an offense—these are legal issues that are not business.
Ở đây, sự nào không phải là việc làm? Tranh tụng sự, khiển trách sự, phạm tội sự — sự này không phải là việc làm.
Tattha katamaṁ adhikaraṇañceva kiccañca? Kiccādhikaraṇaṁ adhikaraṇañceva kiccaṁ cāti.
How is there a legal issue that is also business? A legal issue arising from business is a legal issue and also business.”
Ở đây, điều nào vừa là sự vừa là việc làm? Phận sự sự vừa là sự vừa là việc làm.
Adhikaraṇabhedaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
Various aspects of the four kinds of legal issues are finished.
This is the summary:
Phần Phân Biệt Về Sự đã kết thúc.
Adhikaraṇaṁ ukkoṭā, ākārā puggalena ca; Nidānahetupaccayā, mūlaṁ samuṭṭhānena ca.
“Legal issues, kinds of reopening, Ways, and with people; Sources, causes, conditions, Roots, and with origination.
Sự, sự lật lại, các cách thức, và do bởi người; Nhân duyên, nhân, duyên, gốc rễ, và do bởi sự phát sinh.
Āpatti hoti yattha ca, saṁsaṭṭhā nidānena ca; Hetupaccayamūlāni, samuṭṭhānena byañjanā; Vivādo adhikaraṇanti, bhedādhikaraṇe idanti.
Offense, is, and when, Connected, and with source; Causes, conditions, roots, With origination, wording; Dispute, legal issues.” “This is in the subdivision on legal issues.”
Là tội, có phải là sự, và ở đâu; sự pha trộn, và do bởi nhân duyên; Các gốc rễ nhân duyên, sự phát sinh, các từ ngữ; Tranh cãi là sự, đây là sự phân biệt trong các sự.