- Parivāra
- Aparagāthāsaṅgaṇika
Bản dịch
Pvr 12 — Sưu tập khác về các bài kệ
12. Codanādipucchāvissajjanā
Inda-bh 1Việc cáo tội nhằm mục đích gì? Nhớ lại là nguyên nhân của điều gì? Hội chúng nhằm mục đích gì? Hơn nữa, hoạt động của trí óc là nguyên nhân của điều gì?
Inda-bh 2– Việc cáo tội nhằm mục đích làm nhớ lại (tội). Nhớ lại (tội) nhằm mục đích kiềm chế. Hội chúng nhằm mục đích phân xử. Hơn nữa, hoạt động của trí óc là cá biệt (từng vị).
Inda-bh 3Nếu ngài là vị xét xử, ngài chớ có nói nhanh quá, chớ có nói thô lỗ, chớ làm nảy sanh cơn giận dữ.
Inda-bh 4Ngài chớ nói một cách gấp gáp, lời nói gây cãi vã không liên hệ đến ý nghĩa về giới bổn, về Luật, về bộ Tập Yếu, về các điều quy định, về bốn pháp dung hòa.
Inda-bh 5Hãy suy xét về trách nhiệm và phận sự đã được bậc giác ngộ thiết lập một cách khéo léo, đã được quy định rõ ràng phù hợp theo các điều học, trong khi chớ có làm hủy hoại cảnh giới ngày vị lai.
Inda-bh 6Người tầm cầu sự lợi ích hãy thực hành đúng thời, có liên quan đến mục đích. Chớ vội vã tin theo lời phát biểu của vị bị buộc tội và của vị cáo tội.
Inda-bh 7Vị cáo tội đã nói ‘phạm tội,’ vị bị buộc tội đã nói ‘không phạm.’ Trong khi bỏ qua cả hai, ngài nên tiến hành phù hợp với điều được nhận biết.
Inda-bh 8Sự hiểu biết được thực hiện ở những người khiêm tốn, ở những kẻ vô liêm sỉ không được biết đến như thế. Kẻ vô liêm sỉ cũng có thể nói nhiều, có thể làm phù hợp với điều đã nói.
Inda-bh 9Hạng người vô liêm sỉ là hạng người thế nào mà đối với hạng người ấy sự hiểu biết không tiến triển. Và tôi hỏi ngài như vậy: Hạng như thế nào được gọi là người vô liêm sỉ?
Inda-bh 10Kẻ cố ý vi phạm tội, kẻ giấu diếm tội vi phạm, và kẻ đi đường sai trái, hạng như thế ấy được gọi là người vô liêm sỉ.
Inda-bh 11Tôi cũng biết sự thật, hạng như thế ấy được gọi là người vô liêm sỉ. Và tôi hỏi ngài điều khác: Hạng như thế nào được gọi là người liêm sỉ?
Inda-bh 12Vị không cố ý phạm tội, không giấu diếm tội vi phạm, kẻ không đi sai đường, hạng như thế ấy được gọi là người liêm sỉ.
Inda-bh 13Tôi cũng biết sự thật, hạng như thế ấy được gọi là người liêm sỉ. Và tôi hỏi ngài điều khác: Vị như thế nào được gọi là vị cáo tội sai pháp?
Inda-bh 14Vị cáo tội không đúng thời, với việc không thật, với lời thô lỗ, không liên hệ mục đích, có nội tâm sân hận, cáo tội thiếu tâm từ, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội sai pháp.
Inda-bh 15Tôi cũng biết sự thật, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội sai pháp. Và tôi hỏi ngài điều khác: Vị như thế nào được gọi là vị cáo tội đúng pháp?
Inda-bh 16Vị cáo tội đúng thời, với việc thật, với lời mềm mỏng, có liên hệ mục đích, có nội tâm không sân hận, cáo tội với tâm từ, vị cáo tội đúng pháp được nói đến như thế.
Inda-bh 17Tôi cũng biết sự thật, vị cáo tội đúng pháp được nói đến như thế. Và tôi hỏi ngài điều khác: Vị như thế nào được gọi là vị cáo tội ngu dốt?
Inda-bh 18Vị không biết trước sau, không rành rẽ sau trước, không biết về phương thức của lối trình bày mạch lạc, không rành rẽ về phương thức của lối trình bày mạch, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội ngu dốt.
Inda-bh 19Tôi cũng biết sự thật, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội ngu dốt. Và tôi hỏi ngài điều khác: Vị như thế nào được gọi là vị cáo tội thông thái?
Inda-bh 20Vị biết việc trước sau, rành rẽ việc sau trước, hiểu biết về phương thức của lối trình bày mạch lạc, rành rẽ về phương thức của lối trình bày mạch, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội thông thái.
Inda-bh 21Tôi cũng biết sự thật, vị như thế ấy được gọi là vị cáo tội thông thái. Và tôi hỏi ngài điều khác: Điều gì được gọi là sự cáo tội?
Inda-bh 22Vị cáo tội về sự hư hỏng về giới, rồi về hạnh kiểm, và về quan điểm, vị cáo tội về cả việc nuôi mạng, với điều ấy được gọi là sự cáo tội.
Dứt Sưu Tập Khác về Các Bài Kệ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
- Verses on how to accuse properly
Phần tập hợp các kệ ngôn khác
12. Codanādipucchāvissajjanā
Questions and answers on accusing, etc.
1. Phần hỏi đáp về sự chất vấn, v.v.
Codanā kimatthāya, Sāraṇā kissa kāraṇā; Saṅgho kimatthāya, Matikammaṁ pana kissa kāraṇā.
“What is the purpose of accusing? Why is there reminding? What is the purpose of the Sangha? Why is there the taking of advice?
Sự chất vấn có mục đích gì, sự nhắc nhở do nguyên nhân nào? Tăng chúng (họp lại) có mục đích gì, còn việc bàn bạc do nguyên nhân nào?
Codanā sāraṇatthāya, Niggahatthāya sāraṇā; Saṅgho pariggahatthāya, Matikammaṁ pana pāṭiyekkaṁ.
The purpose of accusing is reminding, The purpose of reminding is restraint; The purpose of the Sangha is scrutiny, But taking advice is individual.
Sự chất vấn là để nhắc nhở, sự nhắc nhở là để khiển trách; Tăng chúng (họp lại) là để nắm giữ, còn việc bàn bạc là để (ghi nhớ) riêng rẽ.
Mā kho turito abhaṇi, mā kho caṇḍikato bhaṇi; Mā kho paṭighaṁ janayi, sace anuvijjako tuvaṁ.
Don’t speak hastily, Don’t speak fiercely; Don’t be hostile—If you are an investigator.
Chớ có nói năng vội vã, chớ có nói lời giận dữ; Chớ có phát sinh sân hận, nếu như ngươi là người phân xử.
Mā kho sahasā abhaṇi, Kathaṁ viggāhikaṁ anatthasaṁhitaṁ; Sutte vinaye anulome, Paññatte anulomike.
Don’t speak fast, Argumentative speech is not beneficial. In line with the discourses and the Monastic Law, In line with what has been laid down,
Chớ có nói năng hấp tấp, lời nói gây tranh cãi, không lợi ích; Trong Kinh, trong Luật, trong Tùy thuận, trong Chế định, trong Tùy thuận (pháp).
Anuyogavattaṁ nisāmaya, Kusalena buddhimatā kataṁ; Suvuttaṁ sikkhāpadānulomikaṁ, Gatiṁ na nāsento samparāyikaṁ; Hitesī anuyuñjassu, Kālenatthūpasaṁhitaṁ.
Consider carefully the proper procedure of examination, As formulated by the skilled Awakened One, Well-spoken in line with the training rules—Do not ruin your future rebirth. You should seek what is beneficial, At the right time, what is connected with the goal.
Hãy ghi nhớ phận sự tra xét, được bậc Thiện xảo, Trí tuệ tạo ra; Được khéo nói, phù hợp với các học giới, không hủy hoại cõi lành đời sau; Là người tìm cầu lợi ích, hãy tra xét vào lúc thích hợp điều liên quan đến lợi ích.
Cuditassa ca codakassa ca, Sahasā vohāraṁ mā padhāresi; Codako āha āpannoti, Cuditako āha anāpannoti.
The statements of the accuser and the accused, Do not consider them hastily: If the accuser says the accused has offended, But the accused says he has not,
Đối với người bị chất vấn và người chất vấn, chớ vội vàng tin lời nói. Người chất vấn nói rằng: 'Vị ấy đã phạm tội.' Người bị chất vấn nói rằng: 'Tôi không phạm tội.'
Ubho anukkhipanto, Paṭiññānusandhitena kāraye; Paṭiññā lajjīsu katā, Alajjīsu evaṁ na vijjati; Bahumpi alajjī bhāseyya, Vattānusandhitena kāraye.
Then, proceeding, Both should be dealt with in line with their admission. The conscientious admit their faults, But there is no such thing among the shameless; For even if the shameless should speak a lot, They should be dealt with in line with their conduct.
Không nên thiên vị cả hai, nên giải quyết bằng cách nối kết lời thú nhận. Việc giải quyết bằng lời thú nhận được thực hiện đối với người có tàm quý, đối với người không có tàm quý thì không có như vậy. Người không có tàm quý có thể nói nhiều lời, nên giải quyết bằng cách nối kết với hạnh kiểm.
Alajjī kīdiso hoti, Paṭiññā yassa na rūhati; Etañca tāhaṁ pucchāmi, Kīdiso vuccati alajjī puggalo.
What are the shameless like, In that an admission is not effective? I ask you this: What are they like, the people called shameless?
Người không có tàm quý là người như thế nào, người mà lời thú nhận không được chấp nhận? Con xin hỏi Ngài điều này, người như thế nào được gọi là người không có tàm quý?
Sañcicca āpattiṁ āpajjati, Āpattiṁ parigūhati; Agatigamanañca gacchati, Ediso vuccati alajjīpuggalo.
They intentionally commit offenses, Hide their offenses, And follow a wrong course—Such people are called shameless.
Cố ý phạm tội, che giấu tội lỗi, và đi vào con đường thiên vị; người như vậy được gọi là người không có tàm quý.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati alajjīpuggalo; Aññañca tāhaṁ pucchāmi, Kīdiso vuccati lajjīpuggalo.
I too know the truth—Such people are called shameless. And may I ask you something else: What are they like, the people called conscientious?
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người không có tàm quý. Con xin hỏi Ngài điều khác, người như thế nào được gọi là người có tàm quý?
Sañcicca āpattiṁ nāpajjati, Āpattiṁ na parigūhati; Agatigamanaṁ na gacchati, Ediso vuccati lajjīpuggalo.
They do not intentionally commit offenses, Nor do they hide them, Nor do they follow a wrong course—Such people are called conscientious.
Không cố ý phạm tội, không che giấu tội lỗi, không đi vào con đường thiên vị; người như vậy được gọi là người có tàm quý.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati lajjīpuggalo; Aññañca tāhaṁ pucchāmi, Kīdiso vuccati adhammacodako.
I too know the truth—Such people are called conscientious. And may I ask you something else: What are they like, those who accuse illegitimately?
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người có tàm quý. Con xin hỏi Ngài điều khác, người như thế nào được gọi là người chất vấn phi pháp?
Akālena codeti abhūtena, Pharusena anatthasaṁhitena; Dosantaro codeti no mettācitto, Ediso vuccati adhammacodako.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati adhammacodako; Aññañca tāhaṁ pucchāmi,
They accuse at the wrong time, untruthfully, Harshly, without benefit; They accuse with a mind of ill will, not a mind of good will—Such a person is called one who accuses illegitimately.
I too know the truth—Such a person is called one who accuses illegitimately. And may I ask you something else:
Chất vấn phi thời, không đúng sự thật, bằng lời thô ác, không liên hệ đến lợi ích, chất vấn với tâm sân, không có tâm từ, gán cho là có tội trong khi không có tội; người chất vấn như thế là tự thiêu đốt mình.
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người chất vấn phi pháp. Con xin hỏi Ngài điều khác, người như thế nào được gọi là người chất vấn đúng pháp?
Kālena codeti bhūtena, Saṇhena atthasaṁhitena; Mettācitto codeti no dosantaro, Ediso vuccati dhammacodako.
They accuse at the right time, truthfully, Gently, beneficially; They accuse with a mind of good will, not a mind of ill will—Such a person is called one who accuses legitimately.
Chất vấn đúng thời, với điều có thật, với lời ôn hòa, đem lại lợi ích; chất vấn với tâm từ, không phải với tâm sân hận; người như vậy được gọi là người chất vấn đúng pháp.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati dhammacodako; Aññañca tāhaṁ pucchāmi, Kīdiso vuccati bālacodako.
I too know the truth—Such a person is called one who accuses legitimately. And may I ask you something else: What are they like, the people called ignorant accusers?
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người chất vấn đúng pháp. Con xin hỏi Ngài điều khác, người như thế nào được gọi là người chất vấn ngu dốt?
Pubbāparaṁ na jānāti, Pubbāparassa akovido; Anusandhivacanapathaṁ na jānāti, Anusandhivacanapathassa akovido; Ediso vuccati bālacodako.
They do not know the right order; They are ignorant about it. They do not know the sequence of statements; They are ignorant about it—Such people are called ignorant accusers.
Không biết trước sau, không khéo léo về trước sau; không biết cách nối kết lời nói, không khéo léo về cách nối kết lời nói; người như vậy được gọi là người chất vấn ngu dốt.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati bālacodako; Aññañca tāhaṁ pucchāmi, Kīdiso vuccati paṇḍitacodako.
I too know the truth—Such people are called ignorant accusers. And may I ask you something else: What are they like, the people called learned accusers?
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người chất vấn ngu dốt. Con xin hỏi Ngài điều khác, người như thế nào được gọi là người chất vấn có trí tuệ?
Pubbāparampi jānāti, Pubbāparassa kovido; Anusandhivacanapathaṁ jānāti, Anusandhivacanapathassa kovido; Ediso vuccati paṇḍitacodako.
They know the right order; They are knowledgeable about it. They know the sequence of statements; They are knowledgeable about it—Such people are called learned accusers.
Biết trước sau, khéo léo về trước sau; biết cách nối kết lời nói, khéo léo về cách nối kết lời nói; người như vậy được gọi là người chất vấn có trí tuệ.
Saccaṁ ahampi jānāmi, Ediso vuccati paṇḍitacodako; Aññañca tāhaṁ pucchāmi, Codanā kinti vuccati.
I too know the truth—Such people are called learned accusers. And may I ask you something else: What is meant by accusing?
Sự thật, con cũng biết rằng người như vậy được gọi là người chất vấn có trí tuệ. Con xin hỏi Ngài điều khác, tại sao được gọi là sự chất vấn?
Sīlavipattiyā codeti, atho ācāradiṭṭhiyā; Ājīvenapi codeti, codanā tena vuccatīti.
One accuses because of failure in morality, And for failure in conduct and view; Also one accuses for failure in livelihood—Because of this it is called accusing.”
Chất vấn về sự hư hỏng của giới, hoặc về sự hư hỏng của hạnh kiểm và tri kiến; cũng chất vấn về sinh kế; do đó được gọi là sự chất vấn.
Aparaṁ gāthāsaṅgaṇikaṁ niṭṭhitaṁ.
Verses on how to accuse properly are finished.
Phần Tóm Lược Kệ Ngôn khác đã kết thúc.