- Theravāda Vinayapiṭaka
- Mahāvagga
Bản dịch
Kd 9 — Chương campā
9. Campeyyakkhandhaka
Inda-bh 1~1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại Campā ở bờ hồ sen Gaggarā. Vào lúc bấy giờ, ở xứ sở Kāsi có ngôi làng tên là Vāsabha. Ở đó có vị tỳ khưu tên Kassapagotta là vị thường trú, gắn bó với truyền thống, đã có sự nỗ lực (nghĩ rằng): “Làm thế nào để các vị tỳ khưu hiền thiện chưa đi đến có thể đi đến, các vị tỳ khưu hiền thiện đã đến rồi có thể sống thoải mái, và trú xứ này có thể đạt được sự lớn mạnh, sự tăng trưởng, sự phát triển?”
Inda-bh 2~2Vào lúc bấy giờ, có nhiều vị tỳ khưu trong khi đi du hành ở xứ Kāsi đã đến trú ngụ tại làng Vāsabha. Tỳ khưu Kassapagotta đã nhìn thấy các vị tỳ khưu ấy từ đàng xa đang đi lại, sau khi nhìn thấy đã sắp xếp chỗ ngồi, đã đem lại nước rửa chân, ghế kê chân, tấm chà chân, rồi đã đi ra đón, đã tiếp rước y bát, đã hỏi dâng nước uống, đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của các vị ấy), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa.
Inda-bh 3~3Khi ấy, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã bàn bạc điều này: “Này các đại đức, vị tỳ khưu thường trú này tốt thật! Vị ấy đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng ta), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này các đại đức, vậy thì chúng ta hãy sắp xếp việc định cư ngay tại nơi đây, ở làng Vāsabha.” Sau đó, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã sắp xếp việc định cư ngay tại nơi ấy, ở làng Vāsabha.
Inda-bh 4~4Khi ấy, tỳ khưu Kassapagotta đã khởi ý điều này: “Sự mệt nhọc vì việc đi đến của các vị tỳ khưu vãng lai này (nay) đã được lắng dịu. Các vị này (trước đây) không biết các chỗ đi khất thực, bây giờ các vị này đây biết các chỗ đi khất thực. Thật khó khăn khi phải thực hiện sự nỗ lực trọn đời cho những người khác gia tộc, và sự gợi ý (yêu cầu) lại không được mọi người hoan hỷ. Hay là ta sẽ không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa?” Vị ấy đã không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa.
Inda-bh 5~5Sau đó, các vị tỳ khưu vãng lai đã bàn bạc điều này: “Này các đại đức, trước đây vị tỳ khưu thường trú này đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng ta), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Bây giờ, vị này đây không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này các đại đức, giờ đây vị tỳ khưu thường trú này đã trở nên hư hỏng. Này các đại đức, vậy chúng ta hãy phạt án treo vị tỳ khưu thường trú.”
Inda-bh 6~6Sau đó, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã tụ họp lại và đã nói với tỳ khưu Kassapagotta điều này:—“Này đại đức, trước đây chính đại đức đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng tôi), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Hiện nay, đại đức đây không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này đại đức, đại đức đã phạm tội. Đại đức có nhận thấy tội ấy không?”—“Này các đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy.”
Inda-bh 7~7Khi ấy, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã phạt án treo vị tỳ khưu Kassapagotta về việc không nhìn nhận tội. Khi ấy, tỳ khưu Kassapagotta đã khởi ý điều này: “Thật sự ta không hiểu được sự việc này: Điều ấy là tội hay không phải tội, ta có phạm tội hay không phạm, và ta đã bị án treo hay không bị án treo, đúng Pháp hay không đúng Pháp, có thể sửa đổi hay không thể sửa đổi, đáng được duy trì hay không đáng được duy trì? Hay là ta nên đi Campā và hỏi đức Thế Tôn về sự việc này?”
Inda-bh 8~8Sau đó, tỳ khưu Kassapagotta đã thu xếp chỗ trú ngụ rồi cầm y bát ra đi về phía Campā. Tuần tự, vị ấy đã đến Campā gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Inda-bh 9~9Điều này đã trở thành thông lệ của chư Phật Thế Tôn là niềm nở đối với các vị tỳ khưu đi đến. Khi ấy, đức Thế Tôn đã nói với tỳ khưu Kassapagotta điều này:—“Này tỳ khưu, sức khoẻ có khá không? Mọi việc có được tốt đẹp không? Ngươi đi đường xa có được ít mệt nhọc không? Và này tỳ khưu, ngươi từ đâu đến vậy?”
Inda-bh 10~10—“Bạch Thế Tôn, sức khoẻ khá. Bạch Thế Tôn, mọi việc được tốt đẹp. Và bạch ngài, con đi đường xa ít có mệt nhọc. Bạch ngài, trong xứ sở Kāsi có ngôi làng tên là Vāsabha. Ở đó, con là vị thường trú, gắn bó với truyền thống, đã có sự nỗ lực (nghĩ rằng): ‘Làm thế nào để các vị tỳ khưu hiền thiện chưa đi đến có thể đi đến, các vị tỳ khưu hiền thiện đã đến rồi có thể sống thoải mái, và trú xứ này có thể đạt được sự lớn mạnh, sự tăng trưởng, và sự phát triển?’
Inda-bh 11~11Bạch ngài, sau đó có nhiều vị tỳ khưu trong khi đi du hành ở xứ sở Kāsi đã đến trú ngụ tại làng Vāsabha. Bạch ngài, con đã nhìn thấy các vị tỳ khưu ấy từ đàng xa đang đi lại, sau khi nhìn thấy đã sắp xếp chỗ ngồi, đã đem lại nước rửa chân, ghế kê chân, tấm chà chân, rồi đã đi ra tiếp rước y bát, dâng nước uống, đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của các vị ấy), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa.
Inda-bh 12~12Bạch ngài, khi ấy các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã bàn bạc điều này: ‘Này các đại đức, vị tỳ khưu thường trú này tốt thật! Vị ấy đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng ta), và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này các đại đức, vậy thì chúng ta hãy sắp xếp việc định cư ngay tại nơi đây, ở làng Vāsabha.’ Bạch ngài, sau đó các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã sắp xếp việc định cư ngay tại nơi ấy, ở làng Vāsabha.
Inda-bh 13~13Bạch ngài, khi ấy con đây đã khởi ý điều này: ‘Sự mệt nhọc vì việc đi đến của các vị tỳ khưu vãng lai này (nay) đã được lắng dịu. Các vị này (trước đây) không biết các chỗ đi khất thực, bây giờ các vị này đây biết các chỗ đi khất thực. Thật khó khăn khi phải thực hiện sự nỗ lực trọn đời cho những người khác gia tộc, và sự gợi ý (yêu cầu) lại không được mọi người hoan hỷ. Hay là ta sẽ không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa?’ Bạch ngài, con đây đã không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa.
Inda-bh 14~14Bạch ngài, sau đó các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã bàn bạc điều này: ‘Này các đại đức, trước đây chính vị tỳ khưu thường trú này đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng ta) và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Bây giờ, vị này đây không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này các đại đức, giờ đây vị tỳ khưu thường trú này đã trở nên hư hỏng. Này các đại đức, vậy chúng ta hãy phạt án treo vị tỳ khưu thường trú.’
Inda-bh 15~15Bạch ngài, sau đó các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã tụ họp lại và đã nói với con điều này: ‘Này đại đức, trước đây đại đức đã thực hiện sự nỗ lực trong việc tắm (của chúng tôi) và cũng đã thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Bây giờ, đại đức đây không thực hiện sự nỗ lực về vấn đề cháo, về vật thực cứng, và về bữa ăn nữa. Này đại đức, đại đức đã phạm tội. Đại đức có nhận thấy tội ấy không?’ ‘Này các đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy.’
Inda-bh 16~16Bạch ngài, khi ấy các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã phạt án treo về việc không nhìn nhận tội đến con. Bạch ngài, con đây đã khởi ý điều này: ‘Thật sự ta không hiểu được sự việc này: Điều ấy là tội hay không phải tội, ta có phạm tội hay không phạm, và ta đã bị án treo hay không bị án treo, đúng Pháp hay không đúng Pháp, có thể sửa đổi hay không thể sửa đổi, đáng được duy trì hay không đáng được duy trì? Hay là ta nên đi Campā và hỏi đức Thế Tôn về sự việc này?’ Bạch Thế Tôn, con từ nơi đó đi đến.”
Inda-bh 17~17—“Này tỳ khưu, việc ấy là vô tội, việc ấy không phải là tội. Ngươi là không có tội, ngươi không có phạm tội. Ngươi là không bị án treo, ngươi không có bị án treo. Ngươi đã bị án treo bởi hành sự sai Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì. Này tỳ khưu, ngươi hãy đi và hãy sắp xếp việc định cư ngay tại nơi ấy, ở làng Vāsabha.”—“Bạch ngài, xin vâng.” Rồi vị tỳ khưu Kassapagotta nghe theo đức Thế Tôn, đã từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ đức Thế Tôn, hướng vai phải nhiễu quanh, rồi ra đi về làng Vāsabha.
Inda-bh 18~18Khi ấy, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã khởi lên nỗi phân vân, đã khởi lên sự ân hận: “Thật là bất lợi cho chúng ta, thật là không có lợi ích cho chúng ta, rồi chúng ta sẽ gặt quả xấu, rồi chúng ta sẽ không được quả tốt, là việc chúng ta đã phạt án treo không có cơ sở không có nguyên nhân đến vị tỳ khưu trong sạch không có phạm tội. Này các đại đức, vậy chúng ta hãy đi Campā và trình báo tội lỗi là tội lỗi ở nơi đức Thế Tôn.”
Inda-bh 19~19Sau đó, các vị tỳ khưu vãng lai ấy đã thu xếp chỗ trú ngụ rồi cầm y bát ra đi về hướng Campā. Theo tuần tự, các vị ấy đã đến Campā gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Inda-bh 20~20Điều này đã trở thành thông lệ của chư Phật Thế Tôn là niềm nở đối với các tỳ khưu đi đến. Khi ấy, đức Thế Tôn đã nói với các vị tỳ khưu ấy điều này:—“Này các tỳ khưu, sức khoẻ có khá không ? Mọi việc có được tốt đẹp không? Các ngươi đi đường xa có được ít mệt nhọc không? Và này các tỳ khưu, các ngươi từ đâu đi đến vậy?”—“Bạch Thế Tôn, sức khoẻ khá. Bạch Thế Tôn, mọi việc được tốt đẹp. Và bạch ngài, chúng con đi đường xa ít có mệt nhọc. Bạch ngài, trong xứ sở Kāsi có ngôi làng tên là Vāsabha. Bạch Thế Tôn, chúng con từ nơi đó đi đến.”—“Này các tỳ khưu, các ngươi đã phạt án treo vị tỳ khưu thường trú có phải không?”—“Bạch Thế Tôn, thưa phải.”—“Này các tỳ khưu, dựa trên cơ sở gì vậy, dựa vào nguyên nhân gì vậy?”—“Bạch Thế Tôn, không có cơ sở, không có nguyên nhân.”
Inda-bh 21~21Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng:—“Này những kẻ rồ dại, thật không đúng đắn, không hợp lẽ, không thích đáng, không xứng pháp Sa-môn, không được phép, không nên làm. Vì sao những kẻ rồ dại các ngươi lại phạt án treo không có cơ sở, không có nguyên nhân đến vị tỳ khưu trong sạch không có phạm tội? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Sau khi khiển trách, ngài đã nói Pháp thoại rồi bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, không nên phạt án treo không có cơ sở, không có nguyên nhân đến vị tỳ khưu trong sạch không có phạm tội; vị nào phạt án treo thì phạm tội dukkaṭa.”
Inda-bh 22~22Sau đó, các vị tỳ khưu ấy đã từ chỗ ngồi đứng dậy, đắp thượng y một bên vai, quỳ xuống đê đầu ở các bàn chân của đức Thế Tôn, rồi nói với đức Thế Tôn điều này:—“Bạch ngài, tội lỗi đã chiếm ngự lấy chúng con khiến chúng con như là ngu khờ, như là mê muội, như là không có đạo đức nên chúng con đã phạt án treo không có cơ sở, không có nguyên nhân đến vị tỳ khưu trong sạch không có phạm tội. Bạch ngài, đối với chúng con đây xin đức Thế Tôn ghi nhận tội lỗi là tội lỗi hầu để ngăn ngừa trong tương lai.”—“Này các tỳ khưu, đúng như vậy. Tội lỗi đã chiếm ngự lấy các ngươi khiến các ngươi như là ngu khờ, như là mê muội, như là không có đạo đức nên các ngươi đã phạt án treo không có cơ sở, không có nguyên nhân đến vị tỳ khưu trong sạch không có phạm tội. Và này các tỳ khưu, chính từ việc đó các ngươi đã thấy được tội lỗi là tội lỗi và sửa đổi đúng theo Pháp, chúng ta ghi nhận điều ấy cho các ngươi. Này các tỳ khưu, chính điều này là sự tiến bộ trong Luật của bậc Thánh: ‘Người nào sau khi thấy được tội lỗi là tội lỗi và sửa đổi đúng theo Pháp sẽ có được sự ngăn ngừa trong tương lai.’”
Inda-bh 23~23Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ở Campā thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất sai Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm đúng Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, chỉ một vị phạt án treo một vị, chỉ một vị phạt án treo hai vị, chỉ một vị phạt án treo một số vị, chỉ một vị phạt án treo hội chúng, chỉ hai vị phạt án treo một vị, chỉ hai vị phạt án treo hai vị, chỉ hai vị phạt án treo một số vị, chỉ hai vị phạt án treo hội chúng, chỉ một số vị phạt án treo một vị, chỉ một số vị phạt án treo hai vị, chỉ một số vị phạt án treo một số vị, chỉ một số vị phạt án treo hội chúng, hội chúng cũng phạt án treo hội chúng.
Inda-bh 24~24Các tỳ khưu nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ở Campā lại thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất sai Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm đúng Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, chỉ một vị phạt án treo một vị, chỉ một vị phạt án treo hai vị, chỉ một vị phạt án treo một số vị, chỉ một vị phạt án treo hội chúng, chỉ hai vị phạt án treo một vị, chỉ hai vị phạt án treo hai vị, chỉ hai vị phạt án treo một số vị, chỉ hai vị phạt án treo hội chúng, chỉ một số vị phạt án treo một vị, chỉ một số vị phạt án treo hai vị, chỉ một số vị phạt án treo một số vị, chỉ một số vị phạt án treo hội chúng, hội chúng cũng phạt án treo hội chúng?”
Inda-bh 25~25Sau đó, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.—“Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ở Campā thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, ―nt― hội chúng cũng phạt án treo hội chúng, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.”
Inda-bh 26~26Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng:—“Này các tỳ khưu, thật không đúng đắn cho những kẻ rồ dại ấy, thật không hợp lẽ, không thích đáng, không xứng pháp Sa-môn, không được phép, không nên làm. Vì sao những kẻ rồ dại ấy lại thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, … (như trên) … hội chúng cũng phạt án treo hội chúng?
Inda-bh 27~27Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Sau khi khiển trách, ngài đã nói Pháp thoại và bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, nếu là hành sự phe nhóm sai Pháp thì không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự hợp nhất sai Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự phe nhóm đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một vị phạt án treo một vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một vị phạt án treo hai vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một vị phạt án treo một số vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một vị phạt án treo cả hội chúng không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ hai vị phạt án treo một vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ hai vị phạt án treo hai vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ hai vị phạt án treo một số vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ hai vị phạt án treo cả hội chúng không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một số vị phạt án treo một vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một số vị phạt án treo hai vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một số vị phạt án treo một số vị không là hành sự và không nên thực hiện. Chỉ một số vị phạt án treo cả hội chúng không là hành sự và không nên thực hiện. Hội chúng cũng phạt án treo hội chúng không là hành sự và không nên thực hiện.
Inda-bh 28~28Này các tỳ khưu, đây là bốn loại hành sự: Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự hợp nhất đúng Pháp.
Inda-bh 29~29Này các tỳ khưu, trường hợp ấy tức là hành sự phe nhóm sai Pháp. Này các tỳ khưu, hành sự này có bản chất sai Pháp, có bản chất phe nhóm, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì. Này các tỳ khưu, hành sự như thế không nên thực hiện và hành sự như thế không được ta cho phép.
Inda-bh 30~30Này các tỳ khưu, trường hợp ấy tức là hành sự hợp nhất sai Pháp. Này các tỳ khưu, hành sự này có bản chất sai Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì. Này các tỳ khưu, hành sự như thế không nên thực hiện và hành sự như thế không được ta cho phép.
Inda-bh 31~31Này các tỳ khưu, trường hợp ấy tức là hành sự phe nhóm đúng Pháp. Này các tỳ khưu, hành sự này có bản chất phe nhóm, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì. Này các tỳ khưu, hành sự như thế không nên thực hiện và hành sự như thế không được ta cho phép.
Inda-bh 32~32Này các tỳ khưu, trường hợp ấy tức là hành sự hợp nhất đúng Pháp. Này các tỳ khưu, hành sự này có bản chất đúng Pháp, có bản chất hợp nhất, không thể sửa đổi, đáng được duy trì. Này các tỳ khưu, hành sự như thế nên được thực hiện và hành sự như thế được ta cho phép. Này các tỳ khưu, do đó ở đây chúng ta sẽ thực hiện hành sự như thế, tức là ‘có sự hợp nhất đúng Pháp.’ Này các tỳ khưu, các ngươi nên học tập theo đúng như thế.”
Inda-bh 33~33Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất sai Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm đúng Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự thiếu lời đề nghị có lời tuyên bố, thực hiện hành sự thiếu lời tuyên bố có lời đề nghị, thực hiện hành sự thiếu lời đề nghị và thiếu cả lời tuyên bố, thực hiện hành sự nghịch với Pháp, thực hiện hành sự nghịch với Luật, thực hiện hành sự nghịch với lời dạy của bậc Đạo Sư, thực hiện hành sự đã bị chê bai khi thực hiện, không đúng Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì.
Inda-bh 34~34Các tỳ khưu nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư lại thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất sai Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm đúng Pháp, thực hiện hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, thực hiện hành sự thiếu lời đề nghị có lời tuyên bố, thực hiện hành sự thiếu lời tuyên bố có lời đề nghị, thực hiện hành sự thiếu lời đề nghị và thiếu luôn lời tuyên bố, thực hiện hành sự nghịch với Pháp, thực hiện hành sự nghịch với Luật, thực hiện hành sự nghịch với lời dạy của bậc Đạo Sư, thực hiện hành sự đã bị chê bai khi thực hiện, không đúng Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì?”
Inda-bh 35~35Sau đó, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.—“Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu nhóm Lục Sư thực hiện các hành sự như thế này: Các vị thực hiện hành sự phe nhóm sai Pháp, ―nt― thực hiện hành sự đã bị chê bai khi thực hiện, không đúng Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì, có đúng không vậy?” “Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” ―nt―
Inda-bh 36~36—Sau khi khiển trách, ngài đã nói Pháp thoại và bảo các tỳ khưu rằng: “Này các tỳ khưu, nếu là hành sự phe nhóm sai Pháp thì không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự hợp nhất sai Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự phe nhóm đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là thiếu lời đề nghị có lời tuyên bố thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là thiếu lời tuyên bố có lời đề nghị thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là thiếu lời đề nghị và thiếu luôn lời tuyên bố thì không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự nghịch với Pháp không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự nghịch với Luật không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự nghịch với lời dạy của bậc Đạo Sư không là hành sự và không nên thực hiện. Hành sự đã bị chê bai khi thực hiện, không đúng Pháp, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì thì không là hành sự và không nên thực hiện.”
Inda-bh 37~37Này các tỳ khưu, đây là sáu loại hành sự: Hành sự sai Pháp, hành sự phe nhóm, hành sự hợp nhất, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất đúng Pháp.
Inda-bh 38~38Và này các tỳ khưu, thế nào là hành sự sai Pháp? Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, nếu thực hiện hành sự với một lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 39~39Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, nếu thực hiện hành sự với hai lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 40~40Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, nếu thực hiện hành sự với một tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 41~41Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, nếu thực hiện hành sự với hai tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 42~42Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với một lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 43~43Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với hai lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 44~44Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với ba lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 45~45Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với bốn lời đề nghị và không tuyên bố tuyên ngôn hành sự, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 46~46Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với một tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 47~47Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với hai tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 48~48Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với ba tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp.
Inda-bh 49~49Này các tỳ khưu, ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, nếu thực hiện hành sự với bốn tuyên ngôn hành sự và không xác định lời đề nghị, (như thế là) hành sự sai Pháp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 50~50Và này các tỳ khưu, thế nào là hành sự phe nhóm? Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy không đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận không được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm.
Inda-bh 51~51Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận không được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm.
Inda-bh 52~52Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm.
Inda-bh 53~53Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy không đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận không được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm.
Inda-bh 54~54Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận không được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm.
Inda-bh 55~55Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự phe nhóm.
Inda-bh 56~56Và này các tỳ khưu, thế nào là hành sự hợp nhất? Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất.
Inda-bh 57~57Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự hợp nhất.
Inda-bh 58~58Này các tỳ khưu, thế nào là hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp? Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy chưa đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận chưa được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 59~59Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận chưa được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 60~60Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 61~61Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy chưa đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận chưa được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 62~62Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận chưa được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 63~63Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện phản đối, (như thế là) hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 64~64Này các tỳ khưu, thế nào là hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp? Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 65~65Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, (vị tỳ khưu) tuyên bố tuyên ngôn hành sự trước và xác định lời đề nghị sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp.
Inda-bh 66~66Này các tỳ khưu, thế nào là hành sự hợp nhất đúng Pháp? Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ hai, (vị tỳ khưu) xác định lời đề nghị trước và thực hiện hành sự với một tuyên ngôn hành sự sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất đúng Pháp.
Inda-bh 67~67Này các tỳ khưu, nếu ở hành sự có lời đề nghị đến lần thứ tư, (vị tỳ khưu) xác định lời đề nghị trước và thực hiện hành sự với ba tuyên ngôn hành sự sau, các tỳ khưu với số lượng cần thiết cho hành sự các vị ấy đã đến, sự tùy thuận của các vị cần phải gởi tùy thuận đã được đem đến, các vị hiện diện không phản đối, (như thế là) hành sự hợp nhất đúng Pháp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hành sự hợp nhất đúng Pháp.
Inda-bh 68~68Có năm hội chúng: Hội chúng tỳ khưu với nhóm bốn vị, hội chúng tỳ khưu với nhóm năm vị, hội chúng tỳ khưu với nhóm mười vị, hội chúng tỳ khưu với nhóm hai mươi vị, hội chúng tỳ khưu với nhóm trên hai mươi vị.
Inda-bh 69~69Này các tỳ khưu, ở đây hội chúng tỳ khưu với nhóm bốn vị này có thể thành tựu hành sự đúng Pháp có sự hợp nhất tất cả các loại hành sự ngoại trừ ba hành sự: tu lên bậc trên, lễ Pavāraṇā, và sự giải tội.
Inda-bh 70~70Này các tỳ khưu, ở đây hội chúng tỳ khưu với nhóm năm vị này có thể thành tựu hành sự đúng Pháp có sự hợp nhất tất cả các loại hành sự ngoại trừ hai hành sự: tu lên bậc trên ở các xứ sở ở trung tâm và sự giải tội.
Inda-bh 71~71Này các tỳ khưu, ở đây hội chúng tỳ khưu với nhóm mười vị này có thể thành tựu hành sự đúng Pháp có sự hợp nhất tất cả các loại hành sự ngoại trừ một hành sự là sự giải tội.
Inda-bh 72~72Này các tỳ khưu, ở đây hội chúng tỳ khưu với nhóm hai mươi vị này có thể thành tựu hành sự đúng Pháp có sự hợp nhất tất cả các loại hành sự.
Inda-bh 73~73Này các tỳ khưu, ở đây hội chúng tỳ khưu với nhóm trên hai mươi vị này có thể thành tựu hành sự đúng Pháp có sự hợp nhất tất cả các loại hành sự.
Inda-bh 74~74Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm bốn vị có vị thứ tư là tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm bốn vị có vị thứ tư là cô ni tu tập sự mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. … (như trên) … có vị thứ tư là sa di mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là sa di ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị đã xả bỏ sự học tập mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị bị phạm tội cực nặng mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị bị án treo về việc không nhìn nhận tội mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ vô căn mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ đã đi theo ngoại đạo mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là loài thú mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ giết mẹ mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ giết cha mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ giết A-la-hán mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ làm nhơ tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ chia rẽ hội chúng mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ làm chảy máu (đức Phật) mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là kẻ lưỡng căn mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư là vị không đồng cộng trú mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư đứng ở ranh giới khác mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Có vị thứ tư đứng trên không trung nhờ vào thần thông mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Nếu hội chúng thực hiện hành sự cho vị nào mà vị ấy là vị thứ tư thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Công việc của nhóm bốn vị.
Inda-bh 75~75Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm năm vị có vị thứ năm là tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm năm vị có vị thứ năm là cô ni tu tập sự mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. … (như trên) … có vị thứ năm là sa di mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là sa di ni mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị đã xả bỏ sự học tập mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị bị phạm tội cực nặng mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị bị án treo về việc không nhìn nhận tội mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ vô căn mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ đã đi theo ngoại đạo mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là loài thú mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ giết mẹ mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ giết cha mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ giết A-la-hán mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ làm nhơ tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ chia rẽ hội chúng mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ làm chảy máu (đức Phật) mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là kẻ lưỡng căn mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm là vị không đồng cộng trú mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm đứng ở ranh giới khác mà thực hiện hành sự … (như trên) … có vị thứ năm đứng trên không trung nhờ vào thần thông mà thực hiện hành sự … (như trên) … Hội chúng thực hiện hành sự cho vị nào mà vị ấy là vị thứ năm thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Công việc của nhóm năm vị.
Inda-bh 76~76Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm mười vị có vị thứ mười là tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm mười vị có vị thứ mười là cô ni tu tập sự mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. … (như trên) … Hội chúng thực hiện hành sự cho vị nào mà vị ấy là vị thứ mười thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Công việc của nhóm mười vị.
Inda-bh 77~77Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm hai mươi vị có vị thứ hai mươi là tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu hành sự là công việc của nhóm hai mươi vị có vị thứ hai mươi là cô ni tu tập sự mà thực hiện hành sự thì không là hành sự và không nên thực hiện. … (như trên) … có vị thứ hai mươi là sa di mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là sa di ni mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị đã xả bỏ sự học tập mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị bị phạm tội cực nặng mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị bị án treo về việc không nhìn nhận tội mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ vô căn mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ đã đi theo ngoại đạo mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là loài thú mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ giết mẹ mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ giết cha mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ giết A-la-hán mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ làm nhơ tỳ khưu ni mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ chia rẽ hội chúng mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ làm chảy máu (đức Phật) mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là kẻ lưỡng căn mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi là vị không đồng cộng trú mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi đứng ở ranh giới khác mà thực hiện hành sự ... có vị thứ hai mươi đứng trên không trung nhờ vào thần thông mà thực hiện hành sự ... Hội chúng thực hiện hành sự cho vị nào mà vị ấy là vị thứ hai mươi thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Công việc của nhóm hai mươi vị.
Inda-bh 1~78Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị đang chịu hình phạt parivāsa là vị thứ tư mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng hình phạt mānatta mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị đang chịu hình phạt mānatta mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Này các tỳ khưu, nếu (hội chúng có) vị thứ tư là vị xứng đáng sự giải tội mà ban cho hình phạt parivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ban cho hình phạt mānatta, có vị ấy là vị thứ hai mươi mà giải tội thì không là hành sự và không nên thực hiện.
Inda-bh 2~79Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của một hạng người có giá trị, của một hạng người không có giá trị. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người nào không có giá trị? Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của vị tỳ khưu ni không có giá trị. Này các tỳ khưu, của cô ni tu tập sự … (như trên) … Này các tỳ khưu, của sa di … (như trên) … Này các tỳ khưu, của sa di ni ―nt― Này các tỳ khưu, của vị đã xả bỏ sự học tập ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị phạm tội cực nặng ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị điên ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị loạn trí ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị thọ khổ hành hạ ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không nhìn nhận tội ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi ―nt― Này các tỳ khưu, của vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ vô căn ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ đã đi theo ngoại đạo ―nt― Này các tỳ khưu, của loài thú ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết mẹ ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết cha ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ giết A-la-hán ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ làm nhơ tỳ khưu ni ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ chia rẽ hội chúng ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ làm chảy máu (đức Phật) ―nt― Này các tỳ khưu, của kẻ lưỡng căn ―nt― Này các tỳ khưu, của vị không đồng cộng trú … (như trên) … Này các tỳ khưu, của vị đứng ở ranh giới khác … (như trên) … Này các tỳ khưu, của vị đứng trên không trung nhờ vào thần thông … (như trên) … Và này các tỳ khưu, vị nào mà hội chúng (đang) thực hiện hành sự cho, sự phản đối giữa hội chúng của vị ấy không có giá trị. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của những hạng người này không có giá trị.
Inda-bh 3~80Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người nào có giá trị? Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng có giá trị là (sự phản đối) của vị tỳ khưu trong sạch, đồng cộng trú, đứng chung ranh giới, cho dù vị ấy chỉ báo cho vị tỳ khưu kế bên biết. Này các tỳ khưu, sự phản đối giữa hội chúng của hạng người này có giá trị.
Inda-bh 4~81Này các tỳ khưu, đây là hai trường hợp mời ra. Này các tỳ khưu, có người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra, một vị đã được mời ra đúng, một vị đã bị mời ra sai.
Inda-bh 5~82Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra, thì (vị ấy) đã bị mời ra sai? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là trong sạch, không có phạm tội, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã bị mời ra sai. Này các tỳ khưu, vị này được gọi là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã bị mời ra sai.
Inda-bh 6~83Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng. Này các tỳ khưu, vị này được gọi là người không đáng để bị sự mời ra, nếu hội chúng mời vị ấy ra thì (vị ấy) đã được mời ra đúng.
Inda-bh 7~84Này các tỳ khưu, đây là hai trường hợp nhận vào. Này các tỳ khưu, có người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy, một vị đã được nhận vào đúng, một vị đã được nhận vào sai.
Inda-bh 8~85Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai? Này các tỳ khưu, kẻ vô căn không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai. Này các tỳ khưu, kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu) … (như trên) … Này các tỳ khưu, kẻ đã đi theo ngoại đạo … (như trên) … Này các tỳ khưu, loài thú ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết mẹ ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết cha ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ giết A-la-hán ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ làm nhơ tỳ khưu ni ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ chia rẽ hội chúng ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ làm chảy máu (đức Phật) ―nt― Này các tỳ khưu, kẻ lưỡng căn không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào sai. Này các tỳ khưu, các vị này được gọi là những người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào các vị ấy thì (các vị ấy) đã được nhận vào sai.
Inda-bh 9~86Và này các tỳ khưu, thế nào là người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng? Này các tỳ khưu, vị bị đứt cánh tay không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy, thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng. Này các tỳ khưu, vị bị đứt bàn chân … (như trên) … Này các tỳ khưu, vị bị đứt cánh tay và bàn chân ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt tai ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt mũi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị sứt tai và mũi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt ngón tay ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt móng tay ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị đứt gân chân ―nt― Này các tỳ khưu, vị có bàn tay dính liền giống cánh dơi ―nt― Này các tỳ khưu, vị gù lưng ―nt― Này các tỳ khưu, vị lùn tịt ―nt― Này các tỳ khưu, vị có bướu cổ ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị hình phạt đóng dấu ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị hình phạt đánh bằng roi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị cáo thị tầm nã ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị phù chân voi ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị bệnh trầm trọng ―nt― Này các tỳ khưu, vị bôi nhọ tập thể ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị chột mắt ―nt― Này các tỳ khưu, vị tứ chi bị co rút ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị què ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị liệt nửa thân ―nt― Này các tỳ khưu, vị đi khập khiễng ―nt― Này các tỳ khưu, vị già yếu ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị câm ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị điếc ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù và câm ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị mù và điếc ―nt― Này các tỳ khưu, vị bị câm và điếc … (như trên) … Này các tỳ khưu, vị bị mù câm và điếc không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào vị ấy, thì (vị ấy) đã được nhận vào đúng. Này các tỳ khưu, các vị này được gọi là những người không đáng để được sự nhận vào, nếu hội chúng nhận vào các vị ấy, thì (các vị ấy) đã được nhận vào đúng.
Tụng phẩm Làng Vāsabha là phần thứ nhất.
Inda-bh 1~87Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được nhìn nhận. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không?’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận tội; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 2~88Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được sửa chữa. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức hãy sửa chữa tội ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không sửa chữa lỗi; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 3~89Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không từ bỏ tà kiến ác; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 4~90Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được nhìn nhận, không có tội cần phải được sửa chữa. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không? Đại đức hãy sửa chữa tội ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy. Không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận (tội) hay là về việc không sửa chữa (lỗi); (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 5~91Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được nhìn nhận, không có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không? Tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy. Không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận (tội) hay là về việc không từ bỏ (tà kiến ác); (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 6~92Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được sửa chữa, không có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức hãy sửa chữa tội ấy. Tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa. Không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không sửa chữa (lỗi) hay là về việc không từ bỏ (tà kiến ác); (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 7~93Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không có tội cần phải được nhìn nhận, không có tội cần phải được sửa chữa, không có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không? Đại đức hãy sửa chữa tội ấy. Tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy. Không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa. Không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận (tội), hay là về việc không sửa chữa (lỗi), hay là về việc không từ bỏ (tà kiến ác); (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 8~94Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được nhìn nhận. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không?’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, đúng vậy, tôi có nhận thấy.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận tội; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 9~95Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được sửa chữa. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức hãy sửa chữa tội ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, đúng vậy, tôi sẽ sửa chữa.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không sửa chữa lỗi; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 10~96Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, đúng vậy, tôi sẽ từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không từ bỏ tà kiến ác; (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 11~97Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được nhìn nhận, có tội cần phải được sửa chữa. … (như trên) … có tội cần phải được nhìn nhận, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. … (như trên) … có tội cần phải được sửa chữa, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. … (như trên) … có tội cần phải được nhìn nhận, có tội cần phải được sửa chữa, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không? Đại đức hãy sửa chữa tội ấy. Tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, đúng vậy, tôi có nhận thấy. Đúng vậy, tôi sẽ sửa chữa. Đúng vậy, tôi sẽ từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận (tội), hay là về việc không sửa chữa (lỗi), hay là về việc không từ bỏ (tà kiến ác); (như vậy) là hành sự sai Pháp.
Inda-bh 12~98Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được nhìn nhận. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không?’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận tội; (như vậy) là hành sự đúng Pháp.
Inda-bh 13~99Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được sửa chữa. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức hãy sửa chữa tội ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không sửa chữa lỗi; (như vậy) là hành sự đúng Pháp.
Inda-bh 14~100Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không từ bỏ tà kiến ác; (như vậy) là hành sự đúng Pháp.
Inda-bh 15~101Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải được nhìn nhận, có tội cần phải được sửa chữa. … (như trên) … có tội cần phải được nhìn nhận, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. … (như trên) … có tội cần phải được sửa chữa, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. … (như trên) … có tội cần phải được nhìn nhận, có tội cần phải được sửa chữa, có tà kiến ác cần phải được từ bỏ. Hội chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một vị quở trách vị ấy về việc ấy: ‘Này đại đức, đại đức đã phạm tội, đại đức có nhận thấy tội ấy không? Đại đức hãy sửa chữa tội ấy. Tri kiến của đại đức là ác xấu, đại đức hãy từ bỏ tà kiến ác ấy.’ Vị ấy đáp như vầy: ‘Này đại đức, không có tội gì ở tôi để tôi có thể nhận thấy. Không có tội gì ở tôi để tôi có thể sửa chữa. Không có tà kiến ác gì ở tôi để tôi có thể từ bỏ.’ Hội chúng phạt án treo vị ấy về việc không nhìn nhận (tội), hay là về việc không sửa chữa (lỗi), hay là về việc không từ bỏ (tà kiến ác); (như vậy) là hành sự đúng Pháp.”
Inda-bh 16~102Khi ấy, đại đức Upāli đã đi đến gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Khi đã ngồi xuống một bên, đại đức Upāli đã nói với đức Thế Tôn điều này:
Inda-bh 17~103—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện không có sự hiện diện đối với hành sự cần được thực hiện với sự hiện diện, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật.”—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện không có sự tra hỏi đối với hành sự cần được thực hiện với sự tra hỏi, … (như trên) … thực hiện không có sự thừa nhận đối với hành sự cần được thực hiện với sự thừa nhận, … (như trên) … ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt parivāsa, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng hình phạt mānatta, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng sự giải tội, [… (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng tu lên bậc trên,] bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật.
Inda-bh 18~104Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện không có sự hiện diện đối với hành sự cần được thực hiện với sự hiện diện, này Upāli, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng. Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện không có sự tra hỏi đối với hành sự cần được thực hiện với sự tra hỏi, … (như trên) … thực hiện không có sự thừa nhận đối với hành sự cần được thực hiện với sự thừa nhận, … (như trên) … ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt parivāsa, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng hình phạt mānatta, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng sự giải tội, [… (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng tu lên bậc trên,] này Upāli, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.”
Inda-bh 19~105—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện có sự hiện diện đối với hành sự cần được thực hiện với sự hiện diện, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật.”—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện có sự tra hỏi đối với hành sự cần được thực hiện với sự tra hỏi, … (như trên) … thực hiện có sự thừa nhận đối với hành sự cần được thực hiện với sự thừa nhận, … (như trên) … ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, … (như trên) … thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự khiển trách,… (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng hình phạt mānatta, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng sự giải tội, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật.
Inda-bh 20~106Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện có sự hiện diện đối với hành sự cần được thực hiện với sự hiện diện, này Upāli, như thế là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật. Và như thế hội chúng không có sự vượt quá chức năng. Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện có sự tra hỏi đối với hành sự cần được thực hiện với sự tra hỏi, ... thực hiện có sự thừa nhận đối với hành sự cần được thực hiện với sự thừa nhận, ... ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ... ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ... thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, ... thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, ... thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, ... thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, ... thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, ... thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự án treo, ... ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ... đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ... ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng hình phạt mānatta, ... giải tội cho vị xứng đáng sự giải tội, ... ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, này Upāli, như thế là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật. Và như thế hội chúng không có sự vượt quá chức năng.”
Inda-bh 21~107—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật.”—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, ... thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, ... thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, ... thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, ... thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, ... thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự án treo, ... ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hành sự án treo, thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ... đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ... ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt mānatta, ... giải tội cho vị xứng đáng hình phạt mānatta, ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng sự giải tội, ... ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng sự giải tội, giải tội cho vị xứng đáng tu lên bậc trên, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật.
Inda-bh 22~108Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, này Upāli, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng. Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, ―nt― thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, ―nt― thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, ―nt― thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, ―nt― thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hành sự án treo, thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng hình phạt mānatta, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng hình phạt mānatta, ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng sự giải tội, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng sự giải tội, giải tội cho vị xứng đáng tu lên bậc trên, này Upāli, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.”
Inda-bh 23~109—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật.”—“Bạch ngài, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, … (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ―nt― đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ―nt― ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng hình phạt mānatta, ―nt― giải tội cho vị xứng đáng sự giải tội, ―nt― ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, bạch ngài có phải việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật?”—“Này Upāli, việc ấy là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật.
Inda-bh 24~110Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, này Upāli, như thế là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật. Và như thế hội chúng không có sự vượt quá chức năng. Này Upāli, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, … (như trên) … thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, … (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng hành sự án treo, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng hình phạt mānatta, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng sự giải tội, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, này Upāli, như thế là hành sự đúng Pháp, là hành sự đúng Luật. Và như thế hội chúng không có sự vượt quá chức năng.”
Inda-bh 25~111Sau đó, đức Thế Tôn đã bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng. Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … giải tội cho vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, … (như trên) … ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.
Inda-bh 26~112Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng. Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― giải tội cho vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, ―nt― ban phép tu lên bậc trên đến vị xứng đáng với cách hành xử Luật khi không điên cuồng, này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.
Inda-bh 27~113Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất [ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ] đến vị xứng đáng hành sự theo tội của vị ấy, ―nt― đến vị xứng đáng hành sự khiển trách, ―nt― đến vị xứng đáng hành sự chỉ dạy, ―nt― đến vị xứng đáng hành sự xua đuổi, ―nt― đến vị xứng đáng hành sự hòa giải, ―nt― đến vị xứng đáng hành sự án treo, ―nt― đến vị xứng đáng hình phạt parivāsa, ―nt― đến vị xứng đáng việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, ―nt― đến vị xứng đáng hình phạt mānatta, ―nt― đến vị xứng đáng sự giải tội, ―nt― này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.
Inda-bh 28~114Này các tỳ khưu, về việc hội chúng hợp nhất ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự theo tội của vị ấy đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự khiển trách đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự xua đuổi đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự hòa giải đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― thực hiện hành sự án treo đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― ban cho hình phạt parivāsa đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― đưa về lại (hình phạt) ban đầu vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― ban cho hình phạt mānatta đến vị xứng đáng tu lên bậc trên, ―nt― giải tội cho vị xứng đáng tu lên bậc trên, này các tỳ khưu, như thế là hành sự sai Pháp, là hành sự sai Luật. Và như thế hội chúng có sự vượt quá chức năng.”
Tụng phẩm về những câu hỏi của Upāli là thứ nhì.
Inda-bh 1~115Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 2~116Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 3~117Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 4~118Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 5~119Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 6~120Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 7~121Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 8~122Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 9~123Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 10~124Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 11~125Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 12~126Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 13~127Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 14~128Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 15~129Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 16~130Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 17~131Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 18~132Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 19~133Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 20~134Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 21~135Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 22~136Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 23~137Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 24~138Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 25~139Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 26~140Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 27~141Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự chỉ dạy sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị ấy—sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên tương tợ phần dưới].
Inda-bh 28~142Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị làm hư hỏng các gia đình và có hạnh kiểm xấu xa. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị làm hư hỏng các gia đình và có hạnh kiểm xấu xa, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 29~143Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự xua đuổi phe nhóm sai Pháp, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị ấy—sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 30~144Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu mắng nhiếc nói xấu các gia chủ. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này mắng nhiếc nói xấu các gia chủ, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự hòa giải đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự hòa giải đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 31~145Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự hòa giải sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự hòa giải đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự hòa giải đến vị ấy—sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 32~146Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu sau khi phạm tội lại không muốn nhìn nhận tội. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này sau khi phạm tội lại không muốn nhìn nhận tội, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 33~147Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 34~148Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu sau khi phạm tội lại không muốn sửa chữa lỗi. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này sau khi phạm tội lại không muốn sửa chữa lỗi, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 35~149Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 36~150Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không muốn từ bỏ tà kiến ác. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này không muốn từ bỏ tà kiến ác, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 37~151Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 38~152Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách.
Inda-bh 39~153Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 40~154Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 41~155Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 42~156Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 43~157Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 44~158Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách.
Inda-bh 45~159Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 46~160Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 47~161Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 48~162Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 49~163Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 50~164Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách.
Inda-bh 51~165Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 52~166Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 53~167Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 54~168Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 55~169Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 56~170Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách.
Inda-bh 57~171Nếu ở đó, các tỳ khưu bàn như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 58~172Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 59~173Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 60~174Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 61~175Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 62~176Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách.
Inda-bh 63~177Nếu ở đó, các tỳ khưu bàn như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 64~178Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 65~179Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 66~180Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách sai Pháp có sự hợp nhất, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 67~181Vị ấy lại từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu cũng (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự khiển trách đúng Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 68~182Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự chỉ dạy, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự chỉ dạy.
Inda-bh 69~183Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự chỉ dạy, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự chỉ dạy, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 70~184Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự chỉ dạy sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 71~185Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự xua đuổi, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự xua đuổi.
Inda-bh 72~186Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự xua đuổi, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự xua đuổi, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 73~187Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự xua đuổi sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 74~188Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự hòa giải, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự hòa giải.
Inda-bh 75~189Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự hòa giải, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự hòa giải, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự hòa giải cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự hòa giải cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 76~190Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự hòa giải sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự hòa giải cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự hòa giải cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 77~191Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội.
Inda-bh 78~192Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 79~193Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị ấy sai Pháp sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 80~194Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi.
Inda-bh 81~195Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 82~196Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 83~197Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác.
Inda-bh 84~198Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 85~199Vị ấy từ trú xứ ấy đi đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này đã được hội chúng thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác sai Pháp theo phe nhóm, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. [Nên thực hiện sự luân phiên].
Inda-bh 86~200Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, cãi cọ, tranh luận, nói chuyện nhảm nhí, và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 87~201Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.”
Inda-bh 88~202Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm sai Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 89~203Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 90~204Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.”
Inda-bh 91~205Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất sai Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 92~206Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 93~207Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.”
Inda-bh 94~208Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 95~209Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 96~210Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.”
Inda-bh 97~211Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 98~212Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị thường gây nên các sự xung đột, … (như trên) … và tranh tụng ở hội chúng, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự khiển trách đến vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 99~213Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.”
Inda-bh 100~214Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 101~215Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là ngu si, thiếu kinh nghiệm, phạm nhiều tội, không có giới hạn (về tội), sống thân cận với các gia chủ bằng những giao thiệp không đúng đắn với hàng tại gia, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự chỉ dạy đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm ―nt― sai Pháp có sự hợp nhất ―nt― đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 102~216Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị làm hư hỏng các gia đình và có hạnh kiểm xấu xa. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này là vị làm hư hỏng các gia đình và có hạnh kiểm xấu xa, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự xua đuổi đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 103~217Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu mắng nhiếc nói xấu các gia chủ. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này mắng nhiếc nói xấu các gia chủ, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự hòa giải đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự hòa giải đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 104~218Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu sau khi phạm tội lại không muốn nhìn nhận tội. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này sau khi phạm tội lại không muốn nhìn nhận tội, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm ―nt― sai Pháp có sự hợp nhất ―nt― đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 105~219Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu sau khi phạm tội lại không muốn sửa chữa lỗi. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này sau khi phạm tội lại không muốn sửa chữa lỗi, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 106~220Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu không muốn từ bỏ tà kiến ác. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, vị tỳ khưu này không muốn từ bỏ tà kiến ác, vậy chúng ta hãy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị này.” Các vị ấy thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác đến vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 107~221Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm sai Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 108~222Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy sai Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất sai Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 109~223Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy đúng Pháp theo phe nhóm. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 110~224Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 111~225Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự khiển trách, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự khiển trách, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự khiển trách cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự khiển trách cho vị ấy có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 112~226Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự chỉ dạy, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự chỉ dạy. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự chỉ dạy, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự chỉ dạy, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 113~227Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự xua đuổi, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự xua đuổi. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự xua đuổi, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự xua đuổi, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự xua đuổi cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất.
Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 114~228Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự hòa giải, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự hòa giải. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự hòa giải, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự hòa giải, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự hòa giải cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự chỉ dạy cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm ―nt― sai Pháp có sự hợp nhất ―nt― đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 115~229Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không nhìn nhận tội cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm ―nt― sai Pháp có sự hợp nhất ―nt― đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 116~230Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không sửa chữa lỗi cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm ―nt― sai Pháp có sự hợp nhất ―nt― đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm ―nt― có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Inda-bh 117~231Này các tỳ khưu, trường hợp được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vị tỳ khưu làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, rồi thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Nếu ở đó, các vị tỳ khưu (bàn bạc) như vầy: “Này các đại đức, được hội chúng thực hiện hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vị tỳ khưu này làm phận sự đúng đắn, trở nên thu thúc, làm bổn phận để sửa đổi, giờ thỉnh cầu sự thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác, vậy chúng ta hãy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị này.” Các vị ấy thu hồi hành sự án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác cho vị ấy sai Pháp theo phe nhóm … (như trên) … sai Pháp có sự hợp nhất … (như trên) … đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm … (như trên) … có vẻ ngoài đúng Pháp có sự hợp nhất. Hội chúng ngụ ở đó tranh cãi rằng: “Hành sự phe nhóm sai Pháp, hành sự hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, hành sự phe nhóm có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại.” Này các tỳ khưu, ở đó các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp” và các tỳ khưu nào đã nói như vầy: “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được làm sai, hành sự cần được làm lại,” trong trường hợp này các vị tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp. Năm trường hợp này đã được tóm lược lại.
Dứt chương Campā là thứ chín.
Trong chương này có ba mươi sáu sự kiện.
TÓM LƯỢC CHƯƠNG NÀY:
Inda-bh 1~232Đức Thế Tôn đã ngự ở xứ Campā, câu chuyện làng Vāsabha, vị đã thực hiện sự nỗ lực liên quan đến điều mong muốn của các vị vãng lai.
Inda-bh 2~233Sau khi biết rằng: “Các vị đã biết làm,” từ đó đã không thể hiện sự nỗ lực. (Nghĩ rằng): “Vị không làm bị treo tội,” vị ấy đã đi đến gặp đấng Chiến Thắng.
Inda-bh 3~234Hành sự phe nhóm sai Pháp, và hợp nhất sai Pháp, hành sự phe nhóm đúng Pháp, có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm.
Inda-bh 4~235Hợp nhất có vẻ ngoài đúng Pháp, một vị treo tội mỗi một vị, và một vị treo tội hai vị, (treo tội) một số vị, chỉ một vị treo tội cả hội chúng.
Inda-bh 5~236Hai vị cũng vậy, một số vị cũng thế, và hội chúng treo tội hội chúng. Bậc Toàn Tri quý cao sau khi nghe được đã cấm đoán: “Là sai Pháp.”
Inda-bh 6~237Về hành sự thiếu lời đề nghị có lời tuyên bố, và thiếu lời tuyên bố có lời đề nghị.
Inda-bh 7~238Và thiếu cả hai phần, lại còn không thuộc về Pháp, không theo Luật, nghịch với bậc Đạo Sư, có thể sửa đổi, không đáng được duy trì.
Inda-bh 8~239(Hành sự) sai Pháp phe nhóm, có sự hợp nhất, hai có vẻ đúng pháp, và đức Như Lai cho phép về (hành sự) đúng Pháp có sự hợp nhất.
Inda-bh 9~240Nhóm bốn vị, nhóm năm vị, nhóm mười vị, và hai mươi vị, và nhóm hơn hai mươi vị, hội chúng có năm hình thức như thế.
Inda-bh 10~241Trừ ra sự tu bậc trên, và hành sự Pavāraṇā, cùng với hành sự giải tội, là thuộc về hành sự với nhóm bốn vị.
Inda-bh 11~242Trừ đi hai hành sự là việc tu lên bậc trên ở các xứ trung tâm và sự giải tội, còn tất cả hành sự là thuộc về hành sự liên quan đến nhóm năm vị.
Inda-bh 12~243Trừ ra mỗi sự giải tội, là các tỳ khưu nào thuộc nhóm có mười vị. Hội chúng hai mươi vị là nhóm thực hiện tất cả các hành sự, có liên quan đến hành sự ở tất cả các nơi.
Inda-bh 13~244Tỳ khưu ni, cô ni tu tập sự, sa di, sa di ni, vị đã xả bỏ (sự học tập), vị phạm tội cực nặng, vị bị án treo về việc không nhận thấy tội.
Inda-bh 14~245(Vị bị án treo) về việc không sửa chữa (lỗi), về tà kiến, kẻ vô căn, kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu), ngoại đạo, loài thú, kẻ giết mẹ, và cha.
Inda-bh 15~246(Kẻ giết) A-la-hán, làm nhơ tỳ khưu ni, chia rẽ, làm chảy máu (đức Phật), kẻ lưỡng căn, vị thuộc nhóm cộng trú khác, ở ranh giới khác, với thần thông.
Inda-bh 16~247Vị mà hội chúng thực hiện hành sự. Hai mươi bốn việc này là đã bị cấm đoán bởi đấng Toàn Giác bởi vì các việc này là không đầy đủ nhóm.
Inda-bh 17~248Hoặc là vị đang chịu hình phạt pārivāsa là vị thứ tư mà ban cho hình phạt pārivāsa, đưa về lại (hình phạt) ban đầu, hình phạt mānatta, sự giải tội, thì không phải là hành sự, và không phải là việc làm.
Inda-bh 18~249Vị xứng đáng sự đưa về lại (hình phạt) ban đầu, hình phạt mānatta, và luôn cả vị xứng đáng sự giải tội, không thể là những vị thực hiện hành sự, năm hạng đã được bậc Toàn Giác giảng giải.
Inda-bh 19~250Tỳ khưu ni, cô ni tu tập sự, sa di, và sa di ni, vị đã xả bỏ (điều học), vị phạm tội cực nặng, vị bị điên, bị loạn trí, bị thọ khổ hành hạ, không nhìn nhận tội.
Inda-bh 20~251Vị không sửa chữa (lỗi), về tà kiến, kẻ vô căn, luôn cả kẻ lưỡng căn, vị thuộc nhóm cộng trú khác, về ranh giới, ở không trung, và hành sự là của vị này.
Inda-bh 21~252Sự phản đối của mười tám hạng người này là không có giá trị, sự phản đối của vị tỳ khưu trong sạch là có giá trị.
Inda-bh 22~253Đối với vị trong sạch, là đã bị mời ra sai, còn vị ngu si là đã được mời ra đúng. Kẻ vô căn, kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu), kẻ đi theo ngoại đạo, thú vật.
Inda-bh 23~254Kẻ giết mẹ, cha, A-la-hán, kẻ làm ô uế, chia rẽ hội chúng, và luôn cả kẻ làm chảy máu (đức Phật), và kẻ nào là lưỡng căn.
Inda-bh 24~255Mười một hạng người này không đáng sự nhận vào. (Kẻ có) cánh tay, bàn chân, hoặc cả hai, lỗ tai, lỗ mũi, hoặc cả hai (bị đứt).
Inda-bh 25~256Kẻ có ngón tay, móng, và gân, tay liền ngón, gù lưng, và lùn tịt, có bướu cổ, bị đóng dấu, roi vọt, kẻ bị cáo thị tầm nã, và kẻ có chân bị phù.
Inda-bh 26~257Kẻ có bệnh trầm trọng, bôi nhọ tập thể, bị chột mắt, và tứ chi bị co rút, bị què, bị liệt nửa thân, đi khập khiễng, già yếu, bị mù, câm, và điếc.
Inda-bh 27~258Bị mù và câm, bị mù và điếc, và luôn cả bị câm và điếc, bị mù câm và điếc, các trường hợp này là ba mươi hai không thiếu sót.
Inda-bh 28~259Việc nhận vào của các vị ấy đã được đấng Toàn Giác giảng giải. (Tội) cần phải nhìn nhận, cần phải sửa đổi, (tà kiến) cần phải từ bỏ không tìm thấy.
Inda-bh 29~260Các hành sự án treo dành cho vị ấy có bảy trường hợp là sai Pháp. Đã vi phạm, rồi chấp nhận, cũng có bảy trường hợp sai Pháp.
Inda-bh 30~261Đã vi phạm, không chấp nhận, có bảy hành sự hoàn toàn đúng Pháp. Có sự hiện diện, có sự tra hỏi, với sự thú nhận là các nguyên nhân.
Inda-bh 31~262Cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, khi không điên cuồng, theo tội, khiển trách, và chỉ dạy, xua đuổi, hòa giải, án treo, và hình phạt parivāsa.
Inda-bh 32~263Việc đưa về lại (hình phạt) ban đầu, hình phạt mānatta, sự giải tội, sự tu bậc trên là tương tợ như thế ấy, việc khác lại thực hiện cho tội khác, mười sáu trường hợp này là sai Pháp.
Inda-bh 33~264Việc ấy thì hành xử việc ấy, việc ấy cho vị ấy, mười sáu trường hợp này là hoàn toàn đúng Pháp. Nếu thay đổi lại từng điều một thì mười sáu trường hợp này là sai Pháp.
Inda-bh 34~265Theo nguồn gốc ấy từng đôi từng đôi (áp dụng) cho vị ấy, thì chúng cũng là mười sáu trường hợp đúng Pháp. Về sự luân phiên theo từng nguồn gốc một, đấng Chiến Thắng đã nói: “Là sai Pháp.”
Inda-bh 35~266Hội chúng đã thực hiện hành sự khiển trách cho vị gây nên các sự xung đột, là hành sự phe nhóm sai Pháp nên vị ấy đã đi đến trú xứ khác.
Inda-bh 36~267Tại đó, họ đã thực hiện (hành sự) khiển trách sai pháp có sự hợp nhất đến vị ấy. Ở một nơi khác, họ đã thực hiện (hành sự) khiển trách theo phe nhóm đúng Pháp đến vị ấy.
Inda-bh 37~268Tương tợ, họ đã thực hiện (hành sự) có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm rồi có sự hợp nhất, sai Pháp có sự hợp nhất, và đúng Pháp theo phe nhóm nữa.
Inda-bh 38~269Và có vẻ ngoài đúng Pháp theo phe nhóm, và luôn cả các trường hợp này có sự hợp nhất. Sau khi thực hiện theo từng nguồn gốc một, vị có sự khéo léo có thể buộc thành sự luân phiên.
Inda-bh 39~270Sự chỉ dạy là dành cho vị ngu si, thiếu kinh nghiệm, về (hành sự) xua đuổi đối với vị làm hư hỏng các gia đình, và thực hiện hành sự hòa giải đến vị mắng nhiếc.
Inda-bh 40~271Về vị không nhìn nhận (tội) và không sửa chữa (lỗi), và vị nào không từ bỏ tà kiến, hành sự án treo của các vị ấy đã được giảng giải bởi vị Hướng Dẫn đoàn xe.
Inda-bh 41~272Các câu hỏi về các hành sự hướng dẫn ở phần trên nên áp dụng vào hành sự khiển trách. Đối với chính những điều ấy, vị làm bổn phận nghiêm chỉnh đúng đắn, đã thỉnh cầu.
Inda-bh 42~273Sự thu hồi đối với các hành sự ấy và với phần hướng dẫn hành sự ở dưới, về các hành sự ở nơi này ở nơi kia, và (hội chúng) ngụ ở nơi đó tranh cãi.
Inda-bh 43~274“Chưa được làm, và luôn cả đã được làm sai, cần phải được làm lại,” và cũng trong việc thu hồi hành sự, các tỳ khưu ấy là các vị nói đúng Pháp.
Inda-bh 44~275Sau khi nhìn thấy sự hư hỏng, sự khiếm khuyết, (và) sự thành tựu hành sự, bậc Đại Hiền Sĩ đã nói về sự thu hồi, ví như nhà phẫu thuật chỉ dạy về phương thuốc trị bệnh.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Division
The chapter on legal procedures
1. The account of the monk Kassapagotta
234. Câu chuyện về tỳ khưu Kassapagotta
Tena samayena buddho bhagavā campāyaṁ viharati gaggarāya pokkharaṇiyā tīre. Tena kho pana samayena kāsīsu janapade vāsabhagāmo nāma hoti. Tattha kassapagotto nāma bhikkhu āvāsiko hoti tantibaddho ussukkaṁ āpanno—“kinti anāgatā ca pesalā bhikkhū āgaccheyyuṁ, āgatā ca pesalā bhikkhū phāsu vihareyyuṁ, ayañca āvāso vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyyā”ti.
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū kāsīsu cārikaṁ caramānā yena vāsabhagāmo tadavasaruṁ. Addasā kho kassapagotto bhikkhu te bhikkhū dūratova āgacchante, disvāna āsanaṁ paññapesi, pādodakaṁ pādapīṭhaṁ pādakathalikaṁ upanikkhipi, paccuggantvā pattacīvaraṁ paṭiggahesi, pānīyena āpucchi, nahāne ussukkaṁ akāsi, ussukkampi akāsi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Atha kho tesaṁ āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi—“bhaddako kho ayaṁ, āvuso, āvāsiko bhikkhu nahāne ussukkaṁ karoti, ussukkampi karoti yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Handa mayaṁ, āvuso, idheva vāsabhagāme nivāsaṁ kappemā”ti. Atha kho te āgantukā bhikkhū tattheva vāsabhagāme nivāsaṁ kappesuṁ.
At one time the Buddha was staying at Campā on the banks of the Gaggarā lotus pond. At that time in the country of Kāsi there was a village called Vāsabha with a resident monk called Kassapagotta. He was dedicated to the local monastery, trying to get good monks to come, to help those who had come be comfortable, and to make the local monastery grow and reach maturity.
At this time a number of monks who were wandering in Kāsi arrived at Vāsabha. When Kassapagotta saw those monks coming, he prepared seats, and he set out a foot stool, a foot scraper, and water for washing the feet. He then went out to meet them, received their bowls and robes, and asked if they wanted water to drink. He made sure they had a bath, and he helped them get congee, fresh foods, and meals. Those newly-arrived monks thought, “He’s great, this resident monk, since he helps us with all these things. Let’s settle down right here in Vāsabha.” And they did just that.
380. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, bậc Thế Tôn ngự tại Campā, bên bờ hồ sen Gaggarā. Cũng vào lúc bấy giờ, ở xứ Kāsī có một ngôi làng tên là Vāsabhagāma. Ở đấy, có vị tỳ khưu tên là Kassapagotta là vị trụ trì, vị ấy luôn bận tâm và nỗ lực: “Làm thế nào để các tỳ khưu khả ái chưa đến sẽ đến, và các tỳ khưu khả ái đã đến sẽ được sống an lạc, và trú xứ này sẽ được tăng trưởng, phát triển, và thịnh vượng?” Cũng vào lúc bấy giờ, nhiều vị tỳ khưu đang du hành ở xứ Kāsī đã đi đến làng Vāsabhagāma. Tỳ khưu Kassapagotta thấy các vị tỳ khưu ấy đang đi đến từ xa, thấy vậy đã cho dọn dẹp chỗ ngồi, đặt sẵn nước rửa chân, ghế rửa chân, và đồ chà chân; đi ra đón, nhận lấy y bát, hỏi thăm về nước uống, đã nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng đã nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy đã khởi lên suy nghĩ rằng: “Thưa chư hiền, vị tỳ khưu trụ trì này thật tốt quá, vị ấy nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Này chư hiền, chúng ta hãy ở lại tại làng Vāsabhagāma này.” Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy đã ở lại tại làng Vāsabhagāma ấy.
Atha kho kassapagottassa bhikkhuno etadahosi—“yo kho imesaṁ āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ āgantukakilamatho so paṭippassaddho. Yepime gocare appakataññuno tedānime gocare pakataññuno. Dukkaraṁ kho pana parakulesu yāvajīvaṁ ussukkaṁ kātuṁ, viññatti ca manussānaṁ amanāpā. Yannūnāhaṁ na ussukkaṁ kareyyaṁ yāguyā khādanīye bhattasmin”ti. So na ussukkaṁ akāsi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ.
Atha kho tesaṁ āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi—“pubbe khvāyaṁ, āvuso, āvāsiko bhikkhu nahāne ussukkaṁ akāsi, ussukkampi akāsi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Sodānāyaṁ na ussukkaṁ karoti yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Duṭṭhodānāyaṁ, āvuso, āvāsiko bhikkhu. Handa mayaṁ, āvuso, āvāsikaṁ bhikkhuṁ ukkhipāmā”ti.
Soon afterwards Kassapagotta thought, “These monks are now rid of their tiredness from traveling. And by now they know where to get alms. Also, in the long run it’s hard work to seek support from unrelated folk, and people don’t like to be asked. Why don’t I stop helping them get congee, fresh foods, and meals?” And he did.
Those newly-arrived monks considered, “Previously this resident monk made sure we got a bath, and he helped us get congee, fresh foods, and meals. But now he’s stopped. He’s become hostile, this resident monk. Well then, let’s eject him.”
Bấy giờ, tỳ khưu Kassapagotta khởi lên suy nghĩ rằng: “Sự mệt mỏi của khách đối với các vị tỳ khưu khách này đã được lắng dịu. Các vị này trước đây không quen thuộc với nơi khất thực của ta, nay đã quen thuộc với nơi khất thực của ta. Thật khó để nỗ lực trọn đời trong các gia đình khác, và việc thỉnh cầu cũng không làm hài lòng người đời. Hay là ta không nên nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm nữa.” Vị ấy đã không nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy khởi lên suy nghĩ rằng: “Thưa chư hiền, trước đây vị tỳ khưu trụ trì này đã nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng đã nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Nay vị ấy không nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Thưa chư hiền, nay vị tỳ khưu trụ trì này đã hư hỏng rồi. Này chư hiền, chúng ta hãy trục xuất vị tỳ khưu trụ trì.” Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy sau khi tụ họp lại đã nói với tỳ khưu Kassapagotta điều này: “Thưa hiền giả, trước đây hiền giả đã nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng đã nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Nay hiền giả không nỗ lực về cháo, vật thực cứng, và cơm. Thưa hiền giả, hiền giả đã phạm tội. Hiền giả có thấy tội ấy không?” – “Thưa chư hiền, tôi không có tội nào mà tôi phải thấy.” Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy đã trục xuất tỳ khưu Kassapagotta vì không thấy tội.
Atha kho te āgantukā bhikkhū sannipatitvā kassapagottaṁ bhikkhuṁ etadavocuṁ—“pubbe kho tvaṁ, āvuso, nahāne ussukkaṁ karosi, ussukkampi karosi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Sodāni tvaṁ na ussukkaṁ karosi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno. Passasetaṁ āpattin”ti?
“Natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyan”ti.
Atha kho te āgantukā bhikkhū kassapagottaṁ bhikkhuṁ āpattiyā adassane ukkhipiṁsu.
Atha kho kassapagottassa bhikkhuno etadahosi—“ahaṁ kho etaṁ na jānāmi ‘āpatti vā esā anāpatti vā, āpanno camhi anāpanno vā, ukkhitto camhi anukkhitto vā, dhammikena vā adhammikena vā, kuppena vā akuppena vā, ṭhānārahena vā aṭṭhānārahena vā’. Yannūnāhaṁ campaṁ gantvā bhagavantaṁ etamatthaṁ puccheyyan”ti.
Atha kho kassapagotto bhikkhu senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya yena campā tena pakkāmi. Anupubbena yena campā yena bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Āciṇṇaṁ kho panetaṁ buddhānaṁ bhagavantānaṁ āgantukehi bhikkhūhi saddhiṁ paṭisammodituṁ. Atha kho bhagavā kassapagottaṁ bhikkhuṁ etadavoca—“kacci, bhikkhu, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyaṁ, kacci appakilamathena addhānaṁ āgato, kuto ca tvaṁ, bhikkhu, āgacchasī”ti?
“Khamanīyaṁ, bhagavā, yāpanīyaṁ, bhagavā; appakilamathena cāhaṁ, bhante, addhānaṁ āgato. Atthi, bhante, kāsīsu janapade vāsabhagāmo nāma. Tatthāhaṁ, bhagavā, āvāsiko tantibaddho ussukkaṁ āpanno—‘kinti anāgatā ca pesalā bhikkhū āgaccheyyuṁ, āgatā ca pesalā bhikkhū phāsu vihareyyuṁ, ayañca āvāso vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyyā’ti. Atha kho, bhante, sambahulā bhikkhū kāsīsu cārikaṁ caramānā yena vāsabhagāmo tadavasaruṁ. Addasaṁ kho ahaṁ, bhante, te bhikkhū dūratova āgacchante, disvāna āsanaṁ paññapesiṁ, pādodakaṁ pādapīṭhaṁ pādakathalikaṁ upanikkhipiṁ, paccuggantvā pattacīvaraṁ paṭiggahesiṁ, pānīyena apucchiṁ, nahāne ussukkaṁ akāsiṁ, ussukkampi akāsiṁ yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Atha kho tesaṁ, bhante, āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi—‘bhaddako kho ayaṁ āvuso āvāsiko bhikkhu nahāne ussukkaṁ karoti, ussukkampi karoti yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Handa mayaṁ, āvuso, idheva vāsabhagāme nivāsaṁ kappemā’ti. Atha kho te, bhante, āgantukā bhikkhū tattheva vāsabhagāme nivāsaṁ kappesuṁ. Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi—‘yo kho imesaṁ āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ āgantukakilamatho so paṭippassaddho. Yepime gocare appakataññuno tedānime gocare pakataññuno. Dukkaraṁ kho pana parakulesu yāvajīvaṁ ussukkaṁ kātuṁ, viññatti ca manussānaṁ amanāpā. Yannūnāhaṁ na ussukkaṁ kareyyaṁ yāguyā khādanīye bhattasmin’ti. So kho ahaṁ, bhante, na ussukkaṁ akāsiṁ yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Atha kho tesaṁ, bhante, āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi—‘pubbe khvāyaṁ, āvuso, āvāsiko bhikkhu nahāne ussukkaṁ karoti, ussukkampi karoti yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Sodānāyaṁ na ussukkaṁ karoti yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Duṭṭhodānāyaṁ, āvuso, āvāsiko bhikkhu. Handa mayaṁ, āvuso, āvāsikaṁ bhikkhuṁ ukkhipāmā’ti. Atha kho te, bhante, āgantukā bhikkhū sannipatitvā maṁ etadavocuṁ—‘pubbe kho tvaṁ, āvuso, nahāne ussukkaṁ karosi, ussukkampi karosi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Sodāni tvaṁ na ussukkaṁ karosi yāguyā khādanīye bhattasmiṁ. Āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno. Passasetaṁ āpattin’ti? ‘Natthi me, āvuso, āpatti yamahaṁ passeyyan’ti. Atha kho te, bhante, āgantukā bhikkhū maṁ āpattiyā adassane ukkhipiṁsu. Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi—‘ahaṁ kho etaṁ na jānāmi “āpatti vā esā anāpatti vā, āpanno camhi anāpanno vā, ukkhitto camhi anukkhitto vā, dhammikena vā adhammikena vā, kuppena vā akuppena vā, ṭhānārahena vā aṭṭhānārahena vā”. Yannūnāhaṁ campaṁ gantvā bhagavantaṁ etamatthaṁ puccheyyan’ti. Tato ahaṁ, bhagavā, āgacchāmī”ti.
“Anāpatti esā, bhikkhu, nesā āpatti. Anāpannosi, nasi āpanno. Anukkhittosi, nasi ukkhitto. Adhammikenāsi kammena ukkhitto kuppena aṭṭhānārahena. Gaccha tvaṁ, bhikkhu, tattheva vāsabhagāme nivāsaṁ kappehī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho kassapagotto bhikkhu bhagavato paṭissuṇitvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena vāsabhagāmo tena pakkāmi.
Soon afterwards those newly-arrived monks gathered and confronted Kassapagotta with what had happened, adding, “You’ve committed an offense. Do you recognize that offense?”
“No. I haven’t committed any offense that I should recognize.”
Those newly-arrived monks then ejected Kassapagotta for not recognizing an offense.
Kassapagotta thought, “I don’t actually know whether this was an offense or not, whether I’ve committed one or not, whether I’ve been ejected or not, whether it was legitimate or not, whether it’s reversible or not, whether it’s fit to stand or not. Let me go to Campā and ask the Buddha.”
He then put his dwelling in order, took his bowl and robe, and set out for Campā. When he eventually arrived, he went to the Buddha, bowed, and sat down. Since it is the custom for Buddhas to greet newly-arrived monks, the Buddha said to Kassapagotta, “I hope you’re keeping well, monk, I hope you’re getting by? I hope you’re not tired from traveling? And where have you come from?”
“I’m keeping well, sir, I’m getting by. I’m not tired from traveling.” And he told the Buddha all that had happened, adding, “That’s where I’ve come from.”
“Well, that’s not an offense, monk, and you haven’t been ejected. You’ve been ejected by an illegitimate legal procedure that’s reversible and unfit to stand. Go back and stay right there in the village of Vāsabha.”
“Yes, sir.” He got up from his seat, bowed down, circumambulated the Buddha with his right side toward him, and set out for Vāsabha.
Bấy giờ, tỳ khưu Kassapagotta đã khởi lên suy nghĩ như vầy: “Thật vậy, ta không biết được điều này: ‘Đây là tội hay không phải là tội, ta đã phạm tội hay không phạm tội, ta đã bị trục xuất hay không bị trục xuất, bởi việc làm đúng Pháp hay không đúng Pháp, bởi việc làm có thể bị hủy bỏ hay không thể bị hủy bỏ, bởi việc làm có cơ sở hay không có cơ sở.’ Hay là ta nên đi đến Campā để bạch hỏi đức Thế Tôn về ý nghĩa này.” Bấy giờ, tỳ khưu Kassapagotta dọn dẹp sàng tọa, rồi cầm lấy y bát và lên đường đi đến Campā. Lần lượt đi đến Campā, đến chỗ đức Thế Tôn, sau khi đến, vị ấy đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một nơi hợp lẽ. Và đây là thông lệ của các đức Phật, các đức Thế Tôn là cùng chào hỏi thân mật với các tỳ khưu khách. Bấy giờ, đức Thế Tôn đã nói với tỳ khưu Kassapagotta điều này: “Này tỳ khưu, thầy có kham nhẫn được không? Thầy có chịu đựng được không? Thầy có đến đây sau đoạn đường dài mà ít mệt nhọc không? Và này tỳ khưu, thầy từ đâu đến?” “Bạch đức Thế Tôn, con kham nhẫn được. Bạch đức Thế Tôn, con chịu đựng được. Và bạch ngài, con đã đến đây sau đoạn đường dài mà ít mệt nhọc. Bạch ngài, ở xứ Kāsī có ngôi làng tên là Vāsabhagāma. Bạch đức Thế Tôn, ở nơi ấy con là vị tỳ khưu trú ngụ, có sự ràng buộc, đã nỗ lực với suy nghĩ rằng: ‘Làm thế nào để các tỳ khưu khả ái chưa đến sẽ đến, và các tỳ khưu khả ái đã đến sẽ được an trú thoải mái, và trú xứ này sẽ được tăng trưởng, phát triển, lan rộng?’ Bấy giờ, bạch ngài, đông đảo các tỳ khưu trong khi đi du hành ở xứ Kāsī đã ghé vào làng Vāsabhagāma. Bạch ngài, con đã nhìn thấy các tỳ khưu ấy đang đi đến từ xa. Sau khi thấy, con đã dọn chỗ ngồi, đã đặt gần bên nước rửa chân, ghế rửa chân, đồ chà chân, đã đi ra đón và nhận lấy y bát, đã hỏi thăm về nước uống, đã nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng đã nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Bấy giờ, bạch ngài, các tỳ khưu khách ấy đã khởi lên suy nghĩ như vầy: ‘Chư hiền, vị tỳ khưu trú ngụ này thật là tốt. Vị ấy nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Này chư hiền, chúng ta hãy ở lại tại làng Vāsabhagāma này.’ Bấy giờ, bạch ngài, các tỳ khưu khách ấy đã ở lại tại làng Vāsabhagāma ấy. Bạch ngài, con đã khởi lên suy nghĩ như vầy: ‘Sự mệt nhọc của khách của các tỳ khưu khách này đã được lắng dịu. Các vị này trước kia không rành đường ở khu vực khất thực của ta, nay đã rành đường ở khu vực khất thực của ta. Hơn nữa, thật khó để nỗ lực suốt đời ở các gia đình khác, và việc thỉnh cầu là điều không làm hài lòng người đời. Hay là ta không nên nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm.’ Bạch ngài, con đã không nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Bấy giờ, bạch ngài, các tỳ khưu khách ấy đã khởi lên suy nghĩ như vầy: ‘Chư hiền, trước đây vị tỳ khưu trú ngụ này nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Nay vị ấy không nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Chư hiền, nay vị tỳ khưu trú ngụ này đã hư hỏng. Này chư hiền, chúng ta hãy trục xuất vị tỳ khưu trú ngụ.’ Bấy giờ, bạch ngài, các tỳ khưu khách ấy sau khi hội họp đã nói với con điều này: ‘Thưa hiền giả, trước đây thầy nỗ lực trong việc tắm rửa, và cũng nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Nay thầy không nỗ lực về cháo, về vật thực cứng, về cơm. Thưa hiền giả, thầy đã phạm tội. Thầy hãy thấy tội ấy.’ (Con đã trả lời): ‘Thưa chư hiền, tôi không có tội nào để tôi phải thấy.’ Bấy giờ, bạch ngài, các tỳ khưu khách ấy đã trục xuất con vì không thấy tội. Bạch ngài, con đã khởi lên suy nghĩ như vầy: ‘Thật vậy, ta không biết được điều này: ‘Đây là tội hay không phải là tội, ta đã phạm tội hay không phạm tội, ta đã bị trục xuất hay không bị trục xuất, bởi việc làm đúng Pháp hay không đúng Pháp, bởi việc làm có thể bị hủy bỏ hay không thể bị hủy bỏ, bởi việc làm có cơ sở hay không có cơ sở.’ Hay là ta nên đi đến Campā để bạch hỏi đức Thế Tôn về ý nghĩa này.’ Bạch đức Thế Tôn, con từ nơi ấy đến.” “Này tỳ khưu, đó là không có tội, đó không phải là tội. Thầy không phạm tội, thầy không phải là người đã phạm tội. Thầy không bị trục xuất, thầy không phải là người đã bị trục xuất. Thầy đã bị trục xuất bởi việc làm không đúng Pháp, có thể bị hủy bỏ, và không có cơ sở. Này tỳ khưu, thầy hãy đi, hãy ở lại tại làng Vāsabhagāma ấy.” “Bạch ngài, xin vâng.” Tỳ khưu Kassapagotta đã vâng lời đức Thế Tôn, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ đức Thế Tôn, thân bên hữu hướng về ngài rồi lên đường đi đến làng Vāsabhagāma.
Atha kho tesaṁ āgantukānaṁ bhikkhūnaṁ ahudeva kukkuccaṁ, ahu vippaṭisāro—“alābhā vata no, na vata no lābhā; dulladdhaṁ vata no, na vata no suladdhaṁ, ye mayaṁ suddhaṁ bhikkhuṁ anāpattikaṁ avatthusmiṁ akāraṇe ukkhipimhā. Handa mayaṁ, āvuso, campaṁ gantvā bhagavato santike accayaṁ accayato desemā”ti.
Atha kho te āgantukā bhikkhū senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya yena campā tena pakkamiṁsu. Anupubbena yena campā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu, upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Āciṇṇaṁ kho panetaṁ buddhānaṁ bhagavantānaṁ āgantukehi bhikkhūhi saddhiṁ paṭisammodituṁ. Atha kho bhagavā te bhikkhū etadavoca—“kacci, bhikkhave, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyaṁ, kaccittha appakilamathena addhānaṁ āgatā, kuto ca tumhe, bhikkhave, āgacchathā”ti?
“Khamanīyaṁ, bhagavā, yāpanīyaṁ, bhagavā; appakilamathena ca mayaṁ, bhante, addhānaṁ āgatā. Atthi, bhante, kāsīsu janapade vāsabhagāmo nāma. Tato mayaṁ, bhagavā, āgacchāmā”ti.
“Tumhe, bhikkhave, āvāsikaṁ bhikkhuṁ ukkhipitthā”ti?
“Evaṁ, bhante”ti.
“Kismiṁ, bhikkhave, vatthusmiṁ kāraṇe”ti?
“Avatthusmiṁ, bhagavā, akāraṇe”ti.
Vigarahi buddho bhagavā—“ananucchavikaṁ, moghapurisā, ananulomikaṁ appatirūpaṁ assāmaṇakaṁ akappiyaṁ akaraṇīyaṁ. Kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, suddhaṁ bhikkhuṁ anāpattikaṁ avatthusmiṁ akāraṇe ukkhipissatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… vigarahitvā dhammiṁ kathaṁ katvā bhikkhū āmantesi—
“na, bhikkhave, suddho bhikkhu anāpattiko avatthusmiṁ akāraṇe ukkhipitabbo. Yo ukkhipeyya, āpatti dukkaṭassā”ti.
Soon those newly-arrived monks became anxious and remorseful: “It’s truly bad for us that we have ejected, without reason, a pure monk who hadn’t committed any offense. Well then, let’s go to Campā and confess our mistake to the Buddha.”
They then put their dwellings in order, took their bowls and robes, and set out for Campā. When they eventually arrived, they went to the Buddha, bowed, and sat down. Since it is the custom for Buddhas to greet newly-arrived monks, the Buddha said to them, “I hope you’re keeping well, monks, I hope you’re getting by? I hope you’re not tired from traveling? And where have you come from?”
“We’re keeping well, sir, we’re getting by. We’re not tired from traveling. There’s a village in the country of Kāsi called Vāsabha. That’s where we’ve come from.”
“Are you the ones who ejected the resident monk?”
“Yes, sir.”
“For what reason?”
“Without any reason.”
The Buddha rebuked them, “Foolish men, it’s not suitable, it’s not proper, it’s not worthy of a monastic, it’s not allowable, it’s not to be done. How could you, without reason, eject a pure monk who hadn’t committed any offense? This will affect people’s confidence …” After rebuking them … he gave a teaching and addressed the monks:
“You shouldn’t, without reason, eject a pure monk who hasn’t committed any offense. If you do, you commit an offense of wrong conduct.”
381. Bấy giờ, các vị tỳ khưu khách ấy đã có sự hối hận, đã có sự ăn năn: ‘Quả thật là không lợi ích cho chúng tôi! Quả thật là không phải lợi ích cho chúng tôi! Quả thật là điều bất hạnh cho chúng tôi! Quả thật là không phải điều may mắn cho chúng tôi! Vì chúng tôi đã trục xuất một vị tỳ khưu trong sạch, không có phạm tội, không có sự việc, không có nguyên nhân. Này chư hiền, thôi nào, chúng ta hãy đi đến Campā và sám hối tội lỗi đúng theo tội lỗi ở trước sự hiện diện của đức Thế Tôn.’ Sau đó, các vị tỳ khưu khách ấy dọn dẹp sàng tọa, lấy y bát rồi lên đường đi đến Campā. Tuần tự đi đến Campā, đến chỗ đức Thế Tôn, sau khi đến đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Và đây là thông lệ của các đức Phật, các đức Thế Tôn là chào hỏi cùng với các vị tỳ khưu khách. Khi ấy, đức Thế Tôn đã nói với các vị tỳ khưu ấy điều này: ‘Này các tỳ khưu, các thầy có kham nhẫn được không? Có sống được không? Các thầy có đến đây sau cuộc hành trình dài với ít sự mệt nhọc không? Và này các tỳ khưu, các thầy từ đâu đến?’ ‘Bạch đức Thế Tôn, chúng con kham nhẫn được. Bạch đức Thế Tôn, chúng con sống được. Và bạch ngài, chúng con đã đến đây sau cuộc hành trình dài với ít sự mệt nhọc. Bạch ngài, ở xứ Kāsī có một ngôi làng tên là Vāsabhagāma. Bạch đức Thế Tôn, chúng con từ nơi ấy đến.’ ‘Này các tỳ khưu, các thầy đã trục xuất vị tỳ khưu trú ngụ phải không?’ ‘Bạch ngài, đúng vậy.’ ‘Này các tỳ khưu, trong sự việc gì, vì nguyên nhân gì?’ ‘Bạch đức Thế Tôn, không có sự việc, không có nguyên nhân.’ Đức Phật, đức Thế Tôn đã quở trách: ‘Này các kẻ trống rỗng kia, (việc này) không thích hợp, không thuận theo, không tương xứng, không phải hạnh sa-môn, không hợp lệ, không nên làm. Này các kẻ trống rỗng kia, tại sao các ngươi lại trục xuất một vị tỳ khưu trong sạch, không có phạm tội, không có sự việc, không có nguyên nhân? Này các kẻ trống rỗng kia, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin được tin tưởng ...v.v...’ Sau khi quở trách, thuyết pháp thoại, ngài đã gọi các vị tỳ khưu: ‘Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trong sạch, không có phạm tội không nên bị trục xuất khi không có sự việc, không có nguyên nhân. Vị nào trục xuất, vị ấy phạm tội tác ác.’
Atha kho te bhikkhū uṭṭhāyāsanā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā bhagavato pādesu sirasā nipatitvā bhagavantaṁ etadavocuṁ—“accayo no, bhante, accagamā yathābāle yathāmūḷhe yathāakusale, ye mayaṁ suddhaṁ bhikkhuṁ anāpattikaṁ avatthusmiṁ akāraṇe ukkhipimhā. Tesaṁ no, bhante, bhagavā accayaṁ accayato paṭiggaṇhātu āyatiṁ saṁvarāyā”ti.
“Taggha tumhe, bhikkhave, accayo accagamā yathābāle yathāmūḷhe yathāakusale, ye tumhe suddhaṁ bhikkhuṁ anāpattikaṁ avatthusmiṁ akāraṇe ukkhipittha. Yato ca kho tumhe, bhikkhave, accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikarotha, taṁ vo mayaṁ paṭiggaṇhāma. Vuddhihesā, bhikkhave, ariyassa vinaye yo accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikaroti, āyatiṁ saṁvaraṁ āpajjatī”ti.
Those monks then got up from their seats, arranged their upper robes over one shoulder, bowed down with their heads at the Buddha’s feet, and said, “Sir, we have made a mistake. We’ve been foolish, confused, and unskillful in ejecting, without reason, a pure monk who hadn’t committed any offense. Please accept our confession so that we may restrain ourselves in the future.”
“You have certainly made a mistake. You’ve been foolish, confused, and unskillful. But since you acknowledge your mistake and make proper amends, I forgive you. For this is called growth in the training of the noble ones: acknowledging a mistake, making proper amends, and undertaking restraint for the future.”
Khi ấy, các vị tỳ khưu ấy đứng dậy khỏi chỗ ngồi, sắp xếp thượng y về một bên vai, cúi đầu đảnh lễ dưới chân đức Thế Tôn rồi bạch với đức Thế Tôn điều này: ‘Bạch ngài, tội lỗi đã xâm chiếm chúng con, do chúng con ngu dại, si mê, không khéo léo, vì chúng con đã trục xuất một vị tỳ khưu trong sạch, không có phạm tội, không có sự việc, không có nguyên nhân. Bạch ngài, xin đức Thế Tôn hãy chấp nhận tội lỗi ấy của chúng con đúng theo tội lỗi, để có sự thu thúc trong tương lai.’ ‘Này các tỳ khưu, quả thật vậy, tội lỗi đã xâm chiếm các thầy, do các thầy ngu dại, si mê, không khéo léo, vì các thầy đã trục xuất một vị tỳ khưu trong sạch, không có phạm tội, không có sự việc, không có nguyên nhân. Và này các tỳ khưu, vì các thầy đã thấy tội lỗi đúng theo tội lỗi và sửa chữa đúng theo Pháp, nên chúng ta chấp nhận điều ấy của các thầy. Này các tỳ khưu, đây là sự tăng trưởng trong giới luật của bậc Thánh, đó là người nào thấy tội lỗi đúng theo tội lỗi, sửa chữa đúng theo Pháp, và thực hành sự thu thúc trong tương lai.’
2. Adhammenavaggādikammakathā
2. Discussion of illegitimate legal procedures done by an incomplete assembly, etc.
235. Câu chuyện về các nghiệp sự như là chia rẽ một cách phi pháp
Tena kho pana samayena campāyaṁ bhikkhū evarūpāni kammāni karonti—adhammena vaggakammaṁ karonti, adhammena samaggakammaṁ karonti; dhammena vaggakammaṁ karonti, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ karonti; dhammapatirūpakena samaggakammaṁ karonti; ekopi ekaṁ ukkhipati, ekopi dve ukkhipati, ekopi sambahule ukkhipati, ekopi saṅghaṁ ukkhipati; dvepi ekaṁ ukkhipanti, dvepi dve ukkhipanti, dvepi sambahule ukkhipanti, dvepi saṅghaṁ ukkhipanti; sambahulāpi ekaṁ ukkhipanti; sambahulāpi dve ukkhipanti, sambahulāpi sambahule ukkhipanti, sambahulāpi saṅghaṁ ukkhipanti; saṅghopi saṅghaṁ ukkhipati.
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma campāyaṁ bhikkhū evarūpāni kammāni karissanti—adhammena vaggakammaṁ karissanti, adhammena samaggakammaṁ karissanti, dhammena vaggakammaṁ karissanti, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ karissanti, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ karissanti, ekopi ekaṁ ukkhipissati, ekopi dve ukkhipissati, ekopi sambahule ukkhipissati, ekopi saṅghaṁ ukkhipissati, dvepi ekaṁ ukkhipissanti, dvepi dve ukkhipissanti, dvepi sambahule ukkhipissanti, dvepi saṅghaṁ ukkhipissanti, sambahulāpi ekaṁ ukkhipissanti, sambahulāpi dve ukkhipissanti, sambahulāpi sambahule ukkhipissanti, sambahulāpi saṅghaṁ ukkhipissanti, saṅghopi saṅghaṁ ukkhipissatī”ti.
Atha kho te bhikkhū bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, campāyaṁ bhikkhū evarūpāni kammāni karonti—adhammena vaggakammaṁ karonti …pe… saṅghopi saṅghaṁ ukkhipatī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā—“ananucchavikaṁ, bhikkhave, tesaṁ moghapurisānaṁ ananulomikaṁ appatirūpaṁ assāmaṇakaṁ akappiyaṁ akaraṇīyaṁ. Kathañhi nāma te, bhikkhave, moghapurisā evarūpāni kammāni karissanti—adhammena vaggakammaṁ karissanti …pe… saṅghopi saṅghaṁ ukkhipissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… vigarahitvā …pe… dhammiṁ kathaṁ katvā bhikkhū āmantesi—
At that time the monks at Campā did legal procedures such as these: illegitimate legal procedures done by an incomplete assembly, illegitimate legal procedures done by a unanimous assembly, legitimate legal procedures done by an incomplete assembly, legitimate-like legal procedures done by an incomplete assembly, legitimate-like legal procedures done by a unanimous assembly, one person ejecting another, one ejecting two, one ejecting three, one ejecting a sangha, two ejecting one, two ejecting two, two ejecting three, two ejecting a sangha, three ejecting one, three ejecting two, three ejecting three, three ejecting a sangha, a sangha ejecting a sangha.
The monks of few desires complained and criticized them, “How can the monks at Campā do such legal procedures?”
They told the Buddha. … “Is it true, monks, that the monks at Campā do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them, “It’s not suitable for those foolish men, it’s not proper, it’s not worthy of a monastic, it’s not allowable, it’s not to be done. How can they do such legal procedures? This will affect people’s confidence …” After rebuking them … he gave a teaching and addressed the monks:
382. Vào lúc bấy giờ, ở tại Campā, các vị tỳ khưu đã thực hiện các loại yết-ma như sau: họ thực hiện yết-ma bè phái một cách phi pháp, họ thực hiện yết-ma hòa hợp một cách phi pháp; họ thực hiện yết-ma bè phái một cách đúng Pháp, họ thực hiện yết-ma bè phái bằng pháp giả hiệu; họ thực hiện yết-ma hòa hợp bằng pháp giả hiệu; một vị cũng trục xuất một vị, một vị cũng trục xuất hai vị, một vị cũng trục xuất nhiều vị, một vị cũng trục xuất cả tăng chúng; hai vị cũng trục xuất một vị, hai vị cũng trục xuất hai vị, hai vị cũng trục xuất nhiều vị, hai vị cũng trục xuất cả tăng chúng; nhiều vị cũng trục xuất một vị; nhiều vị cũng trục xuất hai vị, nhiều vị cũng trục xuất nhiều vị, nhiều vị cũng trục xuất cả tăng chúng; tăng chúng cũng trục xuất tăng chúng. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (như trên) ... đã phàn nàn, chê bai, và nói xấu rằng: – ‘Làm thế nào mà các vị tỳ khưu ở Campā lại có thể thực hiện các loại yết-ma như thế này – họ sẽ thực hiện yết-ma bè phái một cách phi pháp, họ sẽ thực hiện yết-ma hòa hợp một cách phi pháp, họ sẽ thực hiện yết-ma bè phái một cách đúng Pháp, họ sẽ thực hiện yết-ma bè phái bằng pháp giả hiệu, họ sẽ thực hiện yết-ma hòa hợp bằng pháp giả hiệu, một vị sẽ trục xuất một vị, một vị sẽ trục xuất hai vị, một vị sẽ trục xuất nhiều vị, một vị sẽ trục xuất cả tăng chúng, hai vị sẽ trục xuất một vị, hai vị sẽ trục xuất hai vị, hai vị sẽ trục xuất nhiều vị, hai vị sẽ trục xuất cả tăng chúng, nhiều vị sẽ trục xuất một vị, nhiều vị sẽ trục xuất hai vị, nhiều vị sẽ trục xuất nhiều vị, nhiều vị sẽ trục xuất cả tăng chúng, tăng chúng sẽ trục xuất cả tăng chúng chứ?’ Khi ấy, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (như trên) ... – ‘Này các tỳ khưu, có thật chăng, các vị tỳ khưu ở Campā đã thực hiện các loại yết-ma như thế này – họ thực hiện yết-ma bè phái một cách phi pháp ... (như trên) ... tăng chúng cũng trục xuất tăng chúng?’ – ‘Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật, đức Thế Tôn đã quở trách: – ‘Này các tỳ khưu, việc làm của những kẻ trống rỗng kia là không thích hợp, không tương xứng, không phải phép, không phải hạnh sa-môn, không được phép, không nên làm. Này các tỳ khưu, làm thế nào mà những kẻ trống rỗng kia lại có thể thực hiện các loại yết-ma như thế này – họ sẽ thực hiện yết-ma bè phái một cách phi pháp ... (như trên) ... tăng chúng sẽ trục xuất cả tăng chúng chứ. Này các tỳ khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (như trên) ... sau khi đã quở trách ... (như trên) ... sau khi thuyết một bài pháp thoại, ngài đã gọi các vị tỳ khưu:
- “Adhammena ce, bhikkhave, vaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ,
- “Illegitimate legal procedures done by an incomplete assembly are invalid and not to be done.
383. Này các tỳ khưu, nếu yết-ma bè phái (được thực hiện) một cách phi pháp thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu yết-ma hòa hợp (được thực hiện) một cách phi pháp thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu yết-ma bè phái (được thực hiện) một cách đúng Pháp thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu yết-ma bè phái (được thực hiện) bằng pháp giả hiệu thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu yết-ma hòa hợp (được thực hiện) bằng pháp giả hiệu thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu một vị trục xuất một vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu một vị trục xuất hai vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu một vị trục xuất nhiều vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu một vị trục xuất tăng chúng thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu hai vị trục xuất một vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu hai vị trục xuất hai vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu hai vị trục xuất nhiều vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu hai vị trục xuất tăng chúng thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu nhiều vị trục xuất một vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu nhiều vị trục xuất hai vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu nhiều vị trục xuất nhiều vị thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu nhiều vị trục xuất tăng chúng thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Nếu tăng chúng trục xuất tăng chúng thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Cattārimāni, bhikkhave, kammāni—adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammena samaggakammaṁ.
- Tatra, bhikkhave, yadidaṁ adhammena vaggakammaṁ, idaṁ, bhikkhave, kammaṁ adhammattā vaggattā kuppaṁ aṭṭhānārahaṁ; na, bhikkhave, evarūpaṁ kammaṁ kātabbaṁ, na ca mayā evarūpaṁ kammaṁ anuññātaṁ.
- Tatra, bhikkhave, yadidaṁ adhammena samaggakammaṁ, idaṁ, bhikkhave, kammaṁ adhammattā kuppaṁ aṭṭhānārahaṁ; na, bhikkhave, evarūpaṁ kammaṁ kātabbaṁ, na ca mayā evarūpaṁ kammaṁ anuññātaṁ.
- Tatra, bhikkhave, yadidaṁ dhammena vaggakammaṁ, idaṁ, bhikkhave, kammaṁ vaggattā kuppaṁ aṭṭhānārahaṁ; na, bhikkhave, evarūpaṁ kammaṁ kātabbaṁ, na ca mayā evarūpaṁ kammaṁ anuññātaṁ.
There are four kinds of legal procedures: an illegitimate legal procedure done by an incomplete assembly, an illegitimate legal procedure done by a unanimous assembly, a legitimate legal procedure done by an incomplete assembly, and a legitimate legal procedure done by a unanimous assembly.
- The illegitimate legal procedure done by an incomplete assembly is reversible and unfit to stand, because it’s illegitimate and the assembly is incomplete. You shouldn’t do such procedures. I haven’t allowed such procedures.
- The illegitimate legal procedure done by a unanimous assembly is reversible and unfit to stand, because it’s illegitimate. You shouldn’t do such procedures. I haven’t allowed such procedures.
- The legitimate legal procedure done by an incomplete assembly is reversible and unfit to stand, because the assembly is incomplete. You shouldn’t do such procedures. I haven’t allowed such procedures.
386. – Này các tỳ khưu, nếu yết-ma chia rẽ được thực hiện một cách phi pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma hòa hợp được thực hiện một cách phi pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma chia rẽ được thực hiện một cách hợp pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma chia rẽ được thực hiện bằng cách mô phỏng theo pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma hòa hợp được thực hiện bằng cách mô phỏng theo pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu yết-ma có bạch bị hỏng nhưng tuyên ngôn đầy đủ được thực hiện thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; này các tỳ khưu, nếu yết-ma có tuyên ngôn bị hỏng nhưng bạch đầy đủ được thực hiện thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; này các tỳ khưu, nếu yết-ma có cả bạch và tuyên ngôn đều bị hỏng được thực hiện thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma được thực hiện ngoài Pháp thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma được thực hiện ngoài Luật thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; nếu yết-ma được thực hiện ngoài lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện; này các tỳ khưu, nếu yết-ma bị các bậc thiện nhân chê bai, là phi pháp, là không vững chắc, là không hợp lý được thực hiện thì đó không phải là yết-ma và không nên được thực hiện.
Tasmātiha, bhikkhave, evarūpaṁ kammaṁ karissāma yadidaṁ dhammena samagganti—evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
And so, monks, you should train yourselves like this: ‘We will perform legitimate legal procedures done by a unanimous assembly.’”
387. Này các tỳ khưu, có sáu loại yết-ma này: yết-ma phi pháp, yết-ma chia rẽ, yết-ma hòa hợp, yết-ma chia rẽ bằng cách mô phỏng theo pháp, yết-ma hòa hợp bằng cách mô phỏng theo pháp, yết-ma hòa hợp một cách hợp pháp.
3. Ñattivipannakammādikathā
Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū evarūpāni kammāni karonti—adhammena vaggakammaṁ karonti, adhammena samaggakammaṁ karonti; dhammena vaggakammaṁ karonti, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ karonti, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ karonti; ñattivipannampi kammaṁ karonti anussāvanasampannaṁ, anussāvanavipannampi kammaṁ karonti ñattisampannaṁ, ñattivipannampi anussāvanavipannampi kammaṁ karonti; aññatrāpi dhammā kammaṁ karonti, aññatrāpi vinayā kammaṁ karonti, aññatrāpi satthusāsanā kammaṁ karonti; paṭikuṭṭhakatampi kammaṁ karonti adhammikaṁ kuppaṁ aṭṭhānārahaṁ.
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū evarūpāni kammāni karissanti—
adhammena vaggakammaṁ karissanti, adhammena samaggakammaṁ karissanti; dhammena vaggakammaṁ karissanti, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ karissanti, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ karissanti;
3. Discussion of legal procedures deficient in motion, etc.
At that time the monks from the group of six did legal procedures such as these: illegitimate procedures done by an incomplete assembly; illegitimate procedures done by a unanimous assembly; legitimate procedures done by an incomplete assembly; legitimate-like procedures done by an incomplete assembly; legitimate-like procedures done by a unanimous assembly; procedures deficient in motion but complete in announcement; procedures deficient in announcement but complete in motion; procedures deficient in both motion and announcement; procedures not done according to the Teaching; procedures not done according to the Monastic Law; procedures not done according to the Teacher’s instructions; procedures that had been objected to, that were illegitimate, reversible, and unfit to stand.
The monks of few desires complained and criticized them, “How can the monks from the group of six do such legal procedures?”
Phần trình bày về yết-ma có lời tác bạch sai hỏng v.v... đã kết thúc.
Atha kho te bhikkhū bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhū evarūpāni kammāni karonti—adhammena vaggakammaṁ karonti …pe… paṭikuṭṭhakatampi kammaṁ karonti adhammikaṁ kuppaṁ aṭṭhānārahan”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… vigarahitvā dhammiṁ kathaṁ katvā bhikkhū āmantesi—
- “Adhammena ce, bhikkhave, vaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- adhammena samaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- dhammena vaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- dhammapatirūpakena vaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- dhammapatirūpakena samaggakammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
- Ñattivipannañce, bhikkhave, kammaṁ anussāvanasampannaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- anussāvanavipannañce, bhikkhave, kammaṁ ñattisampannaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- ñattivipannañce, bhikkhave, kammaṁ anussāvanavipannaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- aññatrāpi dhammā kammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- aññatrāpi vinayā kammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- aññatrāpi satthusāsanā kammaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ;
- paṭikuṭṭhakatañce, bhikkhave, kammaṁ adhammikaṁ kuppaṁ aṭṭhānārahaṁ akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
Chayimāni, bhikkhave, kammāni—adhammakammaṁ, vaggakammaṁ, samaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, dhammena samaggakammaṁ.
They told the Buddha. … “Is it true, monks, that the monks from the group of six do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … He then gave a teaching and addressed the monks:
- “Illegitimate legal procedures done by an incomplete assembly are invalid and not to be done.
- Illegitimate legal procedures done by a unanimous assembly are invalid and not to be done.
- Legitimate legal procedures done by an incomplete assembly are invalid and not to be done.
- Legitimate-like legal procedures done by an incomplete assembly are invalid and not to be done.
- Legitimate-like legal procedures done by a unanimous assembly are invalid and not to be done.
- Legal procedures deficient in motion but complete in announcement are invalid and not to be done.
- Legal procedures deficient in announcement but complete in motion are invalid and not to be done.
- Legal procedures deficient in both motion and announcement are invalid and not to be done.
- Legal procedures not done according to the Teaching are invalid and not to be done.
- Legal procedures not done according to the Monastic Law are invalid and not to be done.
- Legal procedures not done according to the Teacher’s instructions are invalid and not to be done.
- Legal procedures that have been objected to, that are illegitimate, reversible, and unfit to stand are invalid and not to be done.
And, monks, there are six kinds of legal procedures: illegitimate legal procedures, legal procedures done by an incomplete assembly, legal procedures done by a unanimous assembly, legitimate-like legal procedures done by an incomplete assembly, legitimate-like legal procedures done by a unanimous assembly, legitimate legal procedures done by a unanimous assembly.
385. Vào lúc bấy giờ, nhóm tỳ khưu Lục Sư đã thực hiện các loại yết-ma như sau: họ thực hiện yết-ma chia rẽ một cách phi pháp, họ thực hiện yết-ma hòa hợp một cách phi pháp; họ thực hiện yết-ma chia rẽ một cách hợp pháp, họ thực hiện yết-ma chia rẽ bằng cách mô phỏng theo pháp, họ thực hiện yết-ma hòa hợp bằng cách mô phỏng theo pháp; họ cũng thực hiện yết-ma có bạch bị hỏng nhưng tuyên ngôn đầy đủ, họ cũng thực hiện yết-ma có tuyên ngôn bị hỏng nhưng bạch đầy đủ, họ cũng thực hiện yết-ma có cả bạch và tuyên ngôn đều bị hỏng; họ cũng thực hiện yết-ma ngoài Pháp, họ cũng thực hiện yết-ma ngoài Luật, họ cũng thực hiện yết-ma ngoài lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư; họ cũng thực hiện yết-ma bị các bậc thiện nhân chê bai, là phi pháp, là không vững chắc, là không hợp lý. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (như trên) ... đã khiển trách, phàn nàn, và chê bai rằng: – “Tại sao nhóm tỳ khưu Lục Sư lại thực hiện các loại yết-ma như thế – thực hiện yết-ma chia rẽ một cách phi pháp, thực hiện yết-ma hòa hợp một cách phi pháp; thực hiện yết-ma chia rẽ một cách hợp pháp, thực hiện yết-ma chia rẽ bằng cách mô phỏng theo pháp, thực hiện yết-ma hòa hợp bằng cách mô phỏng theo pháp; cũng thực hiện yết-ma có bạch bị hỏng nhưng tuyên ngôn đầy đủ, cũng thực hiện yết-ma có tuyên ngôn bị hỏng nhưng bạch đầy đủ, cũng thực hiện yết-ma có cả bạch và tuyên ngôn đều bị hỏng; cũng thực hiện yết-ma ngoài Pháp, cũng thực hiện yết-ma ngoài Luật, cũng thực hiện yết-ma ngoài lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư; cũng thực hiện yết-ma bị các bậc thiện nhân chê bai, là phi pháp, là không vững chắc, là không hợp lý?” Sau đó, các tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (như trên) ... – “Này các tỳ khưu, có thật chăng việc nhóm tỳ khưu Lục Sư thực hiện các loại yết-ma như thế – thực hiện yết-ma chia rẽ một cách phi pháp ... (như trên) ... cũng thực hiện yết-ma bị các bậc thiện nhân chê bai, là phi pháp, là không vững chắc, là không hợp lý?” – “Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.” Đức Phật, đức Thế Tôn đã khiển trách ... (như trên) ... Sau khi khiển trách và thuyết pháp thoại, ngài gọi các tỳ khưu:
Katamañca, bhikkhave, adhammakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme ekāya ñattiyā kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme dvīhi ñattīhi kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme ekāya kammavācāya kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme dvīhi kammavācāhi kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ.
Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme ekāya ñattiyā kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme dvīhi ñattīhi kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme tīhi ñattīhi kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme catūhi ñattīhi kammaṁ karoti, na ca kammavācaṁ anussāveti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme ekāya kammavācāya kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme dvīhi kammavācāhi kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme tīhi kammavācāhi kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme catūhi kammavācāhi kammaṁ karoti, na ca ñattiṁ ṭhapeti—adhammakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, adhammakammaṁ.
What’s an illegitimate legal procedure?
If a procedure requires one motion and one announcement, but they do it with one motion and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and one announcement, but they do it with two motions and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and one announcement, but they do it with one announcement and no motion, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and one announcement, but they do it with two announcements and no motion, it’s an illegitimate legal procedure.
If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with one motion and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with two motions and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with three motions and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with four motions and no announcement, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with one announcement and no motion, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with two announcements and no motion, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with three announcements and no motion, it’s an illegitimate legal procedure. If a procedure requires one motion and three announcements, but they do it with four announcements and no motion, it’s an illegitimate legal procedure.
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma phi pháp? Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch nhị, vị ấy thực hiện yết-ma với một bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch nhị, vị ấy thực hiện yết-ma với hai bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch nhị, vị ấy thực hiện yết-ma với một tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch nhị, vị ấy thực hiện yết-ma với hai tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với một bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với hai bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với ba bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với bốn bạch và không tuyên đọc tuyên ngôn – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với một tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với hai tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với ba tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, nếu trong yết-ma bạch tứ, vị ấy thực hiện yết-ma với bốn tuyên ngôn và không đặt bạch – đó là yết-ma phi pháp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là yết-ma phi pháp.
Katamañca, bhikkhave, vaggakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te anāgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ.
Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te anāgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—vaggakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, vaggakammaṁ.
And what’s a legal procedure done by an incomplete assembly?
When a procedure requires one motion and one announcement, but the monks who should be present haven’t all arrived, and consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and one announcement, and the monks who should be present have arrived, but consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and one announcement, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, but someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly.
When a procedure requires one motion and three announcements, but the monks who should be present haven’t all arrived, and consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, and the monks who should be present have arrived, but consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, but someone present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by an incomplete assembly.
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma bè đảng? Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy không đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy không đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng. Này các tỳ khưu, điều này được gọi là yết-ma bè đảng.
Katamañca, bhikkhave, samaggakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā, te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti—samaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme yāvatikā bhikkhū kammappattā, te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti—samaggakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, samaggakammaṁ.
And what’s a legal procedure done by a unanimous assembly?
When a procedure requires one motion and one announcement, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by a unanimous assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legal procedure done by a unanimous assembly.
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma hòa hợp? Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma, các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối – (đó là) yết-ma hòa hợp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma, các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối – (đó là) yết-ma hòa hợp. Này các tỳ khưu, điều này được gọi là yết-ma hòa hợp.
Katamañca, bhikkhave, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te anāgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ. Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ.
Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te anāgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando anāhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā paṭikkosanti—dhammapatirūpakena vaggakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ.
And what’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly?
When a procedure requires one motion and one announcement, but they make the announcement first and put forward the motion afterwards, and the monks who should be present haven’t all arrived, and consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and one announcement, but they make the announcement first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, but consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and one announcement, but they make the announcement first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, but someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly.
When a procedure requires one motion and three announcements, but they make the announcements first and put forward the motion afterwards, and the monks who should be present haven’t all arrived, and consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, but they make the announcements first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, but consent hasn’t been brought for those who are eligible to give their consent, and someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, but they make the announcements first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, but someone present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by an incomplete assembly.
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp? Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy không đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy không đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã không được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma mà các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt phản đối – (đó là) yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, điều này được gọi là yết-ma bè đảng với hình thức giống như Chánh pháp.
Katamañca, bhikkhave, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā, te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti—dhammapatirūpakena samaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ kammavācaṁ anussāveti, pacchā ñattiṁ ṭhapeti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti—dhammapatirūpakena samaggakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ.
And what’s a legitimate-like legal procedure done by a unanimous assembly?
When a procedure requires one motion and one announcement, but they make the announcement first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by a unanimous assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, but they make the announcements first and put forward the motion afterwards, yet the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legitimate-like legal procedure done by a unanimous assembly.
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma hòa hợp với hình thức giống như Chánh pháp? Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch nhị, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma, các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối – (đó là) yết-ma hòa hợp với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, trong yết-ma bạch tứ, nếu vị ấy cho nghe lời tuyên ngôn trước, trình bày lời tác bạch sau, và bao nhiêu vị tỳ khưu có thẩm quyền thực hiện yết-ma, các vị ấy đã đến, sự ưng thuận của các vị đáng được ưng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối – (đó là) yết-ma hòa hợp với hình thức giống như Chánh pháp. Này các tỳ khưu, điều này được gọi là yết-ma hòa hợp với hình thức giống như Chánh pháp.
Katamañca, bhikkhave, dhammena samaggakammaṁ?
Ñattidutiye ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ ñattiṁ ṭhapeti, pacchā ekāya kammavācāya kammaṁ karoti, yāvatikā bhikkhū kammappattā te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti—dhammena samaggakammaṁ. Ñatticatutthe ce, bhikkhave, kamme paṭhamaṁ ñattiṁ ṭhapeti, pacchā tīhi kammavācāhi kammaṁ karoti, yāvatikā bhikkhū kammappattā, te āgatā honti, chandārahānaṁ chando āhaṭo hoti, sammukhībhūtā na paṭikkosanti, dhammena samaggakammaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammena samaggakammaṁ.
And what is a legitimate legal procedure done by a unanimous assembly?
When a procedure requires one motion and one announcement, and they put forward the motion first and make the announcement afterwards, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legitimate legal procedure done by a unanimous assembly. When a procedure requires one motion and three announcements, and they put forward the motion first and make the announcements afterwards, and the monks who should be present have arrived, and consent has been brought for those who are eligible to give their consent, and no-one present objects to the decision, then it’s a legitimate legal procedure done by a unanimous assembly.”
Này các tỳ khưu, thế nào là yết-ma hòa hợp đúng Pháp? Này các tỳ khưu, đối với yết-ma bạch nhị, nếu trước tiên vị ấy nêu lên lời tác bạch, sau đó thực hiện yết-ma bằng một lần tuyên ngôn, bao nhiêu vị tỳ khưu đủ tư cách tham dự yết-ma đều đã đến, sự đồng thuận của các vị đáng được lấy sự đồng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối – (đó là) yết-ma hòa hợp đúng Pháp. Này các tỳ khưu, đối với yết-ma bạch tứ, nếu trước tiên vị ấy nêu lên lời tác bạch, sau đó thực hiện yết-ma bằng ba lần tuyên ngôn, bao nhiêu vị tỳ khưu đủ tư cách tham dự yết-ma đều đã đến, sự đồng thuận của các vị đáng được lấy sự đồng thuận đã được mang đến, các vị có mặt không phản đối, (đó là) yết-ma hòa hợp đúng Pháp. Này các tỳ khưu, điều này được gọi là yết-ma hòa hợp đúng Pháp.
4. Catuvaggakaraṇādikathā
Pañca saṅghā—
4. Discussion of what can be done by a group of four, etc.
“There are five kinds of sangha:
237. Phần trình bày về các yết-ma được thực hiện bởi nhóm bốn vị v.v...
- Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ catuvaggo bhikkhusaṅgho, ṭhapetvā tīṇi kammāni—upasampadaṁ pavāraṇaṁ abbhānaṁ, dhammena samaggo sabbakammesu kammappatto.
- Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ pañcavaggo bhikkhusaṅgho, ṭhapetvā dve kammāni—majjhimesu janapadesu upasampadaṁ abbhānaṁ, dhammena samaggo sabbakammesu kammappatto.
- Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ dasavaggo bhikkhusaṅgho, ṭhapetvā ekaṁ kammaṁ—abbhānaṁ, dhammena samaggo sabbakammesu kammappatto.
- Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ vīsativaggo bhikkhusaṅgho dhammena samaggo sabbakammesu kammappatto.
- Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ atirekavīsativaggo bhikkhusaṅgho dhammena samaggo sabbakammesu kammappatto.
- A sangha of monks consisting of a group of four—unanimous, acting legitimately—is able to do all legal procedures except three: ordination, invitation, and rehabilitation.
- A sangha of monks consisting of a group of five—unanimous, acting legitimately—is able to do all legal procedures except two: ordination within the central Ganges plain and rehabilitation.
- A sangha of monks consisting of a group of ten—unanimous, acting legitimately—is able to do all legal procedures except one: rehabilitation.
- A sangha of monks consisting of a group of twenty—unanimous, acting legitimately—is able to do all legal procedures.
- A sangha of monks consisting of a group of more than twenty—unanimous, acting legitimately—is able to do all legal procedures.
388. Có năm loại Tăng chúng – Tăng chúng tỳ khưu nhóm bốn vị, Tăng chúng tỳ khưu nhóm năm vị, Tăng chúng tỳ khưu nhóm mười vị, Tăng chúng tỳ khưu nhóm hai mươi vị, Tăng chúng tỳ khưu nhóm trên hai mươi vị. Này các tỳ khưu, trong số ấy, Tăng chúng tỳ khưu nhóm bốn vị này, ngoại trừ ba loại yết-ma – lễ thọ cụ túc, lễ tự tứ, và lễ giải tội – nếu hòa hợp đúng Pháp thì có đủ tư cách thực hiện tất cả các yết-ma. Này các tỳ khưu, trong số ấy, Tăng chúng tỳ khưu nhóm năm vị này, ngoại trừ hai loại yết-ma – lễ thọ cụ túc ở các xứ trung ương và lễ giải tội – nếu hòa hợp đúng Pháp thì có đủ tư cách thực hiện tất cả các yết-ma. Này các tỳ khưu, trong số ấy, Tăng chúng tỳ khưu nhóm mười vị này, ngoại trừ một loại yết-ma – lễ giải tội – nếu hòa hợp đúng Pháp thì có đủ tư cách thực hiện tất cả các yết-ma. Này các tỳ khưu, trong số ấy, Tăng chúng tỳ khưu nhóm hai mươi vị này nếu hòa hợp đúng Pháp thì có đủ tư cách thực hiện tất cả các yết-ma. Này các tỳ khưu, trong số ấy, Tăng chúng tỳ khưu nhóm trên hai mươi vị này nếu hòa hợp đúng Pháp thì có đủ tư cách thực hiện tất cả các yết-ma.
Catuvaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ bhikkhunicatuttho kammaṁ kareyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Catuvaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ sikkhamānacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ …pe…. Sāmaṇeracatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Sāmaṇericatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Sikkhaṁ paccakkhātakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Antimavatthuṁ ajjhāpannakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Āpattiyā adassane ukkhittakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Āpattiyā appaṭikamme ukkhittakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhittakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Paṇḍakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Theyyasaṁvāsakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Titthiyapakkantakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Tiracchānagatacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Mātughātakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Pitughātakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Arahantaghātakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Bhikkhunidūsakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Saṅghabhedakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Lohituppādakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Ubhatobyañjanakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Nānāsaṁvāsakacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Nānāsīmāya ṭhitacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Iddhiyā vehāse ṭhitacatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Yassa saṅgho kammaṁ karoti, taṁcatuttho kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
Catuvaggakaraṇaṁ.
If a legal procedure that requires a group of four is done with a nun as the fourth member, it’s invalid and not to be done. If a legal procedure that requires a group of four is done with a trainee nun as the fourth member, with a novice monk as the fourth member, with a novice nun as the fourth member, with one who’s renounced the training as the fourth member, with one who’s committed the worst kind of offense as the fourth member, with one who’s been ejected for not recognizing an offense as the fourth member, with one who’s been ejected for not making amends for an offense as the fourth member, with one who’s been ejected for not giving up a bad view as the fourth member, with a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i> as the fourth member, with a fake monk as the fourth member, with one who’s previously left to join the monastics of another religion as the fourth member, with an animal as the fourth member, with a matricide as the fourth member, with a patricide as the fourth member, with a murderer of a perfected one as the fourth member, with one who’s raped a nun as the fourth member, with one who’s caused a schism in the Sangha as the fourth member, with one who’s caused the Buddha to bleed as the fourth member, with a gynandromorph as the fourth member, with one belonging to a different Buddhist sect as the fourth member, with one who’s outside the monastery zone as the fourth member, with one floating in the air by supernormal power as the fourth member, or with one who’s subject to the legal procedure as the fourth member, it’s invalid and not to be done.”
Procedures requiring a group of four is finished.
389. Này các tỳ khưu, nếu yết-ma cần nhóm bốn vị mà Tăng chúng có tỳ khưu ni là vị thứ tư thực hiện yết-ma thì đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu yết-ma cần nhóm bốn vị mà Tăng chúng có vị học nữ là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện... ... Tăng chúng có sa-di là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có sa-di-ni là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người đã từ bỏ học giới là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người đã phạm tội cùng cực là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người bị cử tội vì không thấy tội là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người bị cử tội vì không sám hối tội là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người bị cử tội vì không từ bỏ tà kiến là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người bán-thân là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người sống chung lén lút là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người đã theo ngoại đạo là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người thuộc loài bàng sanh là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người giết mẹ là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người giết cha là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người giết A-la-hán là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người làm hại tỳ khưu ni là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người gây chia rẽ Tăng chúng là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người làm chảy máu của Như Lai là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người lưỡng tính là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người sống chung khác biệt là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người đứng trong giới trường khác là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người đứng trên hư không bằng thần thông là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Tăng chúng có người mà Tăng chúng đang thực hiện yết-ma cho vị ấy là vị thứ tư thực hiện yết-ma... đó là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Pañcavaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ bhikkhunipañcamo kammaṁ kareyya … akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Pañcavaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ sikkhamānapañcamo kammaṁ kareyya …pe…. Sāmaṇerapañcamo kammaṁ kareyya … sāmaṇeripañcamo kammaṁ kareyya … sikkhaṁ paccakkhātakapañcamo kammaṁ kareyya … antimavatthuṁ ajjhāpannakapañcamo kammaṁ kareyya … āpattiyā adassane ukkhittakapañcamo kammaṁ kareyya … āpattiyā appaṭikamme ukkhittakapañcamo kammaṁ kareyya … pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhittakapañcamo kammaṁ kareyya … paṇḍakapañcamo kammaṁ kareyya … theyyasaṁvāsakapañcamo kammaṁ kareyya … titthiyapakkantakapañcamo kammaṁ kareyya … tiracchānagatapañcamo kammaṁ kareyya … mātughātakapañcamo kammaṁ kareyya … pitughātakapañcamo kammaṁ kareyya … arahantaghātakapañcamo kammaṁ kareyya … bhikkhunidūsakapañcamo kammaṁ kareyya … saṅghabhedakapañcamo kammaṁ kareyya … lohituppādakapañcamo kammaṁ kareyya … ubhatobyañjanakapañcamo kammaṁ kareyya … nānāsaṁvāsakapañcamo kammaṁ kareyya … nānāsīmāya ṭhitapañcamo kammaṁ kareyya … iddhiyā vehāse ṭhitapañcamo kammaṁ kareyya … yassa saṅgho kammaṁ karoti, taṁpañcamo kammaṁ kareyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
“If a legal procedure that requires a group of five is done with a nun as the fifth member, it’s invalid and not to be done. If a legal procedure that requires a group of five is done with a trainee nun as the fifth member, with a novice monk as the fifth member, with a novice nun as the fifth member, with one who’s renounced the training as the fifth member, with one who’s committed the worst kind of offense as the fifth member, with one who’s been ejected for not recognizing an offense as the fifth member, with one who’s been ejected for not making amends for an offense as the fifth member, with one who’s been ejected for not giving up a bad view as the fifth member, with a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i> as the fifth member, with a fake monk as the fifth member, with one who’s previously left to join the monastics of another religion as the fifth member, with an animal as the fifth member, with a matricide as the fifth member, with a patricide as the fifth member, with a murderer of a perfected one as the fifth member, with one who’s raped a nun as the fifth member, with one who’s caused a schism in the Sangha as the fifth member, with one who’s caused the Buddha to bleed as the fifth member, with a gynandromorph as the fifth member, with one belonging to a different Buddhist sect as the fifth member, with one who’s outside the monastery zone as the fifth member, with one floating in the air by supernormal power as the fifth member, or with one who’s subject to the legal procedure as the fifth member, it’s invalid and not to be done.”
390. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm năm vị mà vị thứ năm là tỳ khưu ni thực hiện Tăng sự ... là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm năm vị mà vị thứ năm là vị thức-xoa-ma-na thực hiện Tăng sự ... cho đến ... vị thứ năm là vị sa-di thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là vị sa-di-ni thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đã xả giới thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đã phạm tội cùng cực thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người bị cử tội vì không thấy tội thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người bị cử tội vì không sám hối tội thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người bị cử tội vì không từ bỏ tà kiến thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người bán-nữ thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người sống chung lén thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đã theo ngoại đạo thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là loài bàng sanh thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người giết mẹ thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người giết cha thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người giết A-la-hán thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người làm hại tỳ khưu ni thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người phá hòa hợp Tăng thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người làm chảy máu (thân) Như Lai thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người có hai tướng thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người khác trú thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đang ở trong một sīmā khác thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đang ở trên hư không do thần thông thực hiện Tăng sự ... vị thứ năm là người đang bị Tăng thực hiện yết-ma thực hiện Tăng sự – là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Pañcavaggakaraṇaṁ.
Procedures requiring a group of five is finished.
Dứt phần Tăng sự của nhóm năm vị.
Dasavaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ bhikkhunidasamo kammaṁ kareyya, akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Dasavaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ sikkhamānadasamo kammaṁ kareyya, akammaṁ na ca karaṇīyaṁ … pe…. Dasavaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ yassa saṅgho kammaṁ karoti, taṁdasamo kammaṁ kareyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
“If a legal procedure that requires a group of ten is done with a nun as the tenth member, it’s invalid and not to be done. If a legal procedure that requires a group of ten is done with a trainee nun as the tenth member, with a novice monk as the tenth member, with a novice nun as the tenth member, with one who’s renounced the training as the tenth member, with one who’s committed the worst kind of offense as the tenth member, with one who’s been ejected for not recognizing an offense as the tenth member, with one who’s been ejected for not making amends for an offense as the tenth member, with one who’s been ejected for not giving up a bad view as the tenth member, with a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i> as the tenth member, with a fake monk as the tenth member, with one who’s previously left to join the monastics of another religion as the tenth member, with an animal as the tenth member, with a matricide as the tenth member, with a patricide as the tenth member, with a murderer of a perfected one as the tenth member, with one who’s raped a nun as the tenth member, with one who’s caused a schism in the Sangha as the tenth member, with one who’s caused the Buddha to bleed as the tenth member, with a gynandromorph as the tenth member, with one belonging to a different Buddhist sect as the tenth member, with one who’s outside the monastery zone as the tenth member, with one floating in the air by supernormal power as the tenth member, or with one who’s subject to the legal procedure as the tenth member, it’s invalid and not to be done.”
391. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm mười vị mà vị thứ mười là tỳ khưu ni thực hiện Tăng sự, là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm mười vị mà vị thứ mười là vị thức-xoa-ma-na thực hiện Tăng sự, là phi yết-ma và không nên được thực hiện ... cho đến ... Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm mười vị mà vị thứ mười là người đang bị Tăng thực hiện yết-ma thực hiện Tăng sự – là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Dasavaggakaraṇaṁ.
Procedures requiring a group of ten is finished.
Dứt phần Tăng sự của nhóm mười vị.
Vīsativaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ bhikkhunivīso kammaṁ kareyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Vīsativaggakaraṇañce, bhikkhave, kammaṁ sikkhamānavīso kammaṁ kareyya …pe… sāmaṇeravīso kammaṁ kareyya … sāmaṇerivīso kammaṁ kareyya … sikkhaṁ paccakkhātakavīso kammaṁ kareyya … antimavatthuṁ ajjhāpannakavīso kammaṁ kareyya … āpattiyā adassane ukkhittakavīso kammaṁ kareyya … āpattiyā appaṭikamme ukkhittakavīso kammaṁ kareyya … pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhittakavīso kammaṁ kareyya … paṇḍakavīso kammaṁ kareyya … theyyasaṁvāsakavīso kammaṁ kareyya … titthiyapakkantakavīso kammaṁ kareyya … tiracchānagatavīso kammaṁ kareyya … mātughātakavīso kammaṁ kareyya … pitughātakavīso kammaṁ kareyya … arahantaghātakavīso kammaṁ kareyya … bhikkhunidūsakavīso kammaṁ kareyya … saṅghabhedakavīso kammaṁ kareyya … lohituppādakavīso kammaṁ kareyya … ubhatobyañjanakavīso kammaṁ kareyya … nānāsaṁvāsakavīso kammaṁ kareyya … nānāsīmāya ṭhitavīso kammaṁ kareyya … iddhiyā vehāse ṭhitavīso kammaṁ kareyya … yassa saṅgho kammaṁ karoti, taṁvīso kammaṁ kareyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
“If a legal procedure that requires a group of twenty is done with a nun as the twentieth member, it’s invalid and not to be done. If a legal procedure that requires a group of twenty is done with a trainee nun as the twentieth member, with a novice monk as the twentieth member, with a novice nun as the twentieth member, with one who’s renounced the training as the twentieth member, with one who’s committed the worst kind of offense as the twentieth member, with one who’s been ejected for not recognizing an offense as the twentieth member, with one who’s been ejected for not making amends for an offense as the twentieth member, with one who’s been ejected for not giving up a bad view as the twentieth member, with a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i> as the twentieth member, with a fake monk as the twentieth member, with one who’s previously left to join the monastics of another religion as the twentieth member, with an animal as the twentieth member, with a matricide as the twentieth member, with a patricide as the twentieth member, with a murderer of a perfected one as the twentieth member, with one who’s raped a nun as the twentieth member, with one who’s caused a schism in the Sangha as the twentieth member, with one who’s caused the Buddha to bleed as the twentieth member, with a gynandromorph as the twentieth member, with one belonging to a different Buddhist sect as the twentieth member, with one who’s outside the monastery zone as the twentieth member, with one floating in the air by supernormal power as the twentieth member, or with one who’s subject to the legal procedure as the twentieth member, it’s invalid and not to be done.”
392. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm hai mươi vị mà vị thứ hai mươi là tỳ khưu ni thực hiện Tăng sự – là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu Tăng sự được thực hiện bởi nhóm hai mươi vị mà vị thứ hai mươi là vị thức-xoa-ma-na thực hiện Tăng sự ... cho đến ... vị thứ hai mươi là vị sa-di thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là vị sa-di-ni thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đã xả giới thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đã phạm tội cùng cực thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người bị cử tội vì không thấy tội thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người bị cử tội vì không sám hối tội thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người bị cử tội vì không từ bỏ tà kiến thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người bán-nữ thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người sống chung lén thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đã theo ngoại đạo thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là loài bàng sanh thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người giết mẹ thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người giết cha thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người giết A-la-hán thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người làm hại tỳ khưu ni thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người phá hòa hợp Tăng thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người làm chảy máu (thân) Như Lai thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người có hai tướng thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người khác trú thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đang ở trong một sīmā khác thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đang ở trên hư không do thần thông thực hiện Tăng sự ... vị thứ hai mươi là người đang bị Tăng thực hiện yết-ma thực hiện Tăng sự – là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Vīsativaggakaraṇaṁ.
Procedures requiring a group of twenty is finished.
Dứt phần Tăng sự của nhóm hai mươi vị.
5. Pārivāsikādikathā
5. Discussion of the one on probation, etc.
Lời về người biệt trú, v.v.
Pārivāsikacatuttho ce, bhikkhave, parivāsaṁ dadeyya, mūlāya paṭikasseyya, mānattaṁ dadeyya, taṁvīso abbheyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Mūlāyapaṭikassanārahacatuttho ce, bhikkhave, parivāsaṁ dadeyya, mūlāya paṭikasseyya, mānattaṁ dadeyya, taṁvīso abbheyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Mānattārahacatuttho ce, bhikkhave, parivāsaṁ dadeyya, mūlāya paṭikasseyya, mānattaṁ dadeyya, taṁvīso abbheyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Mānattacārikacatuttho ce, bhikkhave, parivāsaṁ dadeyya, mūlāya paṭikasseyya, mānattaṁ dadeyya, taṁvīso abbheyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ. Abbhānārahacatuttho ce, bhikkhave, parivāsaṁ dadeyya, mūlāya paṭikasseyya, mānattaṁ dadeyya, taṁvīso abbheyya—akammaṁ na ca karaṇīyaṁ.
“If a group with one on probation as the fourth member gives probation, sends back to the beginning, or gives the trial period, or a group with one on probation as the twentieth member rehabilitates, it’s invalid and not to be done. If a group with one deserving to be sent back to the beginning as the fourth member gives probation, sends back to the beginning, or gives the trial period, or a group with one deserving to be sent back to the beginning as the twentieth member rehabilitates, it’s invalid and not to be done. If a group with one deserving the trial period as the fourth member gives probation, sends back to the beginning, or gives the trial period, or a group with one deserving the trial period as the twentieth member rehabilitates, it’s invalid and not to be done. If a group with one undertaking the trial period as the fourth member gives probation, sends back to the beginning, or gives the trial period, or a group with one undertaking the trial period as the twentieth member rehabilitates, it’s invalid and not to be done. If a group with one deserving rehabilitation as the fourth member gives probation, sends back to the beginning, or gives the trial period, or a group with one deserving rehabilitation as the twentieth member rehabilitates, it’s invalid and not to be done.
238. Này các tỳ khưu, nếu vị thứ tư là người đang thọ hành biệt trú, rồi (nhóm ấy) trao biệt trú, hoặc kéo về lại từ đầu, hoặc trao ma-na-đỏa, hoặc (nhóm hai mươi vị có) vị ấy (làm vị thứ hai mươi) thực hiện việc xuất tội – là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu vị thứ tư là người đáng bị kéo về lại từ đầu, rồi (nhóm ấy) trao biệt trú, hoặc kéo về lại từ đầu, hoặc trao ma-na-đỏa, hoặc (nhóm hai mươi vị có) vị ấy (làm vị thứ hai mươi) thực hiện việc xuất tội – là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu vị thứ tư là người đáng thọ hành ma-na-đỏa, rồi (nhóm ấy) trao biệt trú, hoặc kéo về lại từ đầu, hoặc trao ma-na-đỏa, hoặc (nhóm hai mươi vị có) vị ấy (làm vị thứ hai mươi) thực hiện việc xuất tội – là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu vị thứ tư là người đang thọ hành ma-na-đỏa, rồi (nhóm ấy) trao biệt trú, hoặc kéo về lại từ đầu, hoặc trao ma-na-đỏa, hoặc (nhóm hai mươi vị có) vị ấy (làm vị thứ hai mươi) thực hiện việc xuất tội – là phi yết-ma và không nên được thực hiện. Này các tỳ khưu, nếu vị thứ tư là người đáng được xuất tội, rồi (nhóm ấy) trao biệt trú, hoặc kéo về lại từ đầu, hoặc trao ma-na-đỏa, hoặc (nhóm hai mươi vị có) vị ấy (làm vị thứ hai mươi) thực hiện việc xuất tội – là phi yết-ma và không nên được thực hiện.
Ekaccassa, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā ruhati, ekaccassa na ruhati. Kassa ca, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā na ruhati?
Bhikkhuniyā, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā na ruhati. Sikkhamānāya, bhikkhave …pe… sāmaṇerassa, bhikkhave … sāmaṇeriyā, bhikkhave … sikkhāpaccakkhātakassa, bhikkhave … antimavatthuṁ ajjhāpannakassa, bhikkhave … ummattakassa, bhikkhave … khittacittassa, bhikkhave … vedanāṭṭassa, bhikkhave … āpattiyā adassane ukkhittakassa, bhikkhave … āpattiyā appaṭikamme ukkhittakassa, bhikkhave … pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhittakassa, bhikkhave … paṇḍakassa, bhikkhave … theyyasaṁvāsakassa, bhikkhave … titthiyapakkantakassa, bhikkhave … tiracchānagatassa, bhikkhave … mātughātakassa, bhikkhave … pitughātakassa, bhikkhave … arahantaghātakassa, bhikkhave … bhikkhunidūsakassa, bhikkhave … saṅghabhedakassa, bhikkhave … lohituppādakassa, bhikkhave … ubhatobyañjanakassa, bhikkhave … nānāsaṁvāsakassa, bhikkhave … nānāsīmāya ṭhitassa, bhikkhave … iddhiyā vehāse ṭhitassa, bhikkhave, yassa saṅgho kammaṁ karoti, tassa ca, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā na ruhati. Imesaṁ kho, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā na ruhati.
In the midst of the Sangha, the objections of some are valid, not the objections of others. Whose objections are invalid in the midst of the Sangha?
In the midst of the Sangha, the objection of a nun is invalid. In the midst of the Sangha, the objection of a trainee nun, of a novice monk, of a novice nun, of one who’s renounced the training, of one who’s committed the worst kind of offense, of one who’s insane, of one who’s deranged, of one who’s overwhelmed by pain, of one who’s been ejected for not recognizing an offense, of one who’s been ejected for not making amends for an offense, of one who’s been ejected for not giving up a bad view, of a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i>, of a fake monk, of one who’s previously left to join the monastics of another religion, of an animal, of a matricide, of a patricide, of a murderer of a perfected one, of one who’s raped a nun, of one who’s caused a schism in the Sangha, of one who’s caused the Buddha to bleed, of a gynandromorph, of one belonging to a different Buddhist sect, of one who’s outside the monastery zone, of one floating in the air by supernormal power, or of one who’s subject to the legal procedure is invalid.
394. Này các tỳ khưu, ở giữa tăng chúng, sự phản đối của một số người có hiệu lực, của một số người không có hiệu lực. Này các tỳ khưu, sự phản đối của ai ở giữa tăng chúng là không có hiệu lực? Này các tỳ khưu, sự phản đối của tỳ khưu ni ở giữa tăng chúng là không có hiệu lực. Này các tỳ khưu, của vị đang học giới ... này các tỳ khưu, của sa-di ... này các tỳ khưu, của sa-di-ni ... này các tỳ khưu, của người đã từ bỏ học giới ... này các tỳ khưu, của người đã phạm vào điều tối hậu ... này các tỳ khưu, của người điên ... này các tỳ khưu, của người loạn tâm ... này các tỳ khưu, của người bị cảm thọ đau đớn hành hạ ... này các tỳ khưu, của người bị cử tội vì không thấy tội ... này các tỳ khưu, của người bị cử tội vì không sám hối tội ... này các tỳ khưu, của người bị cử tội vì không từ bỏ tà kiến ... này các tỳ khưu, của người bán ái ... này các tỳ khưu, của người sống chung lén lút ... này các tỳ khưu, của người đã đi theo ngoại đạo ... này các tỳ khưu, của loài bàng sanh ... này các tỳ khưu, của người giết mẹ ... này các tỳ khưu, của người giết cha ... này các tỳ khưu, của người giết A-la-hán ... này các tỳ khưu, của người làm hại tỳ khưu ni ... này các tỳ khưu, của người phá hòa hợp Tăng ... này các tỳ khưu, của người làm thân Phật chảy máu ... này các tỳ khưu, của người có hai bộ phận sinh dục ... này các tỳ khưu, của người có sự sống chung khác biệt ... này các tỳ khưu, của người đang ở trong một cương giới khác ... này các tỳ khưu, của người đang ở trên hư không bằng thần lực, và này các tỳ khưu, của người mà Tăng chúng đang tiến hành yết-ma, sự phản đối của người ấy ở giữa tăng chúng là không có hiệu lực. Này các tỳ khưu, sự phản đối của những hạng người này ở giữa tăng chúng là không có hiệu lực.
Kassa ca, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā ruhati?
Bhikkhussa, bhikkhave, pakatattassa samānasaṁvāsakassa samānasīmāya ṭhitassa antamaso ānantarikassāpi bhikkhuno viññāpentassa saṅghamajjhe paṭikkosanā ruhati. Imassa, bhikkhave, saṅghamajjhe paṭikkosanā ruhati.
And whose objections are valid in the midst of the Sangha?
In the midst of the Sangha, the objection of a regular monk, one belonging to the same Buddhist sect and staying within the same monastery zone, even if just declared to a monk sitting next to him, is valid.
Và này các tỳ khưu, sự phản đối của ai ở giữa tăng chúng là có hiệu lực? Này các tỳ khưu, của vị tỳ khưu trong sạch,
6. Dvenissāraṇādikathā
6. Discussion of the two kinds of sending away, etc.
239. Phần trình bày về hai sự trục xuất
Dvemā, bhikkhave, nissāraṇā. Atthi, bhikkhave, puggalo appatto nissāraṇaṁ. Tañce saṅgho nissāreti, ekacco sunissārito, ekacco dunnissārito.
Katamo ca, bhikkhave, puggalo appatto nissāraṇaṁ, tañce saṅgho nissāreti—dunnissārito? Idha pana, bhikkhave, bhikkhu suddho hoti anāpattiko. Tañce saṅgho nissāreti—dunnissārito. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, puggalo appatto nissāraṇaṁ, tañce saṅgho nissāreti—dunnissārito.
“There are two kinds of sending away. If the Sangha sends away someone who doesn’t have the attributes needed to be sent away, the sending away may succeed or fail.
When does it fail? It fails if the monk is pure, without offenses.
395. Này các tỳ khưu, có hai sự trục xuất này. Này các tỳ khưu, có hạng người không đáng bị trục xuất. Nếu Tăng chúng trục xuất người ấy, có trường hợp là trục xuất đúng, có trường hợp là trục xuất sai. Và này các tỳ khưu, thế nào là hạng người không đáng bị trục xuất mà nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất sai? Này các tỳ khưu, ở đây, có vị tỳ khưu trong sạch, không có tội. Nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất sai. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hạng người không đáng bị trục xuất mà nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất sai.
Katamo ca, bhikkhave, puggalo appatto nissāraṇaṁ, tañce saṅgho nissāreti—sunissārito? Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bālo hoti abyatto āpattibahulo anapadāno, gihisaṁsaṭṭho viharati ananulomikehi gihisaṁsaggehi, tañce saṅgho nissāreti—sunissārito. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, puggalo appatto nissāraṇaṁ, tañce saṅgho nissāreti—sunissārito.
When does it succeed? It succeeds if the monk is ignorant, incompetent, often committing offenses, lacking in boundaries, constantly and improperly socializing with householders.
Và này các tỳ khưu, thế nào là hạng người không đáng bị trục xuất mà nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất đúng? Này các tỳ khưu, ở đây, có vị tỳ khưu ngu dốt, không rành rẽ, có nhiều tội, không có sự phân định, sống trà trộn với hàng tại gia bằng những sự giao du không thích hợp của hàng tại gia. Nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất đúng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hạng người không đáng bị trục xuất mà nếu Tăng chúng trục xuất người ấy thì là trục xuất đúng.
Dvemā, bhikkhave, osāraṇā. Atthi, bhikkhave, puggalo appatto osāraṇaṁ tañce saṅgho osāreti, ekacco sosārito, ekacco dosārito.
Katamo ca, bhikkhave, puggalo appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—dosārito? Paṇḍako, bhikkhave, appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—dosārito. Theyyasaṁvāsako, bhikkhave, appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—dosārito. Titthiyapakkantako, bhikkhave …pe… tiracchānagato, bhikkhave … mātughātako, bhikkhave … pitughātako, bhikkhave … arahantaghātako, bhikkhave … bhikkhunidūsako, bhikkhave … saṅghabhedako, bhikkhave … lohituppādako, bhikkhave … ubhatobyañjanako, bhikkhave, appatto, osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—dosārito. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, puggalo appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—dosārito. Ime vuccanti, bhikkhave, puggalā appattā osāraṇaṁ, te ce saṅgho osāreti—dosāritā.
There are two kinds of admittance. If the Sangha admits someone who doesn’t have the attributes needed to be admitted, the admittance may succeed or fail.
When does it fail? A <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i> doesn’t have the attributes needed to be admitted, and if the Sangha admits him, his admittance fails. A fake monk, one who’s previously left to join the monastics of another religion, an animal, a matricide, a patricide, a murderer of a perfected one, one who’s raped a nun, one who’s caused a schism in the Sangha, one who’s caused the Buddha to bleed, or a gynandromorph doesn’t have the attributes needed to be admitted, and if the Sangha admits him, his admittance fails.
396. Này các tỳ khưu, có hai sự thu nhận này. Này các tỳ khưu, có hạng người không đáng được thu nhận. Nếu Tăng chúng thu nhận người ấy, có trường hợp là thu nhận đúng, có trường hợp là thu nhận sai. Và này các tỳ khưu, thế nào là hạng người không đáng được thu nhận mà nếu Tăng chúng thu nhận người ấy thì là thu nhận sai? Này các tỳ khưu, người bán ái không đáng được thu nhận, nếu Tăng chúng thu nhận người ấy thì là thu nhận sai. Này các tỳ khưu, người sống chung lén lút không đáng được thu nhận, nếu Tăng chúng thu nhận người ấy thì là thu nhận sai. Này các tỳ khưu, người đã đi theo ngoại đạo ... này các tỳ khưu, loài bàng sanh ... này các tỳ khưu, người giết mẹ ... này các tỳ khưu, người giết cha ... này các tỳ khưu, người giết A-la-hán ... này các tỳ khưu, người làm hại tỳ khưu ni ... này các tỳ khưu, người phá hòa hợp Tăng ... này các tỳ khưu, người làm thân Phật chảy máu ... này các tỳ khưu, người có hai bộ phận sinh dục không đáng được thu nhận, nếu Tăng chúng thu nhận người ấy thì là thu nhận sai. Này các tỳ khưu, đây được gọi là hạng người không đáng được thu nhận mà nếu Tăng chúng thu nhận người ấy thì là thu nhận sai. Này các tỳ khưu, những hạng người này được gọi là không đáng được thu nhận, nếu Tăng chúng thu nhận họ thì là thu nhận sai.
Katamo ca, bhikkhave, puggalo appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—sosārito? Hatthacchinno, bhikkhave, appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti, sosārito. Pādacchinno, bhikkhave …pe… hatthapādacchinno, bhikkhave … kaṇṇacchinno, bhikkhave … nāsacchinno, bhikkhave … kaṇṇanāsacchinno, bhikkhave … aṅgulicchinno, bhikkhave … aḷacchinno, bhikkhave … kaṇḍaracchinno, bhikkhave … phaṇahatthako, bhikkhave … khujjo, bhikkhave … vāmano, bhikkhave … galagaṇḍī, bhikkhave … lakkhaṇāhato, bhikkhave … kasāhato, bhikkhave … likhitako, bhikkhave … sīpadiko, bhikkhave … pāparogī, bhikkhave … parisadūsako, bhikkhave … kāṇo, bhikkhave … kuṇī, bhikkhave … khañjo, bhikkhave … pakkhahato, bhikkhave … chinniriyāpatho, bhikkhave … jarādubbalo, bhikkhave … andho, bhikkhave … mūgo, bhikkhave … badhiro, bhikkhave … andhamūgo, bhikkhave … andhabadhiro, bhikkhave … mūgabadhiro, bhikkhave … andhamūgabadhiro, bhikkhave, appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—sosārito. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, puggalo appatto osāraṇaṁ, tañce saṅgho osāreti—sosārito. Ime vuccanti, bhikkhave, puggalā appattā osāraṇaṁ, te ce saṅgho osāreti—sosāritā.
When does it succeed? One without a hand doesn’t have the attributes needed to be admitted, but if the Sangha admits him, his admittance succeeds. One without a foot, one without a hand and a foot, one without an ear, one without nose, one without an ear and nose, one without a finger or toe, one with a cut tendon, one with joined fingers, a hunchback, a dwarf, one with goiter, one who’s branded, one who’s been whipped, a wanted criminal, one with elephantiasis, one with a serious sickness, one with abnormal appearance, one blind in one eye, one with a crooked limb, one who’s lame, one paralyzed on one side, one crippled, one weak from old age, one who’s blind, one who’s mute, one who’s deaf, one who’s blind and mute, one who’s blind and deaf, one who’s mute and deaf, or one who’s blind and mute and deaf doesn’t have the attributes needed to be admitted, but if the Sangha admits him, his admittance succeeds.”
Này các tỳ khưu, và thế nào là người không xứng đáng được thu nhận lại, và nếu Tăng chúng thu nhận lại người ấy thì sự thu nhận lại ấy là tốt đẹp? Này các tỳ khưu, người bị cụt tay là không xứng đáng được thu nhận lại, và nếu Tăng chúng thu nhận lại người ấy thì sự thu nhận lại ấy là tốt đẹp. Này các tỳ khưu, người bị cụt chân, ...này các tỳ khưu, người bị cụt tay chân, ...này các tỳ khưu, người bị cụt tai, ...này các tỳ khưu, người bị cụt mũi, ...này các tỳ khưu, người bị cụt tai mũi, ...này các tỳ khưu, người bị cụt ngón tay, ...này các tỳ khưu, người bị cụt ngón tay cái, ngón chân cái, ...này các tỳ khưu, người bị đứt gân, ...này các tỳ khưu, người có bàn tay như rắn hổ mang, ...này các tỳ khưu, người bị gù, ...này các tỳ khưu, người lùn, ...này các tỳ khưu, người có bướu cổ, ...này các tỳ khưu, người bị đóng dấu, ...này các tỳ khưu, người bị đánh bằng roi, ...này các tỳ khưu, người bị ghi dấu (tội tử hình), ...này các tỳ khưu, người bị bệnh chân voi, ...này các tỳ khưu, người có bệnh ác tính, ...này các tỳ khưu, người phá hoại hội chúng, ...này các tỳ khưu, người chột mắt, ...này các tỳ khưu, người có tay co quắp, ...này các tỳ khưu, người què, ...này các tỳ khưu, người bị bại liệt, ...này các tỳ khưu, người bị đứt đoạn oai nghi, ...này các tỳ khưu, người già yếu, ...này các tỳ khưu, người mù, ...này các tỳ khưu, người câm, ...này các tỳ khưu, người điếc, ...này các tỳ khưu, người vừa mù vừa câm, ...này các tỳ khưu, người vừa mù vừa điếc, ...này các tỳ khưu, người vừa câm vừa điếc, ...này các tỳ khưu, người vừa mù vừa câm vừa điếc là không xứng đáng được thu nhận lại, và nếu Tăng chúng thu nhận lại người ấy thì sự thu nhận lại ấy là tốt đẹp. Này các tỳ khưu, đây được gọi là người không xứng đáng được thu nhận lại, và nếu Tăng chúng thu nhận lại người ấy thì sự thu nhận lại ấy là tốt đẹp. Này các tỳ khưu, những người này được gọi là những người không xứng đáng được thu nhận lại, và nếu Tăng chúng thu nhận lại các người ấy thì sự thu nhận lại ấy là tốt đẹp.
Vāsabhagāmabhāṇavāro niṭṭhito paṭhamo.
The first section for recitation on the village of Vāsabha is finished.
Phẩm tụng về làng Vāsabha thứ nhất đã kết thúc.
7. Adhammakammādikathā
7. Discussion of illegitimate legal procedures, etc.
A pure monk
240. Phần trình bày về hành vi phi pháp v.v...
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti daṭṭhabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattin’ti? So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyan’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā adassane ukkhipati—adhammakammaṁ.
“It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to recognize, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it?’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should recognize,’ yet the Sangha ejects him for not recognizing an offense, then the legal procedure is illegitimate.
397. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải thấy. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải thấy.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không thấy tội – (đây là) hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti paṭikātabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, paṭikarohi taṁ āpattin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ paṭikareyyan’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā appaṭikamme ukkhipati—adhammakammaṁ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘pāpikā te, āvuso, diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, pāpikā diṭṭhi, yamahaṁ paṭinissajjeyyan’ti. Taṁ saṅgho pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhipati—adhammakammaṁ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti daṭṭhabbā, na hoti āpatti paṭikātabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattiṁ? Paṭikarohi taṁ āpattin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyaṁ. Natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ paṭikareyyan’ti.
It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to make amends for, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Make amends for it.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should make amends for,’ yet the Sangha ejects him for not making amends for an offense, then the legal procedure is illegitimate.
It may be that a monk doesn’t have any bad view he needs to give up, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I don’t have any bad view that I should give up,’ yet the Sangha ejects him for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.
It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to recognize, nor any he needs to make amends for, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it? Make amends for it.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should recognize, nor any I should make amends for,’
Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải sửa trị. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy sửa trị tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải sửa trị.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không sửa trị tội – (đây là) hành vi phi pháp.
Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải thấy, không có tội cần phải sửa trị. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy, hãy sửa trị tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải thấy. Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải sửa trị.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không thấy hoặc không sửa trị – (đây là) hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti daṭṭhabbā, na hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattiṁ? Pāpikā te diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyaṁ; natthi me, āvuso, pāpikā diṭṭhi, yamahaṁ paṭinissajjeyyan’ti. Taṁ saṅgho adassane vā appaṭinissagge vā ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to recognize, nor any bad view he needs to give up, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it? And you have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should recognize, nor do I have any bad view that I should give up,’ yet the Sangha ejects him for not recognizing an offense or for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải thấy, không có tà kiến xấu ác cần phải từ bỏ. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy. Ngài có tà kiến xấu ác, hãy từ bỏ tà kiến xấu ác ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải thấy; thưa các hiền giả, tôi không có tà kiến xấu ác nào để tôi phải từ bỏ.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không thấy hoặc không từ bỏ – (đây là) hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti paṭikātabbā, na hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, paṭikarohi taṁ āpattiṁ; pāpikā te diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ paṭikareyyaṁ. Natthi me, āvuso, pāpikā diṭṭhi, yamahaṁ paṭinissajjeyyan’ti. Taṁ saṅgho appaṭikamme vā appaṭinissagge vā ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to make amends for, nor any bad view he needs to give up, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Make amends for it. And you have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should make amends for, nor do I have any bad view that I should give up,’ yet the Sangha ejects him for not making amends for an offense or for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải sửa trị, không có tà kiến xấu ác cần phải từ bỏ. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy sửa trị tội ấy; ngài có tà kiến xấu ác, hãy từ bỏ tà kiến xấu ác ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải sửa trị. Thưa các hiền giả, tôi không có tà kiến xấu ác nào để tôi phải từ bỏ.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không sửa trị hoặc không từ bỏ – (đây là) hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa na hoti āpatti daṭṭhabbā, na hoti āpatti paṭikātabbā, na hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattiṁ? Paṭikarohi taṁ āpattiṁ; pāpikā te diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyaṁ. Natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ paṭikareyyaṁ. Natthi me, āvuso, pāpikā diṭṭhi, yamahaṁ paṭinissajjeyyan’ti. Taṁ saṅgho adassane vā appaṭikamme vā appaṭinissagge vā ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk doesn’t have any offense he needs to recognize, nor any offense he needs to make amends for, nor any bad view he needs to give up, yet a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it? Make amends for it. And you have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should recognize, nor any I should make amends for, nor do I have any bad view that I should give up,’ yet the Sangha ejects him for not recognizing an offense, for not making amends for an offense, or for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.”
A monk who recognises his offense, etc.
Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu không có tội cần phải thấy, không có tội cần phải sửa trị, không có tà kiến xấu ác cần phải từ bỏ. Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một cá nhân khiển trách vị ấy rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy, hãy sửa trị tội ấy; ngài có tà kiến xấu ác, hãy từ bỏ tà kiến xấu ác ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải thấy. Thưa các hiền giả, tôi không có tội nào để tôi phải sửa trị. Thưa các hiền giả, tôi không có tà kiến xấu ác nào để tôi phải từ bỏ.’ Tăng chúng trục xuất vị ấy vì (lý do) không thấy, hoặc không sửa trị, hoặc không từ bỏ – (đây là) hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti daṭṭhabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattin’ti? So evaṁ vadeti—‘āmāvuso, passāmī’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā adassane ukkhipati—adhammakammaṁ.
“It may be that a monk has an offense he needs to recognize, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it?’ If he says, ‘I do,’ yet the Sangha ejects him for not recognizing an offense, then the legal procedure is illegitimate.
398. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải thấy. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Vâng, thưa hiền giả, tôi thấy.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không thấy tội thì đó là hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti paṭikātabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, paṭikarohi taṁ āpattin’ti. So evaṁ vadeti—‘āmāvuso, paṭikarissāmī’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā appaṭikamme ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk has an offense he needs to make amends for, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Make amends for it.’ If he says, ‘I will,’ yet the Sangha ejects him for not making amends for an offense, then the legal procedure is illegitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải sửa trị. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy sửa trị tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Vâng, thưa hiền giả, tôi sẽ sửa trị.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không sửa trị tội thì đó là hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘pāpikā te, āvuso, diṭṭhi; paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘āmāvuso, paṭinissajjissāmī’ti. Taṁ saṅgho pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk has a bad view he needs to give up, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I’ll give it up,’ yet the Sangha ejects him for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tà kiến cần phải từ bỏ. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài có tà kiến; hãy từ bỏ tà kiến ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Vâng, thưa hiền giả, tôi sẽ từ bỏ.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không từ bỏ tà kiến thì đó là hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti daṭṭhabbā, hoti āpatti paṭikātabbā …pe… hoti āpatti daṭṭhabbā, hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā …pe… hoti āpatti paṭikātabbā, hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā …pe… hoti āpatti daṭṭhabbā, hoti āpatti paṭikātabbā, hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattiṁ? Paṭikarohi taṁ āpattiṁ; pāpikā te diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘āmāvuso, passāmi, āma paṭikarissāmi, āma paṭinissajjissāmī’ti. Taṁ saṅgho adassane vā appaṭikamme vā appaṭinissagge vā ukkhipati—adhammakammaṁ.
It may be that a monk has an offense he needs to recognize and an offense he needs to make amends for … an offense he needs to recognize and a bad view he needs to give up … an offense he needs to make amends for and a bad view he needs to give up … an offense he needs to recognize, an offense he needs to make amends for, and a bad view he needs to give up, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it? Make amends for it. And you have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I recognize it, I’ll make amends for it, and I’ll give up that view,’ yet the Sangha ejects him for not recognizing an offense, for not making amends for an offense, or for not giving up a bad view, then the legal procedure is illegitimate.”
A monk who does not recognise his offense, etc.
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải thấy, có tội cần phải sửa trị, ... cho đến ... có tội cần phải thấy, có tà kiến cần phải từ bỏ, ... cho đến ... có tội cần phải sửa trị, có tà kiến cần phải từ bỏ, ... cho đến ... có tội cần phải thấy, có tội cần phải sửa trị, và có tà kiến cần phải từ bỏ. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy. Hãy sửa trị tội ấy; ngài có tà kiến, hãy từ bỏ tà kiến ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Vâng, thưa hiền giả, tôi thấy, vâng tôi sẽ sửa trị, vâng tôi sẽ từ bỏ.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không thấy tội, hoặc vì không sửa trị tội, hoặc vì không từ bỏ tà kiến thì đó là hành vi phi pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti daṭṭhabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, passasetaṁ āpattin’ti? So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ passeyyan’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā adassane ukkhipati—dhammakammaṁ.
“It may be that a monk has an offense he needs to recognize, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Do you recognize it?’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should recognize,’ and the Sangha ejects him for not recognizing an offense, then the legal procedure is legitimate.
399. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải thấy. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa hiền giả, tôi không có tội nào để phải thấy.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không thấy tội thì đó là hành vi đúng pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti paṭikātabbā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘āpattiṁ tvaṁ, āvuso, āpanno, paṭikarohi taṁ āpattin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, āpatti, yamahaṁ paṭikareyyan’ti. Taṁ saṅgho āpattiyā appaṭikamme ukkhipati—dhammakammaṁ.
It may be that a monk has an offense he needs to make amends for, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You’ve committed an offense. Make amends for it.’ If he says, ‘I haven’t committed any offense that I should make amends for,’ and the Sangha ejects him for not making amends for an offense, then the legal procedure is legitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải sửa trị. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy sửa trị tội ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa hiền giả, tôi không có tội nào để phải sửa trị.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không sửa trị tội thì đó là hành vi đúng pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti pāpikā diṭṭhi paṭinissajjetā. Tamenaṁ codeti saṅgho vā sambahulā vā ekapuggalo vā—‘pāpikā te, āvuso, diṭṭhi, paṭinissajjetaṁ pāpikaṁ diṭṭhin’ti. So evaṁ vadeti—‘natthi me, āvuso, pāpikā diṭṭhi, yamahaṁ paṭinissajjeyyan’ti. Taṁ saṅgho pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhipati—dhammakammaṁ.
It may be that a monk has a bad view he needs to give up, and a sangha, several monks, or an individual monk accuses him, saying: ‘You have a bad view that you need to give up.’ If he says, ‘I don’t have any bad view that I should give up,’ and the Sangha ejects him for not giving up a bad view, then the legal procedure is legitimate.
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tà kiến cần phải từ bỏ. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài có tà kiến, hãy từ bỏ tà kiến ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa hiền giả, tôi không có tà kiến nào để phải từ bỏ.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không từ bỏ tà kiến thì đó là hành vi đúng pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhussa hoti āpatti daṭṭhabbā, hoti āpatti paṭikātabbā …pe…
It may be that a monk has an offense he needs to recognize and an offense he needs to make amends for …
Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có trường hợp vị tỳ khưu có tội cần phải thấy, có tội cần phải sửa trị, ... cho đến ...
Có tội cần phải thấy, có tà kiến cần phải từ bỏ, ... cho đến ... có tội cần phải sửa trị, có tà kiến cần phải từ bỏ, ... cho đến ... có tội cần phải thấy, có tội cần phải sửa trị, và có tà kiến cần phải từ bỏ. Vị ấy bị Tăng chúng, hoặc nhiều vị, hoặc một người khiển trách rằng: ‘Thưa hiền giả, ngài đã phạm tội, hãy thấy tội ấy. Hãy sửa trị tội ấy. Ngài có tà kiến, hãy từ bỏ tà kiến ấy.’ Vị ấy nói như vầy: ‘Thưa hiền giả, tôi không có tội nào để phải thấy. Thưa hiền giả, tôi không có tội nào để phải sửa trị. Thưa hiền giả, tôi không có tà kiến nào để phải từ bỏ.’ Nếu Tăng chúng trục xuất vị ấy vì không thấy tội, hoặc vì không sửa trị tội, hoặc vì không từ bỏ tà kiến thì đó là hành vi đúng pháp.
8. Upālipucchākathā
8. The discussion of Upāli’s questions
241. Câu chuyện về câu hỏi của ngài Upāli
Atha kho āyasmā upāli yena bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā upāli bhagavantaṁ etadavoca—“yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho sammukhākaraṇīyaṁ kammaṁ asammukhā karoti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Adhammakammaṁ taṁ, upāli, avinayakamman”ti.
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho paṭipucchākaraṇīyaṁ kammaṁ appaṭipucchā karoti …pe… paṭiññāyakaraṇīyaṁ kammaṁ appaṭiññāya karoti … sativinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti … amūḷhavinayārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti … tassapāpiyasikākammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti … tajjanīyakammārahassa niyassakammaṁ karoti … niyassakammārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … pabbājanīyakammārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … paṭisāraṇīyakammārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … ukkhepanīyakammārahassa parivāsaṁ deti … parivāsārahaṁ mūlāya paṭikassati … mūlāyapaṭikassanārahassa mānattaṁ deti … mānattārahaṁ abbheti … abbhānārahaṁ upasampādeti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Adhammakammaṁ taṁ, upāli, avinayakammaṁ.
On one occasion Venerable Upāli went to the Buddha, bowed, sat down, and said, “If, sir, a unanimous sangha doesn’t do a legal procedure face-to-face that should be done face-to-face, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is illegitimate, contrary to the Monastic Law.”
“If a unanimous sangha does a procedure without questioning that should be done with questioning, does a procedure without admission that should be done with admission, applies resolution because of past insanity to one deserving resolution through recollection, does a procedure of further penalty against one deserving resolution because of past insanity, does a procedure of condemnation against one deserving a procedure of further penalty, does a procedure of demotion against one deserving a procedure of condemnation, does a procedure of banishment against one deserving a procedure of demotion, does a procedure of reconciliation against one deserving a procedure of banishment, does a procedure of ejection against one deserving a procedure of reconciliation, gives probation to one deserving a procedure of ejection, sends back to the beginning one deserving probation, gives the trial period to one deserving to be sent back to the beginning, rehabilitates one deserving the trial period, or gives full ordination to one deserving rehabilitation, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is illegitimate, contrary to the Monastic Law.
400. Khi ấy, đại đức Upāli đi đến chỗ đức Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, đại đức Upāli bạch với đức Thế Tôn điều này: – ‘Bạch ngài, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện trước mặt trong khi vắng mặt, bạch ngài, việc làm ấy có phải là việc làm đúng Pháp, có phải là việc làm đúng Luật không?’ – ‘Này Upāli, việc làm ấy là việc làm không đúng Pháp, là việc làm không đúng Luật.’ – ‘Bạch ngài, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi hỏi mà không hỏi ... thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi có sự thừa nhận mà không có sự thừa nhận ... ban cho hình phạt amūḷhavinaya đối với người đáng bị hình phạt sativinaya ... thực hiện hình phạt tassapāpiyasikā đối với người đáng bị hình phạt amūḷhavinaya ... thực hiện hình phạt khiển trách đối với người đáng bị hình phạt tassapāpiyasikā ... thực hiện hình phạt biệt trú đối với người đáng bị hình phạt khiển trách ... thực hiện hình phạt trục xuất đối với người đáng bị hình phạt biệt trú ... thực hiện hình phạt sám hối đối với người đáng bị hình phạt trục xuất ... thực hiện hình phạt treo giò đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... ban cho hình phạt biệt trú (parivāsa) đối với người đáng bị hình phạt treo giò ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng bị hình phạt biệt trú (parivāsa) ... ban cho hình phạt thi hành (mānatta) đối với người đáng bị kéo về lại từ đầu ... phục vị cho người đáng bị hình phạt thi hành (mānatta) ... tu lên bậc trên cho người đáng được phục vị, bạch ngài, việc làm ấy có phải là việc làm đúng Pháp, có phải là việc làm đúng Luật không?’ – ‘Này Upāli, việc làm ấy là việc làm không đúng Pháp, là việc làm không đúng Luật.’
‘Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện trước mặt trong khi vắng mặt, này Upāli, như vậy là việc làm không đúng Pháp, là việc làm không đúng Luật, và như thế Tăng chúng có lỗi. Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi hỏi mà không hỏi ... thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi có sự thừa nhận mà không có sự thừa nhận ... ban cho hình phạt amūḷhavinaya đối với người đáng bị hình phạt sativinaya ... thực hiện hình phạt tassapāpiyasikā đối với người đáng bị hình phạt amūḷhavinaya ... thực hiện hình phạt khiển trách đối với người đáng bị hình phạt tassapāpiyasikā ... thực hiện hình phạt biệt trú đối với người đáng bị hình phạt khiển trách ... thực hiện hình phạt trục xuất đối với người đáng bị hình phạt biệt trú ... thực hiện hình phạt sám hối đối với người đáng bị hình phạt trục xuất ... thực hiện hình phạt treo giò đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... ban cho hình phạt biệt trú (parivāsa) đối với người đáng bị hình phạt treo giò ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng bị hình phạt biệt trú (parivāsa) ... ban cho hình phạt thi hành (mānatta) đối với người đáng bị kéo về lại từ đầu ... phục vị cho người đáng bị hình phạt thi hành (mānatta) ... tu lên bậc trên cho người đáng được phục vị, này Upāli, như vậy là việc làm không đúng Pháp, là việc làm không đúng Luật, và như thế Tăng chúng có lỗi.’
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho sammukhākaraṇīyaṁ kammaṁ sammukhā karoti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Dhammakammaṁ taṁ, upāli, vinayakamman”ti.
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho paṭipucchākaraṇīyaṁ kammaṁ paṭipucchā karoti …pe… paṭiññāyakaraṇīyaṁ kammaṁ paṭiññāya karoti … sativinayārahassa sativinayaṁ deti … amūḷhavinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti … tassapāpiyasikākammārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti … tajjanīyakammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti … niyassakammārahassa niyassakammaṁ karoti … pabbājanīyakammārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … paṭisāraṇīyakammārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … ukkhepanīyakammārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … parivāsārahassa parivāsaṁ deti … mūlāyapaṭikassanārahaṁ mūlāya paṭikassati … mānattārahassa mānattaṁ deti … abbhānārahaṁ abbheti … upasampadārahaṁ upasampādeti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Dhammakammaṁ taṁ, upāli, vinayakammaṁ.
“But if, sir, a unanimous sangha does a legal procedure face-to-face that should be done face-to-face, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is legitimate, in accordance with the Monastic Law.”
“If a unanimous sangha does a procedure with questioning that should be done with questioning, does a procedure with admission that should be done with admission, applies resolution through recollection to one deserving resolution through recollection, applies resolution because of past insanity to one deserving resolution because of past insanity, does a procedure of further penalty against one deserving a procedure of further penalty, does a procedure of condemnation against one deserving a procedure of condemnation, does a procedure of demotion against one deserving a procedure of demotion, does a procedure of banishment against one deserving a procedure of banishment, does a procedure of reconciliation against one deserving a procedure of reconciliation, does a procedure of ejection against one deserving a procedure of ejection, gives probation to one deserving probation, sends back to the beginning one deserving to be sent back to the beginning, gives the trial period to one deserving the trial period, rehabilitates one deserving rehabilitation, or gives full ordination to one deserving full ordination, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is legitimate, in accordance with the Monastic Law.
401. ‘Bạch ngài, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện trước mặt đúng theo cách trước mặt, bạch ngài, việc làm ấy có phải là việc làm đúng Pháp, có phải là việc làm đúng Luật không?’ – ‘Này Upāli, việc làm ấy là việc làm đúng Pháp, là việc làm đúng Luật.’ – ‘Bạch ngài, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi hỏi đúng theo cách sau khi hỏi ... thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi có sự thừa nhận đúng theo cách sau khi có sự thừa nhận ... ban cho hình phạt sativinaya đối với người đáng bị hình phạt sativinaya ... ban cho hình phạt amūḷhavinaya đối với người đáng bị hình phạt amūḷhavinaya ... thực hiện hình phạt tassapāpiyasikā đối với người đáng bị hình phạt tassapāpiyasikā ... thực hiện hình phạt khiển trách đối với người đáng bị hình phạt khiển trách ... thực hiện hình phạt biệt trú đối với người đáng bị hình phạt biệt trú ... thực hiện hình phạt trục xuất đối với người đáng bị hình phạt trục xuất ... thực hiện hình phạt sám hối đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... thực hiện hình phạt treo giò đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... ban cho hình phạt biệt trú (parivāsa) đối với người đáng bị hình phạt biệt trú (parivāsa) ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng bị kéo về lại từ đầu ... ban cho hình phạt thi hành (mānatta) đối với người đáng bị hình phạt thi hành (mānatta) ... phục vị cho người đáng được phục vị ... tu lên bậc trên cho người đáng được tu lên bậc trên, bạch ngài, việc làm ấy có phải là việc làm đúng Pháp, có phải là việc làm đúng Luật không?’ – ‘Này Upāli, việc làm ấy là việc làm đúng Pháp, là việc làm đúng Luật.’
‘Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện trước mặt đúng theo cách trước mặt, này Upāli, như vậy là việc làm đúng Pháp, là việc làm đúng Luật, và như thế Tăng chúng không có lỗi. Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi hỏi đúng theo cách sau khi hỏi ... thực hiện một việc làm cần được thực hiện sau khi có sự thừa nhận đúng theo cách sau khi có sự thừa nhận ... ban cho hình phạt sativinaya đối với người đáng bị hình phạt sativinaya ... ban cho hình phạt amūḷhavinaya đối với người đáng bị hình phạt amūḷhavinaya ... thực hiện hình phạt tassapāpiyasikā đối với người đáng bị hình phạt tassapāpiyasikā ... thực hiện hình phạt khiển trách đối với người đáng bị hình phạt khiển trách ... thực hiện hình phạt biệt trú đối với người đáng bị hình phạt biệt trú ... thực hiện hình phạt trục xuất đối với người đáng bị hình phạt trục xuất ... thực hiện hình phạt sám hối đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... thực hiện hình phạt treo giò đối với người đáng bị hình phạt sám hối ... ban cho hình phạt biệt trú (parivāsa) đối với người đáng bị hình phạt biệt trú (parivāsa) ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng bị kéo về lại từ đầu ... ban cho hình phạt thi hành (mānatta) đối với người đáng bị hình phạt thi hành (mānatta) ... phục vị cho người đáng được phục vị ... tu lên bậc trên cho người đáng được tu lên bậc trên, này Upāli, như vậy là việc làm đúng Pháp, là việc làm đúng Luật, và như thế Tăng chúng không có lỗi.’
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho sativinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti, amūḷhavinayārahassa sativinayaṁ deti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Adhammakammaṁ taṁ, upāli, avinayakamman”ti.
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho amūḷhavinayārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti, tassapāpiyasikākammārahassa amūḷhavinayaṁ deti …pe… tassapāpiyasikākammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti, tajjanīyakammārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti … tajjanīyakammārahassa niyassakammaṁ karoti, niyassakammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti … niyassakammārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti, pabbājanīyakammārahassa niyassakammaṁ karoti … pabbājanīyakammārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti, paṭisāraṇīyakammārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … paṭisāraṇīyakammārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti, ukkhepanīyakammārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … ukkhepanīyakammārahassa parivāsaṁ deti, parivāsārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … parivāsārahaṁ mūlāya paṭikassati, mūlāyapaṭikassanārahassa parivāsaṁ deti … mūlāyapaṭikassanārahassa mānattaṁ deti, mānattārahaṁ mūlāya paṭikassati … mānattārahaṁ abbheti, abbhānārahassa mānattaṁ deti … abbhānārahaṁ upasampādeti, upasampadārahaṁ abbheti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Adhammakammaṁ taṁ, upāli, avinayakammaṁ.
“If, sir, a unanimous sangha applies resolution because of past insanity to one deserving resolution through recollection and applies resolution through recollection to one deserving resolution because of past insanity, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is illegitimate, contrary to the Monastic Law.”
“If a unanimous sangha does a procedure of further penalty against one deserving resolution because of past insanity and applies resolution because of past insanity to one deserving a procedure of further penalty, does a procedure of condemnation against one deserving a procedure of further penalty and does a procedure of further penalty against one deserving a procedure of condemnation, does a procedure of demotion against one deserving a procedure of condemnation and does a procedure of condemnation against one deserving a procedure of demotion, does a procedure of banishment against one deserving a procedure of demotion and does a procedure of demotion against one deserving a procedure of banishment, does a procedure of reconciliation against one deserving a procedure of banishment and does a procedure of banishment against one deserving a procedure of reconciliation, does a procedure of ejection against one deserving a procedure of reconciliation and does a procedure of reconciliation against one deserving a procedure of ejection, gives probation to one deserving a procedure of ejection and does a procedure of ejection against one deserving probation, sends back to the beginning one deserving probation and gives probation to one deserving to be sent back to the beginning, gives the trial period to one deserving to be sent back to the beginning and sends back to the beginning one deserving the trial period, rehabilitates one deserving the trial period and gives the trial period to one deserving rehabilitation, or gives full ordination to one deserving rehabilitation and rehabilitates one deserving full ordination, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is illegitimate, contrary to the Monastic Law.
402. “Bạch ngài, nếu tăng chúng hòa hợp ban hành bất si luật cho vị đáng được hành xử ức niệm luật, và ban hành ức niệm luật cho vị đáng được hành xử bất si luật, bạch ngài, nghiệp sự ấy có phải là nghiệp sự đúng Pháp, nghiệp sự đúng Luật không?” “Này Upāli, nghiệp sự ấy là nghiệp sự không đúng Pháp, là nghiệp sự không đúng Luật.” “Bạch ngài, nếu tăng chúng hòa hợp thực hiện hành vi trị tội ác tánh cho vị đáng được hành xử bất si luật, và ban hành bất si luật cho vị đáng bị thực hiện hành vi trị tội ác tánh ... (v.v.) ... thực hiện hành vi khiển trách cho vị đáng bị thực hiện hành vi trị tội ác tánh, và thực hiện hành vi trị tội ác tánh cho vị đáng bị thực hiện hành vi khiển trách ... thực hiện hành vi yết-ma y chỉ cho vị đáng bị thực hiện hành vi khiển trách, và thực hiện hành vi khiển trách cho vị đáng được thực hiện hành vi yết-ma y chỉ ... thực hiện hành vi khu trục cho vị đáng được thực hiện hành vi yết-ma y chỉ, và thực hiện hành vi yết-ma y chỉ cho vị đáng bị thực hiện hành vi khu trục ... thực hiện hành vi sám hối cho vị đáng bị thực hiện hành vi khu trục, và thực hiện hành vi khu trục cho vị đáng được thực hiện hành vi sám hối ... thực hiện hành vi đình chỉ cho vị đáng được thực hiện hành vi sám hối, và thực hiện hành vi sám hối cho vị đáng bị thực hiện hành vi đình chỉ ... ban hành biệt trú cho vị đáng bị thực hiện hành vi đình chỉ, và thực hiện hành vi đình chỉ cho vị đáng được ban hành biệt trú ... kéo về lại từ đầu đối với vị đáng được ban hành biệt trú, và ban hành biệt trú cho vị đáng bị kéo về lại từ đầu ... ban hành mã-na-đỏa cho vị đáng bị kéo về lại từ đầu, và kéo về lại từ đầu đối với vị đáng được ban hành mã-na-đỏa ... giải tội cho vị đáng được ban hành mã-na-đỏa, và ban hành mã-na-đỏa cho vị đáng được giải tội ... làm lễ tu lên bậc trên cho vị đáng được giải tội, và giải tội cho vị đáng được làm lễ tu lên bậc trên, bạch ngài, nghiệp sự ấy có phải là nghiệp sự đúng Pháp, nghiệp sự đúng Luật không?” “Này Upāli, nghiệp sự ấy là nghiệp sự không đúng Pháp, là nghiệp sự không đúng Luật.”
“Này Upāli, nếu tăng chúng hòa hợp ban hành bất si luật cho vị đáng được hành xử ức niệm luật, và ban hành ức niệm luật cho vị đáng được hành xử bất si luật, này Upāli, như vậy là nghiệp sự không đúng Pháp, là nghiệp sự không đúng Luật. Và như vậy, tăng chúng có tội. Này Upāli, nếu tăng chúng hòa hợp thực hiện hành vi trị tội ác tánh cho vị đáng được hành xử bất si luật, và ban hành bất si luật cho vị đáng bị thực hiện hành vi trị tội ác tánh ... (v.v.) ... thực hiện hành vi khiển trách cho vị đáng bị thực hiện hành vi trị tội ác tánh, và thực hiện hành vi trị tội ác tánh cho vị đáng bị thực hiện hành vi khiển trách ... thực hiện hành vi yết-ma y chỉ cho vị đáng bị thực hiện hành vi khiển trách, và thực hiện hành vi khiển trách cho vị đáng được thực hiện hành vi yết-ma y chỉ ... thực hiện hành vi khu trục cho vị đáng được thực hiện hành vi yết-ma y chỉ, và thực hiện hành vi yết-ma y chỉ cho vị đáng bị thực hiện hành vi khu trục ... thực hiện hành vi sám hối cho vị đáng bị thực hiện hành vi khu trục, và thực hiện hành vi khu trục cho vị đáng được thực hiện hành vi sám hối ... thực hiện hành vi đình chỉ cho vị đáng được thực hiện hành vi sám hối, và thực hiện hành vi sám hối cho vị đáng bị thực hiện hành vi đình chỉ ... ban hành biệt trú cho vị đáng bị thực hiện hành vi đình chỉ, và thực hiện hành vi đình chỉ cho vị đáng được ban hành biệt trú ... kéo về lại từ đầu đối với vị đáng được ban hành biệt trú, và ban hành biệt trú cho vị đáng bị kéo về lại từ đầu ... ban hành mã-na-đỏa cho vị đáng bị kéo về lại từ đầu, và kéo về lại từ đầu đối với vị đáng được ban hành mã-na-đỏa – giải tội cho vị đáng được ban hành mã-na-đỏa, và ban hành mã-na-đỏa cho vị đáng được giải tội ... làm lễ tu lên bậc trên cho vị đáng được giải tội, và giải tội cho vị đáng được làm lễ tu lên bậc trên, này Upāli, như vậy là nghiệp sự không đúng Pháp, là nghiệp sự không đúng Luật. Và như vậy, tăng chúng có tội.”
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho sativinayārahassa sativinayaṁ deti, amūḷhavinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Dhammakammaṁ taṁ, upāli, vinayakamman”ti.
“Yo nu kho, bhante, samaggo saṅgho amūḷhavinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti …pe… tassapāpiyasikākammārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti …pe… tajjanīyakammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti …pe… niyassakammārahassa niyassakammaṁ karoti …pe… pabbājanīyakammārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti …pe… paṭisāraṇīyakammārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti …pe… ukkhepanīyakammārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti …pe… parivāsārahassa parivāsaṁ deti …pe… mūlāyapaṭikassanārahaṁ mūlāya paṭikassati …pe… mānattārahassa mānattaṁ deti …pe… abbhānārahaṁ abbheti, upasampadārahaṁ upasampādeti, dhammakammaṁ nu kho taṁ, bhante, vinayakamman”ti?
“Dhammakammaṁ taṁ, upāli, vinayakammaṁ.
“But if, sir, a unanimous sangha applies resolution through recollection to one deserving resolution through recollection and applies resolution because of past insanity to one deserving resolution because of past insanity, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is legitimate, in accordance with the Monastic Law.”
“If a unanimous sangha applies resolution because of past insanity to one deserving resolution because of past insanity, does a procedure of further penalty against one deserving a procedure of further penalty, does a procedure of condemnation against one deserving a procedure of condemnation, does a procedure of demotion against one deserving a procedure of demotion, does a procedure of banishment against one deserving a procedure of banishment, does a procedure of reconciliation against one deserving a procedure of reconciliation, does a procedure of ejection against one deserving a procedure of ejection, gives probation to one deserving probation, sends back to the beginning one deserving to be sent back to the beginning, gives the trial period to one deserving the trial period, or rehabilitates one deserving rehabilitation and gives full ordination to one deserving full ordination, is that a legitimate procedure, in accordance with the Monastic Law?”
“That legal procedure, Upāli, is legitimate, in accordance with the Monastic Law.
403. “Bạch ngài, nếu tăng chúng hòa hợp ban hành ức niệm luật cho vị đáng được hành xử ức niệm luật, và ban hành bất si luật cho vị đáng được hành xử bất si luật, bạch ngài, nghiệp sự ấy có phải là nghiệp sự đúng Pháp, nghiệp sự đúng Luật không?” “Này Upāli, nghiệp sự ấy là nghiệp sự đúng Pháp, là nghiệp sự đúng Luật.” “Bạch ngài, nếu tăng chúng hòa hợp ban hành bất si luật cho vị đáng được hành xử bất si luật ... (v.v.) ... thực hiện hành vi trị tội ác tánh cho vị đáng bị thực hiện hành vi trị tội ác tánh ... (v.v.) ... thực hiện hành vi khiển trách cho vị đáng bị thực hiện hành vi khiển trách ... (v.v.) ... thực hiện hành vi yết-ma y chỉ cho vị đáng được thực hiện hành vi yết-ma y chỉ ... (v.v.) ... thực hiện hành vi khu trục cho vị đáng bị thực hiện hành vi khu trục ... (v.v.) ... thực hiện hành vi sám hối cho vị đáng được thực hiện hành vi sám hối ... (v.v.) ... thực hiện hành vi đình chỉ cho vị đáng bị thực hiện hành vi đình chỉ ... (v.v.) ... ban hành biệt trú cho vị đáng được ban hành biệt trú ... (v.v.) ... kéo về lại từ đầu đối với vị đáng bị kéo về lại từ đầu ... (v.v.) ... ban hành mã-na-đỏa cho vị đáng được ban hành mã-na-đỏa ... (v.v.) ... giải tội cho vị đáng được giải tội, và làm lễ tu lên bậc trên cho vị đáng được làm lễ tu lên bậc trên, bạch ngài, nghiệp sự ấy có phải là nghiệp sự đúng Pháp, nghiệp sự đúng Luật không?” “Này Upāli, nghiệp sự ấy là nghiệp sự đúng Pháp, là nghiệp sự đúng Luật.”
“Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp ban cho Thệ tự quy (Sativinaya) đến vị xứng đáng được ban Thệ tự quy, ban cho Bất si quy (Amūḷhavinaya) đến vị xứng đáng được ban Bất si quy, này Upāli, như thế là việc đúng Pháp (dhammakamma), là việc đúng Luật (vinayakamma). Hơn nữa, khi làm như vậy, Tăng chúng không phạm lỗi. Này Upāli, nếu Tăng chúng hòa hợp ban cho Bất si quy đến vị xứng đáng được ban Bất si quy ... cho đến ... thực hiện yết-ma Tội ác tằng (Tassapāpiyasikākamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma tội ác tằng ... cho đến ... thực hiện yết-ma Hạ liệt (Tajjanīyakamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma hạ liệt ... cho đến ... thực hiện yết-ma Y chỉ (Niyassakamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma y chỉ ... cho đến ... thực hiện yết-ma Trục xuất (Pabbājanīyakamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma trục xuất ... cho đến ... thực hiện yết-ma Hạ mình (Paṭisāraṇīyakamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma hạ mình ... cho đến ... thực hiện yết-ma Đình chỉ (Ukkhepanīyakamma) đối với vị xứng đáng bị yết-ma đình chỉ ... cho đến ... ban cho Biệt trú (Parivāsa) đến vị xứng đáng được ban biệt trú ... cho đến ... kéo về lại từ đầu đối với vị xứng đáng bị kéo về lại từ đầu ... cho đến ... ban cho Ý hỷ (Mānatta) đến vị xứng đáng được ban ý hỷ ... cho đến ... phục vị cho vị xứng đáng được phục vị, truyền cụ túc giới cho vị xứng đáng được truyền cụ túc giới, này Upāli, như thế là việc đúng Pháp, là việc đúng Luật. Hơn nữa, khi làm như vậy, Tăng chúng không phạm lỗi.”
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi—“yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho sativinayārahassa amūḷhavinayaṁ deti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hoti. Yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho sativinayārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti …pe… sativinayārahassa tajjanīyakammaṁ karoti … sativinayārahassa niyassakammaṁ karoti … sativinayārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … sativinayārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … sativinayārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … sativinayārahassa parivāsaṁ deti … sativinayārahaṁ mūlāya paṭikassati … sativinayārahassa mānattaṁ deti … sativinayārahaṁ abbheti … sativinayārahaṁ upasampādeti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hoti.
Soon afterwards the Buddha addressed the monks: “If a unanimous sangha applies resolution because of past insanity to one deserving resolution through recollection, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault. If a unanimous sangha does a legal procedure of further penalty against one deserving resolution through recollection, does a legal procedure of condemnation against one deserving resolution through recollection, does a legal procedure of demotion against one deserving resolution through recollection, does a legal procedure of banishment against one deserving resolution through recollection, does a legal procedure of reconciliation against one deserving resolution through recollection, does a legal procedure of ejection against one deserving resolution through recollection, gives probation to one deserving resolution through recollection, sends back to the beginning one deserving resolution through recollection, gives the trial period to one deserving resolution through recollection, rehabilitates one deserving resolution through recollection, gives full ordination to one deserving resolution through recollection, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault.
404. Khi ấy, đức Thế Tôn gọi các tỳ khưu: “Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Amūḷhavinaya cho người đáng chịu Sativinaya, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi. Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Tassapāpiyasikākamma cho người đáng chịu Sativinaya ... cho đến ... ban hành Tajjanīyakamma cho người đáng chịu Sativinaya ... ban hành Niyassakamma cho người đáng chịu Sativinaya ... ban hành Pabbājanīyakamma cho người đáng chịu Sativinaya ... ban hành Paṭisāraṇīyakamma cho người đáng chịu Sativinaya ... ban hành Ukkhepanīyakamma cho người đáng chịu Sativinaya ... ban hành biệt trú cho người đáng chịu Sativinaya ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng chịu Sativinaya ... ban hành mānatta cho người đáng chịu Sativinaya ... phục vị cho người đáng chịu Sativinaya ... truyền cụ túc giới cho người đáng chịu Sativinaya, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi.
Yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho amūḷhavinayārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hoti. Yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho amūḷhavinayārahassa tajjanīyakammaṁ karoti …pe… amūḷhavinayārahassa niyassakammaṁ karoti … amūḷhavinayārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … amūḷhavinayārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … amūḷhavinayārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … amūḷhavinayārahassa parivāsaṁ deti … amūḷhavinayārahaṁ mūlāya paṭikassati … amūḷhavinayārahassa mānattaṁ deti … amūḷhavinayārahaṁ abbheti … amūḷhavinayārahaṁ upasampādeti … amūḷhavinayārahassa sativinayaṁ deti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hoti.
If a unanimous sangha does a legal procedure of further penalty against one deserving resolution because of past insanity, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault. If a unanimous sangha does a legal procedure of condemnation against one deserving resolution because of past insanity, does a legal procedure of demotion against one deserving resolution because of past insanity, does a legal procedure of banishment against one deserving resolution because of past insanity, does a legal procedure of reconciliation against one deserving resolution because of past insanity, does a legal procedure of ejection against one deserving resolution because of past insanity, gives probation to one deserving resolution because of past insanity, sends back to the beginning one deserving resolution because of past insanity, gives the trial period to one deserving resolution because of past insanity, rehabilitates one deserving resolution because of past insanity, gives full ordination to one deserving resolution because of past insanity, or applies resolution through recollection to one deserving resolution because of past insanity, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault.
405. Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Tassapāpiyasikākamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi. Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Tajjanīyakamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... cho đến ... ban hành Niyassakamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành Pabbājanīyakamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành Paṭisāraṇīyakamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành Ukkhepanīyakamma cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành biệt trú cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành mānatta cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... phục vị cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... truyền cụ túc giới cho người đáng chịu Amūḷhavinaya ... ban hành Sativinaya cho người đáng chịu Amūḷhavinaya, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi.
Yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho tassapāpiyasikākammārahassa tajjanīyakammaṁ karoti …pe… tajjanīyakammārahassa … niyassakammārahassa … pabbājanīyakammārahassa … paṭisāraṇīyakammārahassa … ukkhepanīyakammārahassa … parivāsārahaṁ … mūlāyapaṭikassanārahassa … mānattārahaṁ … abbhānārahaṁ … upasampadārahassa sativinayaṁ deti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hoti.
Yo kho, bhikkhave, samaggo saṅgho upasampadārahassa amūḷhavinayaṁ deti …pe… upasampadārahassa tassapāpiyasikākammaṁ karoti … upasampadārahassa tajjanīyakammaṁ karoti … upasampadārahassa niyassakammaṁ karoti … upasampadārahassa pabbājanīyakammaṁ karoti … upasampadārahassa paṭisāraṇīyakammaṁ karoti … upasampadārahassa ukkhepanīyakammaṁ karoti … upasampadārahassa parivāsaṁ deti … upasampadārahaṁ mūlāya paṭikassati … upasampadārahassa mānattaṁ deti … upasampadārahaṁ abbheti, evaṁ kho, bhikkhave, adhammakammaṁ hoti avinayakammaṁ. Evañca pana saṅgho sātisāro hotī”ti.
If a unanimous sangha does a legal procedure of condemnation against one deserving a procedure of further penalty … against one deserving a procedure of condemnation … against one deserving a procedure of demotion … against one deserving a procedure of banishment … against one deserving a procedure of reconciliation … against one deserving a procedure of ejection … against one deserving probation … against one deserving to be sent back to the beginning … against one deserving the trial period … against one deserving rehabilitation … or applies resolution through recollection to one deserving full ordination, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault.
If a unanimous sangha applies resolution because of past insanity to one deserving full ordination, does a legal procedure of further penalty against one deserving full ordination, does a legal procedure of condemnation against one deserving full ordination, does a legal procedure of demotion against one deserving full ordination, does a legal procedure of banishment against one deserving full ordination, does a legal procedure of reconciliation against one deserving full ordination, does a legal procedure of ejection against one deserving full ordination, gives probation to one deserving full ordination, sends back to the beginning one deserving full ordination, gives the trial period to one deserving full ordination, or rehabilitates one deserving full ordination, that procedure is illegitimate, contrary to the Monastic Law, and the Sangha is at fault.”
406. Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Tajjanīyakamma cho người đáng chịu Tassapāpiyasikākamma ... cho đến ... đối với người đáng chịu Tajjanīyakamma ... đối với người đáng chịu Niyassakamma ... đối với người đáng chịu Pabbājanīyakamma ... đối với người đáng chịu Paṭisāraṇīyakamma ... đối với người đáng chịu Ukkhepanīyakamma ... đối với người đáng chịu biệt trú ... đối với người đáng bị kéo về lại từ đầu ... đối với người đáng chịu mānatta ... đối với người đáng được phục vị ... ban hành Sativinaya cho người đáng được truyền cụ túc giới, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi. Này các tỳ khưu, Tăng chúng hòa hợp nào ban hành Amūḷhavinaya cho người đáng được truyền cụ túc giới ... cho đến ... ban hành Tassapāpiyasikākamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành Tajjanīyakamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành Niyassakamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành Pabbājanīyakamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành Paṭisāraṇīyakamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành Ukkhepanīyakamma cho người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành biệt trú cho người đáng được truyền cụ túc giới ... kéo về lại từ đầu đối với người đáng được truyền cụ túc giới ... ban hành mānatta cho người đáng được truyền cụ túc giới ... phục vị cho người đáng được truyền cụ túc giới, này các tỳ khưu, như vậy là yết-ma phi Pháp, là yết-ma phi Luật. Và như vậy Tăng chúng có phạm lỗi.”
Upālipucchābhāṇavāro niṭṭhito dutiyo.
The second section for recitation on Upāli’s questions is finished.
Phẩm tụng về các câu hỏi của Upāli thứ nhì chấm dứt.
9. Tajjanīyakammakathā
9. Discussion of the legal procedure of condemnation
242. Câu chuyện về yết-ma khiển trách (Tajjanīyakamma)
“Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
“It may be, monks, that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
407. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây, có vị tỳ khưu là người hay gây gổ, hay cãi cọ, hay tranh luận, hay nói nhiều lời, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Ở trú xứ ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người hay gây gổ, hay cãi cọ, hay tranh luận, hay nói nhiều lời, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách phi pháp, bởi nhóm chia rẽ. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp một cách phi pháp, bởi các vị chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách phi pháp, bởi nhóm hòa hợp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp một cách phi pháp, bởi các vị hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách đúng pháp, bởi nhóm chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp một cách đúng pháp, bởi các vị chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – bằng cách tương tự pháp, bởi nhóm chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp bằng cách tương tự pháp, bởi các vị chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – bằng cách tương tự pháp, bởi nhóm hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
408. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây, có vị tỳ khưu là người hay gây gổ, hay cãi cọ, hay tranh luận, hay nói nhiều lời, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người hay gây gổ, hay cãi cọ, hay tranh luận, hay nói nhiều lời, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách phi pháp, bởi nhóm hòa hợp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp một cách phi pháp, bởi các vị hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách đúng pháp, bởi nhóm chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp một cách đúng pháp, bởi các vị chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – bằng cách tương tự pháp, bởi nhóm chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp bằng cách tương tự pháp, bởi các vị chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – bằng cách tương tự pháp, bởi nhóm hòa hợp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp bằng cách tương tự pháp, bởi các vị hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy – một cách phi pháp, bởi nhóm chia rẽ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly.
409. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi, gây ra cãi vã, gây ra tranh luận, hay nói lời vô ích, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi, gây ra cãi vã, gây ra tranh luận, hay nói lời vô ích, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy đúng Pháp và chia rẽ. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp đúng Pháp và bởi nhóm chia rẽ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy tương tự Pháp và chia rẽ. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp tương tự Pháp và bởi nhóm chia rẽ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy tương tự Pháp và hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp tương tự Pháp và bởi nhóm hòa hợp. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy phi Pháp và chia rẽ. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp phi Pháp và bởi nhóm chia rẽ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy phi Pháp và hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—legitimately but with an incomplete assembly.
410. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi, gây ra cãi vã, gây ra tranh luận, hay nói lời vô ích, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi, gây ra cãi vã, gây ra tranh luận, hay nói lời vô ích, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy tương tự Pháp và chia rẽ. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp tương tự Pháp và bởi nhóm chia rẽ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy tương tự Pháp và hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp tương tự Pháp và bởi nhóm hòa hợp. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy phi Pháp và chia rẽ. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp phi Pháp và bởi nhóm chia rẽ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy phi Pháp và hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện khiển trách nghiệp phi Pháp và bởi nhóm hòa hợp. Nào! Chúng ta hãy thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị tỳ khưu này.’ Họ thực hiện khiển trách nghiệp đối với vị ấy đúng Pháp và chia rẽ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of condemnation against him.’ They do the procedure against him—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.”
411. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi, là người gây ra cãi vã, là người gây ra tranh luận, là người hay nói, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi, là người gây ra cãi vã, là người gây ra tranh luận, là người hay nói, là người gây ra vụ việc trong Tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự hòa hợp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách một cách phi pháp, trong sự hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – một cách đúng pháp, trong sự chia rẽ. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách một cách đúng pháp, trong sự chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự chia rẽ.
10. Niyassakammakathā
10. Discussion of the legal procedure of demotion
243. Phần trình bày về hành vi Y Chỉ
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bālo hoti abyatto āpattibahulo anapadāno, gihisaṁsaṭṭho viharati ananulomikehi gihisaṁsaggehi. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bālo abyatto āpattibahulo anapadāno, gihisaṁsaṭṭho viharati ananulomikehi gihisaṁsaggehi. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ karomā’ti. Te tassa niyassakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena niyassakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ karomā’ti. Te tassa niyassakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be, monks, that a monk is ignorant, incompetent, often committing offenses, lacking in boundaries, constantly and improperly socializing with householders. The monks consider, ‘This monk is ignorant, incompetent, often committing offenses, lacking in boundaries, constantly and improperly socializing with householders. Well then, let’s do a legal procedure of demotion against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of demotion against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of demotion against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
412. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người ngu dốt, không rành rẽ, phạm nhiều tội, không có giới hạn, sống giao du với hàng tại gia bằng những mối giao du không thích hợp. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người ngu dốt, không rành rẽ, phạm nhiều tội, không có giới hạn, sống giao du với hàng tại gia bằng những mối giao du không thích hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi Y Chỉ đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi Y Chỉ đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi Y Chỉ một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi Y Chỉ đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi Y Chỉ đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... một cách đúng pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Yathā heṭṭhā, tathā cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded as above.
Vòng lặp nên được thực hiện giống như ở phần dưới.
11. Pabbājanīyakammakathā
11. Discussion of the legal procedure of banishment
244. Phần trình bày về hành vi trục xuất
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu kuladūsako hoti pāpasamācāro. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu kuladūsako pāpasamācāro. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pabbājanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that a monk is a corrupter of families and badly behaved. The monks consider, ‘This monk is a corrupter of families and badly behaved. Well then, let’s do a legal procedure of banishment against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of banishment against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of banishment against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
413. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người làm hư hỏng gia đình, có hạnh kiểm xấu xa. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người làm hư hỏng gia đình, có hạnh kiểm xấu xa. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi trục xuất đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi trục xuất đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi trục xuất một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi trục xuất đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi trục xuất đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... một cách đúng pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Vòng lặp nên được thực hiện.
12. Paṭisāraṇīyakammakathā
12. Discussion of the legal procedure of reconciliation
245. Phần trình bày về hành vi hòa giải
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu gihī akkosati paribhāsati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu gihī akkosati paribhāsati. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena paṭisāraṇīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that a monk abuses and reviles householders. The monks consider, ‘This monk abuses and reviles householders. Well then, let’s do a legal procedure of reconciliation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of reconciliation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of reconciliation against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
414. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu mắng nhiếc, phỉ báng người tại gia. Ở nơi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này mắng nhiếc, phỉ báng người tại gia. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi hòa giải đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi hòa giải đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy cũng vậy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện hành vi hòa giải một cách phi pháp, trong sự chia rẽ. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành vi hòa giải đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi hòa giải đối với vị ấy – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... một cách đúng pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự chia rẽ... bằng cách tương tự Chánh Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Vòng lặp nên được thực hiện.
13. Adassaneukkhepanīyakammakathā
13. Discussion of the legal procedure of ejection for not recognizing
246. Phần trình bày về hành vi treo giò vì không thấy (tội)
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ passituṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ passituṁ. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that a monk commits an offense but refuses to recognize it. The monks consider, ‘This monk has committed an offense but refuses to recognize it. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not recognizing an offense.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of ejection against this monk for not recognizing an offense—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of ejection against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
415. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có vị tỳ khưu sau khi đã phạm tội lại không muốn thấy tội. Nếu tại nơi ấy, các tỳ khưu có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này sau khi đã phạm tội lại không muốn thấy tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không thấy tội.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không thấy tội – một cách phi pháp, theo bè phái. Vị tỳ khưu ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các tỳ khưu cũng có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị chư Tăng thực hiện hành sự treo giò vì không thấy tội một cách phi pháp, theo bè phái. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không thấy tội.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không thấy tội – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... đúng Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hiện theo vòng tròn.
14. Appaṭikammeukkhepanīyakammakathā
14. Discussion of the legal procedure of ejection for not making amends
247. Câu chuyện về hành sự treo giò vì không sửa trị
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ paṭikātuṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ paṭikātuṁ. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that a monk commits an offense but refuses to make amends for it. The monks consider, ‘This monk has committed an offense but refuses to make amends for it. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not making amends for an offense.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of ejection against this monk for not making amends for an offense—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of ejection against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
416. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có vị tỳ khưu sau khi đã phạm tội lại không muốn sửa trị tội. Nếu tại nơi ấy, các tỳ khưu có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này sau khi đã phạm tội lại không muốn sửa trị tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không sửa trị tội.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không sửa trị tội – một cách phi pháp, theo bè phái. Vị tỳ khưu ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các tỳ khưu cũng có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị chư Tăng thực hiện hành sự treo giò vì không sửa trị tội một cách phi pháp, theo bè phái. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không sửa trị tội.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không sửa trị tội – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... đúng Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hiện theo vòng tròn.
15. Appaṭinissaggeukkhepanīyakammakathā
15. Discussion of the legal procedure of ejection for not giving up a bad view
248. Câu chuyện về hành sự treo giò vì không từ bỏ
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu na icchati pāpikaṁ diṭṭhiṁ paṭinissajjituṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu na icchati pāpikaṁ diṭṭhiṁ paṭinissajjituṁ. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammakato adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that a monk refuses to give up a bad view. The monks consider, ‘This monk refuses to give up a bad view. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not giving up a bad view.’ They do the procedure against him—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha did a legal procedure of ejection against this monk for not giving up a bad view—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s do a procedure of ejection against him.’ They do the procedure against him—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
417. Lại nữa, này các tỳ khưu, ở đây có vị tỳ khưu không muốn từ bỏ tà kiến xấu ác. Nếu tại nơi ấy, các tỳ khưu có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này không muốn từ bỏ tà kiến xấu ác. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không từ bỏ tà kiến xấu ác.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không từ bỏ tà kiến xấu ác – một cách phi pháp, theo bè phái. Vị tỳ khưu ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Tại nơi ấy, các tỳ khưu cũng có ý nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị chư Tăng thực hiện hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến xấu ác một cách phi pháp, theo bè phái. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự treo giò đối với vị ấy vì không từ bỏ tà kiến xấu ác.’ Các vị ấy thực hiện hành sự treo giò đối với vị tỳ khưu ấy vì không từ bỏ tà kiến xấu ác – một cách phi pháp, trong sự hòa hợp... v.v... đúng Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, theo bè phái... giống như Pháp, trong sự hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hiện theo vòng tròn.
16. Tajjanīyakammapaṭippassaddhikathā
16. Discussion of the lifting of the legal procedure of condemnation
249. Câu chuyện về việc đình chỉ hành sự khiển trách
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
“It may be, monks, that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
418. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết ma đã hành xử đúng đắn, đã hạ ngã mạn, đã thực hành để được giải trừ, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết ma. Nếu ở nơi ấy, các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết ma đã hành xử đúng đắn, đã hạ ngã mạn, đã thực hành để được giải trừ, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết ma. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách phi pháp, không hòa hợp. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách phi pháp, hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách đúng pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách đúng pháp, không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – bằng cách tương tự pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách tương tự pháp, không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – bằng cách tương tự pháp, hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
419. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết ma đã hành xử đúng đắn, đã hạ ngã mạn, đã thực hành để được giải trừ, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết ma. Nếu ở nơi ấy, các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết ma đã hành xử đúng đắn, đã hạ ngã mạn, đã thực hành để được giải trừ, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết ma. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách phi pháp, hòa hợp. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách đúng pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách đúng pháp, không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – bằng cách tương tự pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách tương tự pháp, không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – bằng cách tương tự pháp, hòa hợp. Vị ấy cũng đi từ trú xứ ấy đến một trú xứ khác. Ở nơi ấy, các Tỳ khưu cũng có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, khiển trách yết ma của vị Tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách tương tự pháp, hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ khiển trách yết ma cho vị ấy – một cách phi pháp, không hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
420. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện hành phạt khiển trách, đã cư xử đúng đắn, đã dẹp bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ hành phạt khiển trách. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện hành phạt khiển trách, đã cư xử đúng đắn, đã dẹp bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ hành phạt khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách đúng Pháp, không hòa hợp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách đúng Pháp, bởi các vị không hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – bằng cách phi pháp tương tự pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách phi pháp tương tự pháp, bởi các vị không hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – bằng cách phi pháp tương tự pháp, có hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách phi pháp tương tự pháp, bởi các vị có hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, bởi các vị không hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp, có hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
421. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện hành phạt khiển trách, đã cư xử đúng đắn, đã dẹp bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ hành phạt khiển trách. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện hành phạt khiển trách, đã cư xử đúng đắn, đã dẹp bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ hành phạt khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – bằng cách phi pháp tương tự pháp, không hòa hợp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách phi pháp tương tự pháp, bởi các vị không hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – bằng cách phi pháp tương tự pháp, có hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ bằng cách phi pháp tương tự pháp, bởi các vị có hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp, không hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, bởi các vị không hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp, có hòa hợp. Vị ấy cũng đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành phạt khiển trách của vị tỳ khưu này đã được Tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, bởi các vị có hòa hợp. Nào, chúng ta hãy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy giải trừ hành phạt khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách đúng Pháp, không hòa hợp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammapatirūpakena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena samaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
So tamhāpi āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena tajjanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ dhammena vaggehi. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—illegitimately but with a unanimous assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
He then goes to yet another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of condemnation against this monk—legitimately but with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.”
422. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị tăng chúng thực hành khiển trách yết-ma (tajjanīyakamma) đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết-ma. Và nếu các tỳ khưu ở trú xứ ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị tăng chúng thực hành khiển trách yết-ma đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ khiển trách yết-ma. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy.’ Họ giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách hòa hợp bằng việc tương tự pháp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, khiển trách yết-ma của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách hòa hợp bằng việc tương tự pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy.’ Họ giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách không hòa hợp và phi pháp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, khiển trách yết-ma của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách không hòa hợp và phi pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy.’ Họ giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách hòa hợp và phi pháp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, khiển trách yết-ma của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách hòa hợp và phi pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy.’ Họ giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách không hòa hợp và đúng pháp. Vị ấy lại đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, khiển trách yết-ma của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách không hòa hợp và đúng pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy.’ Họ giải trừ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách không hòa hợp bằng việc tương tự pháp.
17. Niyassakammapaṭippassaddhikathā
17. Discussion of the lifting of the legal procedure of demotion
250. Phần trình bày về việc giải trừ yết-ma y chỉ
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena niyassakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, niyassassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena niyassakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, niyassassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa niyassakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena niyassakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa niyassakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be, monks, that the Sangha has done a legal procedure of demotion against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of demotion against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of demotion against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
423. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị tăng chúng thực hành yết-ma y chỉ (niyassakamma) đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma y chỉ. Và nếu các tỳ khưu ở trú xứ ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị tăng chúng thực hành yết-ma y chỉ đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma y chỉ. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma y chỉ cho vị ấy.’ Họ giải trừ yết-ma y chỉ cho vị ấy một cách không hòa hợp và phi pháp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, yết-ma y chỉ của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách không hòa hợp và phi pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma y chỉ cho vị ấy.’ Họ giải trừ yết-ma y chỉ cho vị ấy một cách hòa hợp và phi pháp ... v.v... một cách không hòa hợp và đúng pháp ... một cách không hòa hợp bằng việc tương tự pháp ... một cách hòa hợp bằng việc tương tự pháp ... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hành theo vòng tròn.
18. Pabbājanīyakammapaṭippassaddhikathā
18. Discussion of the lifting of the legal procedure of banishment
251. Phần trình bày về việc giải trừ yết-ma trục xuất
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena pabbājanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pabbājanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pabbājanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pabbājanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena pabbājanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of banishment against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of banishment against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of banishment against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
424. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị tăng chúng thực hành yết-ma trục xuất (pabbājanīyakamma) đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma trục xuất. Và nếu các tỳ khưu ở trú xứ ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị tăng chúng thực hành yết-ma trục xuất đã cư xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma trục xuất. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma trục xuất cho vị ấy.’ Họ giải trừ yết-ma trục xuất cho vị ấy một cách không hòa hợp và phi pháp. Vị ấy đi đến trú xứ khác từ trú xứ ấy. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, yết-ma trục xuất của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách không hòa hợp và phi pháp. Thôi nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma trục xuất cho vị ấy.’ Họ giải trừ yết-ma trục xuất cho vị ấy một cách hòa hợp và phi pháp ... v.v... một cách không hòa hợp và đúng pháp ... một cách không hòa hợp bằng việc tương tự pháp ... một cách hòa hợp bằng việc tương tự pháp ... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hành theo vòng tròn.
19. Paṭisāraṇīyakammapaṭippassaddhikathā
19. Discussion of the lifting of the legal procedure of reconciliation
252. Phần trình bày về việc giải trừ yết-ma sám hối
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena paṭisāraṇīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, paṭisāraṇīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena paṭisāraṇīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, paṭisāraṇīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of reconciliation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of reconciliation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of reconciliation against this monk—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
425. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành sự khiển trách đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự khiển trách. Và nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành sự khiển trách đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự khiển trách. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự khiển trách cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do phe nhóm. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành sự khiển trách của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng đình chỉ một cách phi pháp, bởi các phe nhóm. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự khiển trách cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự khiển trách cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do sự hòa hợp... ... đúng pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do sự hòa hợp... ...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên làm thành vòng tròn.
20. Adassaneukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
20. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not recognizing
253. Lời về việc đình chỉ hành sự treo giò về việc không thấy tội.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā adassane ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā adassane ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not recognizing an offense, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not recognizing an offense. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of ejection against this monk for not recognizing an offense—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
426. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò về việc không thấy tội đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự treo giò về việc không thấy tội. Và nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò về việc không thấy tội đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự treo giò về việc không thấy tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự treo giò về việc không thấy tội cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự treo giò về việc không thấy tội cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do phe nhóm. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành sự treo giò về việc không thấy tội của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng đình chỉ một cách phi pháp, bởi các phe nhóm. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự treo giò về việc không thấy tội cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự treo giò về việc không thấy tội cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do sự hòa hợp... ... đúng pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do sự hòa hợp... ...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên làm thành vòng tròn.
21. Appaṭikammeukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
21. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not making amends
254. Lời về việc đình chỉ hành sự treo giò về việc không sửa trị.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ—adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not making amends for an offense, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not making amends for an offense. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of ejection against this monk for not making amends for an offense—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
427. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò về việc không sửa trị tội đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự treo giò về việc không sửa trị tội. Và nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò về việc không sửa trị tội đang hành xử đúng đắn, từ bỏ lòng kiêu mạn, đang hành xử để được giải thoát, đang xin sự đình chỉ đối với hành sự treo giò về việc không sửa trị tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự treo giò về việc không sửa trị tội cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự treo giò về việc không sửa trị tội cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do phe nhóm. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành sự treo giò về việc không sửa trị tội của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng đình chỉ một cách phi pháp, bởi các phe nhóm. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ hành sự treo giò về việc không sửa trị tội cho vị tỳ khưu này.’ Các vị ấy đình chỉ hành sự treo giò về việc không sửa trị tội cho vị tỳ khưu ấy một cách phi pháp, do sự hòa hợp... ... đúng pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do phe nhóm... ... tương tự pháp, do sự hòa hợp... ...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên làm thành vòng tròn.
22. Appaṭinissaggeukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
22. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not giving up a bad view
255. Lời về việc đình chỉ hành sự treo giò về việc không từ bỏ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
So tamhā āvāsā aññaṁ āvāsaṁ gacchati. Tatthapi bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘imassa kho, āvuso, bhikkhuno saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassaddhaṁ—adhammena vaggehi. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti … adhammena samaggā …pe… dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā …pe….
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not giving up a bad view, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not giving up a bad view. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
He then goes to another monastery. There too the monks consider, ‘The Sangha has lifted a legal procedure of ejection against this monk for not giving up a bad view—illegitimately and with an incomplete assembly. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly. …”
428. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến, đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, xin được giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến, đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, xin được giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến cho vị tỳ khưu ấy.’ Họ đã giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến cho vị ấy một cách phi pháp, không hòa hợp. Vị ấy đi từ trú xứ ấy đến trú xứ khác. Ở nơi ấy, các tỳ khưu cũng có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến của vị tỳ khưu này đã được tăng chúng giải trừ một cách phi pháp, bởi nhóm không hòa hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến cho vị tỳ khưu ấy.’ Họ đã giải trừ hành sự treo giò vì không từ bỏ tà kiến cho vị ấy... một cách phi pháp, hòa hợp... v.v... đúng Pháp, không hòa hợp... tương tự Pháp, không hòa hợp... tương tự Pháp, hòa hợp... v.v...
Cakkaṁ kātabbaṁ.
The permutation series is to be expanded.
Nên thực hiện sự luân chuyển.
23. Tajjanīyakammavivādakathā
23. Discussion of disputes on the legal procedure of condemnation
256. Câu chuyện về sự tranh cãi trong hành sự khiển trách
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti kalahakārako vivādakārako bhassakārako saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘adhammena vaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be, monks, that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was an illegitimate legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
429. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi, gây ra cãi vã, gây ra tranh luận, hay nói nhiều lời, là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi ... v.v... là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đối với vị tỳ khưu ấy.’ Họ thực hiện hành sự khiển trách đối với vị ấy một cách phi pháp, không hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành sự phi pháp, không hòa hợp; hành sự phi pháp, hòa hợp; hành sự đúng Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, hòa hợp; hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự phi pháp, không hòa hợp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại,’ những vị tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—adhammena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘adhammena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was an illegitimate legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
430. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi ... v.v... là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi ... v.v... là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đối với vị tỳ khưu ấy.’ Họ thực hiện hành sự khiển trách đối với vị ấy một cách phi pháp, hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành sự phi pháp, không hòa hợp; hành sự phi pháp, hòa hợp; hành sự đúng Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, hòa hợp; hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự phi pháp, hòa hợp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại,’ những vị tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako …pe… saṅghe adhikaraṇakārako handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammena vaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
431. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi ... v.v... là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nếu ở trú xứ ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi ... v.v... là người gây ra vụ việc trong tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện hành sự khiển trách đối với vị tỳ khưu ấy.’ Họ thực hiện hành sự khiển trách đối với vị ấy một cách đúng Pháp, không hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành sự phi pháp, không hòa hợp; hành sự phi pháp, hòa hợp; hành sự đúng Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, không hòa hợp; hành sự tương tự Pháp, hòa hợp; hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự đúng Pháp, không hòa hợp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai trái, hành sự cần được thực hiện lại,’ những vị tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
432. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi ... cho đến ... là người gây ra sự vụ trong Tăng chúng. Ở đó, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi ... cho đến ... là người gây ra sự vụ trong Tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách yết-ma đối với vị ấy.’ Các vị ấy thực hiện khiển trách yết-ma đối với vị tỳ khưu ấy một cách bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh luận rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hòa hợp phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp,’ và những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy ở đây là người nói đúng Chánh pháp.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bhaṇḍanakārako hoti …pe… saṅghe adhikaraṇakārako. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ karonti—dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that a monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. The monks consider, ‘This monk is quarrelsome and argumentative, one who creates legal issues in the Sangha. Well then, let’s do a legal procedure of condemnation against him.’ They do the procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
433. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người gây ra tranh cãi ... cho đến ... là người gây ra sự vụ trong Tăng chúng. Ở đó, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người gây ra tranh cãi ... cho đến ... là người gây ra sự vụ trong Tăng chúng. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện khiển trách yết-ma đối với vị ấy.’ Các vị ấy thực hiện khiển trách yết-ma đối với vị tỳ khưu ấy một cách hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh luận rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hòa hợp phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp,’ và những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy ở đây là người nói đúng Chánh pháp.
24. Niyassakammavivādakathā
24. Discussion of disputes on the legal procedure of demotion
257. Phần trình bày về sự tranh luận liên quan đến yết-ma hạ vị
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu bālo hoti abyatto āpattibahulo anapadāno, gihisaṁsaṭṭho viharati ananulomikehi gihisaṁsaggehi. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu bālo abyatto āpattibahulo anapadāno, gihisaṁsaṭṭho viharati ananulomikehi gihisaṁsaggehi. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ karomā’ti. Te tassa niyassakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be, monks, that a monk is ignorant, incompetent, often committing offenses, lacking in boundaries, constantly and improperly socializing with householders. The monks consider, ‘This monk is ignorant, incompetent, often committing offenses, lacking in boundaries, constantly and improperly socializing with householders. Well then, let’s do a legal procedure of demotion against him.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
434. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người ngu dốt, không rành rẽ, có nhiều tội, không có sự chấm dứt, sống giao du với hàng tại gia bằng những sự giao du không thích hợp. Ở đó, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người ngu dốt, không rành rẽ, có nhiều tội, không có sự chấm dứt, sống giao du với hàng tại gia bằng những sự giao du không thích hợp. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện yết-ma hạ vị đối với vị ấy.’ Các vị ấy thực hiện yết-ma hạ vị đối với vị ấy một cách bè phái phi pháp ... cho đến ... một cách hòa hợp phi pháp ... một cách bè phái đúng pháp ... một cách bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp ... một cách hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh luận rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hòa hợp phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp,’ và những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy ở đây là người nói đúng Chánh pháp. Năm trường hợp này được trình bày tóm tắt.
25. Pabbājanīyakammavivādakathā
25. Discussion of disputes on the legal procedure of banishment
258. Phần trình bày về sự tranh luận liên quan đến yết-ma trục xuất
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu kuladūsako hoti pāpasamācāro. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu kuladūsako pāpasamācāro. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that a monk is a corrupter of families and badly behaved. The monks consider, ‘This monk is a corrupter of families and badly behaved. Well then, let’s do a legal procedure of banishment against him.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
435. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, có vị tỳ khưu là người làm hư hỏng gia đình, có hạnh kiểm xấu xa. Ở đó, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này là người làm hư hỏng gia đình, có hạnh kiểm xấu xa. Nào! Bây giờ chúng ta hãy thực hiện yết-ma trục xuất đối với vị ấy.’ Các vị ấy thực hiện yết-ma trục xuất đối với vị ấy một cách bè phái phi pháp ... cho đến ... một cách hòa hợp phi pháp ... một cách bè phái đúng pháp ... một cách bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp ... một cách hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh luận rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hòa hợp phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hòa hợp bằng việc phi pháp tương tự Chánh pháp,’ và những vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai xấu, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy ở đây là người nói đúng Chánh pháp. Năm trường hợp này được trình bày tóm tắt.
26. Paṭisāraṇīyakammavivādakathā
26. Discussion of disputes on the legal procedure of reconciliation
259. Phần trình bày về sự tranh luận liên quan đến yết-ma sám hối
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu gihī akkosati paribhāsati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu gihī akkosati paribhāsati. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that a monk abuses and reviles householders. The monks consider, ‘This monk abuses and reviles householders. Well then, let’s do a legal procedure of reconciliation against him.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
436. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có tỳ khưu mắng nhiếc, phỉ báng người gia chủ. Khi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, tỳ khưu này mắng nhiếc, phỉ báng người gia chủ. Nào! Chúng ta hãy thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy.’ Họ thực hiện hành vi khiển trách đối với vị ấy – một cách phi pháp và chia rẽ, ... cho đến ... một cách phi pháp và hòa hợp, ... một cách đúng pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Hành vi chia rẽ và phi pháp, hành vi hòa hợp và phi pháp, hành vi chia rẽ và đúng pháp, hành vi chia rẽ và tương tự pháp, hành vi hòa hợp và tương tự pháp, hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi hòa hợp và tương tự pháp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại,’ những tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này được tóm tắt.
27. Adassaneukkhepanīyakammavivādakathā
27. Discussion of disputes on the legal procedure of ejection for not recognizing
260. Câu chuyện về sự tranh cãi trong hành vi khai trừ vì không thấy tội.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ passituṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ passituṁ. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that a monk commits an offense but refuses to recognize it. The monks consider, ‘This monk has committed an offense but refuses to recognize it. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not recognizing an offense.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
437. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có tỳ khưu sau khi phạm tội đã không muốn thấy tội. Khi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, tỳ khưu này sau khi phạm tội đã không muốn thấy tội. Nào! Chúng ta hãy thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không thấy tội.’ Họ thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không thấy tội – một cách phi pháp và chia rẽ, ... cho đến ... một cách phi pháp và hòa hợp, ... một cách đúng pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Hành vi chia rẽ và phi pháp, hành vi hòa hợp và phi pháp, hành vi chia rẽ và đúng pháp, hành vi chia rẽ và tương tự pháp, hành vi hòa hợp và tương tự pháp, hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi hòa hợp và tương tự pháp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại,’ những tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này được tóm tắt.
28. Appaṭikammeukkhepanīyakammavivādakathā
28. Discussion of disputes on the legal procedure of ejection for not making amends
261. Câu chuyện về sự tranh cãi trong hành vi khai trừ vì không sửa chữa.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ paṭikātuṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu āpattiṁ āpajjitvā na icchati āpattiṁ paṭikātuṁ. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti; ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that a monk commits an offense but refuses to make amends for it. The monks consider, ‘This monk has committed an offense but refuses to make amends for it. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not making amends for an offense.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
438. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có tỳ khưu sau khi phạm tội đã không muốn sửa chữa tội. Khi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, tỳ khưu này sau khi phạm tội đã không muốn sửa chữa tội. Nào! Chúng ta hãy thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không sửa chữa tội.’ Họ thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không sửa chữa tội – một cách phi pháp và chia rẽ, ... cho đến ... một cách phi pháp và hòa hợp, ... một cách đúng pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Hành vi chia rẽ và phi pháp, hành vi hòa hợp và phi pháp, hành vi chia rẽ và đúng pháp, hành vi chia rẽ và tương tự pháp, hành vi hòa hợp và tương tự pháp, hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi hòa hợp và tương tự pháp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại,’ những tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này được tóm tắt.
29. Appaṭinissaggeukkhepanīyakammavivādakathā
29. Discussion of disputes on the legal procedure of ejection for not giving up a bad view
262. Câu chuyện về sự tranh cãi trong hành vi khai trừ vì không từ bỏ.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu na icchati pāpikaṁ diṭṭhiṁ paṭinissajjituṁ. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu na icchati pāpikaṁ diṭṭhiṁ paṭinissajjituṁ. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karomā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ karonti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Ime pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that a monk refuses to give up a bad view. The monks consider, ‘This monk refuses to give up a bad view. Well then, let’s do a legal procedure of ejection against him for not giving up a bad view.’ They do the procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections are finished.
439. Này các tỳ khưu, lại nữa, ở đây có tỳ khưu không muốn từ bỏ tà kiến. Khi ấy, nếu các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, tỳ khưu này không muốn từ bỏ tà kiến. Nào! Chúng ta hãy thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không từ bỏ tà kiến.’ Họ thực hiện hành vi khai trừ đối với vị ấy vì không từ bỏ tà kiến – một cách phi pháp và chia rẽ, ... cho đến ... một cách phi pháp và hòa hợp, ... một cách đúng pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và chia rẽ, ... một cách tương tự pháp và hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Hành vi chia rẽ và phi pháp, hành vi hòa hợp và phi pháp, hành vi chia rẽ và đúng pháp, hành vi chia rẽ và tương tự pháp, hành vi hòa hợp và tương tự pháp, hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi hòa hợp và tương tự pháp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Hành vi chưa được làm, hành vi làm sai, hành vi cần làm lại,’ những tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này được tóm tắt.
30. Tajjanīyakammapaṭippassaddhikathā
30. Discussion of the lifting of the legal procedure of condemnation
263. Câu chuyện về sự đình chỉ hành vi khiển trách.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘adhammena vaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be, monks, that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was an illegitimate legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
440. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị Tỳ khưu ấy một cách phi pháp và phân rẽ. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách phi pháp, yết-ma hòa hợp một cách phi pháp, yết-ma phân rẽ một cách đúng pháp, yết-ma phân rẽ bằng cách tương tự pháp, yết-ma hòa hợp bằng cách tương tự pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách phi pháp,’ và những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại,’ những vị Tỳ khưu này là những người nói đúng theo Pháp ở trường hợp ấy.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘adhammena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was an illegitimate legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
441. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị Tỳ khưu ấy một cách phi pháp và hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách phi pháp, yết-ma hòa hợp một cách phi pháp, yết-ma phân rẽ một cách đúng pháp, yết-ma phân rẽ bằng cách tương tự pháp, yết-ma hòa hợp bằng cách tương tự pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Đây là yết-ma hòa hợp một cách phi pháp,’ và những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại,’ những vị Tỳ khưu này là những người nói đúng theo Pháp ở trường hợp ấy.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammena vaggakamman’ti ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—legitimately but with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
442. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị Tỳ khưu ấy một cách đúng pháp và phân rẽ. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách phi pháp, yết-ma hòa hợp một cách phi pháp, yết-ma phân rẽ một cách đúng pháp, yết-ma phân rẽ bằng cách tương tự pháp, yết-ma hòa hợp bằng cách tương tự pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách đúng pháp,’ và những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại,’ những vị Tỳ khưu này là những người nói đúng theo Pháp ở trường hợp ấy.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena vaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena vaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way and with an incomplete assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with an incomplete assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.
443. Này các Tỳ khưu, lại nữa, ở đây, vị Tỳ khưu đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này đã bị Tăng chúng thực hiện yết-ma khiển trách, vị ấy hành xử đúng đắn, hạ ngã mạn, hành xử để được giải trừ, thỉnh cầu sự giải trừ yết-ma khiển trách. Nào, chúng ta hãy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị ấy.’ Các vị ấy giải trừ yết-ma khiển trách cho vị Tỳ khưu ấy bằng cách tương tự pháp và phân rẽ. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ một cách phi pháp, yết-ma hòa hợp một cách phi pháp, yết-ma phân rẽ một cách đúng pháp, yết-ma phân rẽ bằng cách tương tự pháp, yết-ma hòa hợp bằng cách tương tự pháp, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Đây là yết-ma phân rẽ bằng cách tương tự pháp,’ và những vị Tỳ khưu đã nói rằng: ‘Yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma được thực hiện sai trái, yết-ma nên được thực hiện lại,’ những vị Tỳ khưu này là những người nói đúng theo Pháp ở trường hợp ấy.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena tajjanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, tajjanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ tajjanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa tajjanīyakammaṁ paṭippassambhenti—dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of condemnation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of condemnation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
444. Này các Tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị Tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết-ma đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ khiển trách yết-ma. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện khiển trách yết-ma đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ khiển trách yết-ma. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ khiển trách yết-ma cho vị Tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy đình chỉ khiển trách yết-ma cho vị ấy một cách hợp nhất bằng pháp tương tự. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hợp nhất phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng pháp tương tự, yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự,’ và những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những Tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp.
31. Niyassakammapaṭippassaddhikathā
31. Discussion of the lifting of the legal procedure of demotion
264. Phần trình bày về việc đình chỉ yết-ma hạ vị
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena niyassakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, niyassassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena niyassakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, niyassassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ niyassakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa niyassakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā.
“It may be, monks, that the Sangha has done a legal procedure of demotion against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of demotion against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
445. Này các Tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị Tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện yết-ma hạ vị đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ yết-ma hạ vị. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện yết-ma hạ vị đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ yết-ma hạ vị. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ yết-ma hạ vị cho vị Tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy đình chỉ yết-ma hạ vị cho vị ấy một cách bè phái phi pháp ... cho đến ... một cách hợp nhất phi pháp ... một cách bè phái đúng pháp ... một cách bè phái bằng pháp tương tự ... một cách hợp nhất bằng pháp tương tự. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hợp nhất phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng pháp tương tự, yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự,’ và những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những Tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm lược.
32. Pabbājanīyakammapaṭippassaddhikathā
32. Discussion of the lifting of the legal procedure of banishment
Phần trình bày về việc đình chỉ yết-ma trục xuất đã kết thúc.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena pabbājanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pabbājanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pabbājanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pabbājanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pabbājanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of banishment against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of banishment against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
446. Này các Tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị Tỳ khưu bị Tăng chúng thực hiện yết-ma trục xuất đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ yết-ma trục xuất. Khi ấy, nếu các Tỳ khưu có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị Tỳ khưu này bị Tăng chúng thực hiện yết-ma trục xuất đã hành xử đúng đắn, đã dứt bỏ lòng kiêu mạn, đã thực hành hạnh kiểm để được phục hồi, đã thỉnh cầu việc đình chỉ yết-ma trục xuất. Nào! Bây giờ chúng ta hãy đình chỉ yết-ma trục xuất cho vị Tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy đình chỉ yết-ma trục xuất cho vị ấy một cách bè phái phi pháp ... cho đến ... một cách hợp nhất phi pháp ... một cách bè phái đúng pháp ... một cách bè phái bằng pháp tương tự ... một cách hợp nhất bằng pháp tương tự. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) yết-ma bè phái phi pháp, yết-ma hợp nhất phi pháp, yết-ma bè phái đúng pháp, yết-ma bè phái bằng pháp tương tự, yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự, yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại.’ Này các Tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma hợp nhất bằng pháp tương tự,’ và những Tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) yết-ma chưa được thực hiện, yết-ma đã được thực hiện sai trái, yết-ma cần được thực hiện lại,’ thì những Tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm lược.
33. Paṭisāraṇīyakammapaṭippassaddhikathā
33. Discussion of the lifting of the legal procedure of reconciliation
266. Phần trình bày về việc đình chỉ yết-ma hòa giải
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena paṭisāraṇīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, paṭisāraṇīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena paṭisāraṇīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, paṭisāraṇīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa paṭisāraṇīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of reconciliation against a monk, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of reconciliation against this monk. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
447. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi khiển trách. Khi ấy, nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành vi khiển trách nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi khiển trách. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ hành vi khiển trách cho vị tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy giải trừ hành vi khiển trách cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp do phe nhóm ... cho đến ... một cách phi pháp do hòa hợp ... một cách đúng pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành vi của phe nhóm một cách phi pháp, hành vi của tập thể hòa hợp một cách phi pháp, hành vi của phe nhóm một cách đúng pháp, hành vi của phe nhóm bằng cách tương tự pháp, hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp, hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp,’ và các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm tắt.
34. Adassaneukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
34. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not recognizing
267. Phần trình bày về việc giải trừ hành vi biệt trú do không thấy (tội).
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā adassane ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā adassane ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā adassane ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not recognizing an offense, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not recognizing an offense. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
448. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành vi biệt trú do không thấy tội nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi biệt trú do không thấy tội. Khi ấy, nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành vi biệt trú do không thấy tội nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi biệt trú do không thấy tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ hành vi biệt trú do không thấy tội cho vị tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy giải trừ hành vi biệt trú do không thấy tội cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp do phe nhóm ... cho đến ... một cách phi pháp do hòa hợp ... một cách đúng pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành vi của phe nhóm một cách phi pháp, hành vi của tập thể hòa hợp một cách phi pháp, hành vi của phe nhóm một cách đúng pháp, hành vi của phe nhóm bằng cách tương tự pháp, hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp, hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp,’ và các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm tắt.
35. Appaṭikammeukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
35. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not making amends
268. Phần trình bày về việc giải trừ hành vi biệt trú do không sửa trị (tội).
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not making amends for an offense, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not making amends for an offense. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
449. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu đã bị tăng chúng thực hiện hành vi biệt trú do không sửa trị tội nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi biệt trú do không sửa trị tội. Khi ấy, nếu các tỳ khưu ở nơi ấy có suy nghĩ rằng: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này đã bị tăng chúng thực hiện hành vi biệt trú do không sửa trị tội nên đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, và xin được giải trừ hành vi biệt trú do không sửa trị tội. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải trừ hành vi biệt trú do không sửa trị tội cho vị tỳ khưu ấy.’ Các vị ấy giải trừ hành vi biệt trú do không sửa trị tội cho vị tỳ khưu ấy – một cách phi pháp do phe nhóm ... cho đến ... một cách phi pháp do hòa hợp ... một cách đúng pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do hòa hợp. Tăng chúng ở trú xứ ấy tranh cãi rằng: ‘(Đây là) hành vi của phe nhóm một cách phi pháp, hành vi của tập thể hòa hợp một cách phi pháp, hành vi của phe nhóm một cách đúng pháp, hành vi của phe nhóm bằng cách tương tự pháp, hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp, hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, ở đây, các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi của tập thể hòa hợp bằng cách tương tự pháp,’ và các vị tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘(Đây là) hành vi chưa được thực hiện, hành vi đã được thực hiện sai trái, hành vi cần được thực hiện lại,’ thì những vị tỳ khưu ấy là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm tắt.
36. Appaṭinissaggeukkhepanīyakammapaṭippassaddhikathā
36. Discussion of the lifting of the legal procedure of ejection for not giving up a bad view
269. Phần trình bày về việc giải trừ hành vi biệt trú do không từ bỏ (tà kiến).
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Tatra ce bhikkhūnaṁ evaṁ hoti—‘ayaṁ kho, āvuso, bhikkhu saṅghena pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammakato sammā vattati, lomaṁ pāteti, netthāraṁ vattati, pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyassa kammassa paṭippassaddhiṁ yācati. Handassa mayaṁ pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhemā’ti. Te tassa pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṁ paṭippassambhenti—adhammena vaggā …pe… adhammena samaggā … dhammena vaggā … dhammapatirūpakena vaggā … dhammapatirūpakena samaggā.
Tatraṭṭho saṅgho vivadati—‘adhammena vaggakammaṁ, adhammena samaggakammaṁ, dhammena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena vaggakammaṁ, dhammapatirūpakena samaggakammaṁ, akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti. Tatra, bhikkhave, ye te bhikkhū evamāhaṁsu—‘dhammapatirūpakena samaggakamman’ti, ye ca te bhikkhū evamāhaṁsu—‘akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kamman’ti, ime tattha bhikkhū dhammavādino.
Imepi pañca vārā saṅkhittā”.
“It may be that the Sangha has done a legal procedure of ejection against a monk for not giving up a bad view, that he then conducts himself properly and suitably so as to deserve to be released, and that he then asks for the lifting of that procedure. The monks consider, ‘The Sangha has done a legal procedure of ejection against this monk for not giving up a bad view. He has conducted himself properly and suitably so as to deserve to be released, and now asks for the lifting of that procedure. Well then, let’s lift that procedure.’ They lift that procedure—illegitimately and with an incomplete assembly. … illegitimately but with a unanimous assembly. … legitimately but with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way and with an incomplete assembly. … in a legitimate-like way but with a unanimous assembly.
The Sangha there starts disputing: ‘It was an illegitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was an illegitimate procedure done with a unanimous assembly,’ ‘It was a legitimate procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with an incomplete assembly,’ ‘It was a legitimate-like procedure done with a unanimous assembly,’ ‘The procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again.’ Those monks who say, ‘It was a legitimate-like legal procedure done with a unanimous assembly,’ and those who say, ‘The legal procedure is invalid, it was badly done, and it needs to be done again,’ they are the ones there who speak in accordance with the Teaching.”
These five contracted sections, too, are finished.
450. Này các tỳ khưu, lại nữa ở đây, vị tỳ khưu bị tăng chúng thực hiện yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa, vị ấy đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải tỏa yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa. Khi ấy, các tỳ khưu có suy nghĩ như vầy: ‘Này chư hiền, vị tỳ khưu này bị tăng chúng thực hiện yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa, vị ấy đã hành xử đúng đắn, đã hạ mình, đã thực hành để được phục hồi, đã thỉnh cầu sự giải tỏa yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa. Nào! Bây giờ chúng ta hãy giải tỏa yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa cho vị ấy.’ Các vị ấy đã giải tỏa yết ma cử tội do không từ bỏ tà kiến xấu xa cho vị ấy – một cách phi pháp do phe nhóm ... một cách phi pháp do hòa hợp ... một cách đúng pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do phe nhóm ... bằng cách tương tự pháp do hòa hợp. Tăng chúng ở nơi ấy tranh cãi rằng: ‘Yết ma của phe nhóm phi pháp, yết ma hòa hợp phi pháp, yết ma của phe nhóm đúng pháp, yết ma của phe nhóm tương tự pháp, yết ma hòa hợp tương tự pháp, yết ma chưa được thực hiện, yết ma được thực hiện sai trái, yết ma cần được thực hiện lại.’ Này các tỳ khưu, trong trường hợp ấy, những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết ma hòa hợp tương tự pháp,’ và những tỳ khưu nào đã nói rằng: ‘Yết ma chưa được thực hiện, yết ma được thực hiện sai trái, yết ma cần được thực hiện lại,’ những vị tỳ khưu này ở đây là những người nói đúng Pháp. Năm trường hợp này cũng được tóm tắt.
Campeyyakkhandhako navamo.
Tassuddānaṁ
The ninth chapter on legal procedures is finished.
This is the summary:
Chương Campā, phần thứ chín.
Campāyaṁ bhagavā āsi, vatthu vāsabhagāmake; Āgantukānamussukkaṁ, akāsi icchitabbake.
“The Buddha was at Campā, The account of the village of Vāsabha; Helping the newly arrived, He worked for what they wanted.
Đức Thế Tôn đã ở tại Campā, câu chuyện ở tại làng Vāsabha; vị ấy đã nỗ lực vì mong muốn sự thoải mái cho các vị khách.
Pakataññunoti ñatvā, ussukkaṁ na karī tadā; Ukkhitto na karotīti, sāgamā jinasantike.
Knowing, ‘They are knowledgeable’, He made no effort then; Ejected, ‘He did not’, He went to the Victor.
Biết rằng (các vị ấy) đã quen thuộc, khi ấy vị ấy đã không nỗ lực; bị cử tội vì ‘không thực hiện,’ vị ấy đã đi đến nơi đấng Chiến Thắng.
Adhammena vaggakammaṁ, samaggaṁ adhammena ca; Dhammena vaggakammañca, patirūpakena vaggikaṁ.
Illegitimate legal procedures with incomplete assembly, And illegitimate legal procedures with unanimous assembly; And legitimate legal procedures with incomplete assembly, Legitimate-like with incomplete assembly.
Yết ma của phe nhóm phi pháp, và yết ma hòa hợp phi pháp; yết ma của phe nhóm đúng pháp, và của phe nhóm tương tự pháp.
Patirūpakena samaggaṁ, eko ukkhipatekakaṁ; Eko ca dve sambahule, saṅghaṁ ukkhipatekako.
Legitimate-like with unanimous assembly, One person ejects another; And one ejects two or three, One ejects a sangha.
Yết ma hòa hợp tương tự pháp, một vị cử tội một vị; một vị cũng cử tội hai vị, nhiều vị, và tăng chúng.
Duvepi sambahulāpi, saṅgho saṅghañca ukkhipi; Sabbaññupavaro sutvā, adhammanti paṭikkhipi.
The same for two and three, And a sangha ejects a sangha; The Excellent Omniscient One having heard, Prohibited the illegitimate.
Hai vị cũng vậy, nhiều vị cũng vậy, tăng chúng đã cử tội tăng chúng; bậc Toàn Giác Tối Thượng nghe xong, đã bác bỏ là ‘phi pháp.’
Ñattivipannaṁ yaṁ kammaṁ, sampannaṁ anusāvanaṁ; Anussāvanavipannaṁ, sampannaṁ ñattiyā ca yaṁ.
A procedure deficient in motion, But complete in announcement; One deficient in announcement, But complete in motion.
Yết ma nào bị hỏng phần bạch, hoàn tất phần tuyên cáo; yết ma nào bị hỏng phần tuyên cáo, và hoàn tất phần bạch.
Ubhayena vipannañca, aññatra dhammameva ca; Vinayā satthu paṭikuṭṭhaṁ, kuppaṁ aṭṭhānārahikaṁ.
And one deficient in both, And not according to the Teaching; The Monastic Law, the Teacher, objected to, Reversible, unfit to stand.
Bị hỏng cả hai phần, và (thực hiện) ngoài pháp và luật của đấng Đạo Sư, bị chê trách, (yết ma ấy) bị vô hiệu, không thích đáng.
Adhammavaggaṁ samaggaṁ, Dhamma patirūpāni ye duve; Dhammeneva ca sāmaggiṁ, Anuññāsi tathāgato.
Illegitimate with incomplete assembly, with unanimous assembly, Legitimate, two legitimate-like; Just legitimate with a unanimous assembly, Was allowed by the Buddha.
Phe nhóm phi pháp, hòa hợp (phi pháp), hai loại tương tự pháp; đấng Như Lai đã cho phép sự hòa hợp chỉ bằng pháp.
Catuvaggo pañcavaggo, dasavaggo ca vīsati; Parovīsativaggo ca, saṅgho pañcavidho tathā.
A group of four, a group of five, And a group of ten, twenty; And a group of more than twenty, Thus a five-fold sangha.
Túc số bốn vị, túc số năm vị, túc số mười vị, và hai mươi vị; và túc số trên hai mươi vị, như thế tăng chúng có năm loại.
Ṭhapetvā upasampadaṁ, yañca kammaṁ pavāraṇaṁ; Abbhānakammena saha, catuvaggehi kammiko.
Apart from ordination, And the procedure of invitation; Together with the procedure of rehabilitation, Is done by a group of four.
Ngoại trừ lễ tu lên bậc trên, và yết ma tự tứ, cùng với yết ma phục vị, (tăng chúng) với túc số bốn vị là thích hợp (cho các yết ma khác).
Duve kamme ṭhapetvāna, majjhadesūpasampadaṁ; Abbhānaṁ pañcavaggiko, sabbakammesu kammiko.
Apart from two procedures, Ordination in the Middle Country; Rehabilitation, a group of five, Does all procedures.
Ngoại trừ hai yết ma là lễ tu lên bậc trên ở trung ương xứ và yết ma phục vị, (tăng chúng) với túc số năm vị là thích hợp trong tất cả các yết ma (khác).
Abbhānekaṁ ṭhapetvāna, ye bhikkhū dasavaggikā; Sabbakammakaro saṅgho, vīso sabbattha kammiko.
Apart from rehabilitation, Is a group of ten monks; A sangha that does all procedures, Is twenty, a doer of all.
Ngoại trừ một yết ma phục vị, các tỳ khưu có túc số mười vị; tăng chúng thực hiện được tất cả yết ma, (túc số) hai mươi vị là thích hợp ở mọi nơi.
Bhikkhunī sikkhamānā ca, sāmaṇero sāmaṇerī; Paccakkhātantimavatthū, ukkhittāpattidassane.
A nun, and a trainee nun, A novice monk, a novice nun; Who has renounced, the worst kind of offense, Ejected for not seeing an offense.
Tỳ khưu ni, và vị đang học giới, sa di, sa di ni; người đã hoàn giới, người phạm điều bất cộng trụ, người bị cử tội vì không thấy tội.
Appaṭikamme diṭṭhiyā, paṇḍako theyyasaṁvāsakaṁ; Titthiyā tiracchānagataṁ, mātu pitu ca ghātakaṁ.
For not making amends, for a bad view, A paṇḍaka, a fake monk; Monastics of another religion, animal, Killer of mother, and father.
Vì không sám hối, vì (không từ bỏ) tà kiến, người ái nam ái nữ, kẻ sống chung lén lút; người theo ngoại đạo, là loài bàng sanh, kẻ giết mẹ, và giết cha.
Arahaṁ bhikkhunīdūsi, bhedakaṁ lohituppādaṁ; Byañjanaṁ nānāsaṁvāsaṁ, nānāsīmāya iddhiyā.
A perfected one, a rapist of a nun, A schismatic, a shedder of blood; A gynandromorph, a different Buddhist sect, Outside the monastery zone, by supernormal power.
Kẻ giết A-la-hán, kẻ làm hại tỳ khưu ni, kẻ gây chia rẽ, kẻ làm chảy máu (Như Lai); người lưỡng tính, người khác trú sở, ở trong giới khác, (ở trên không) do thần thông.
Yassa saṅgho kare kammaṁ, hontete catuvīsati; Sambuddhena paṭikkhittā, na hete gaṇapūrakā.
The one who is subject to the legal procedure, These twenty-four are; Prohibited by the Fully Awakened One, For these do not complete the quorum.
Vị mà tăng chúng thực hiện yết ma, có hai mươi bốn hạng người này; đã bị đấng Chánh Đẳng Giác bác bỏ, những người này không phải là người làm đủ túc số.
Pārivāsikacatuttho, parivāsaṁ dadeyya vā; Mūlā mānattamabbheyya, akammaṁ na ca karaṇaṁ.
If, with one on probation as the fourth, It should give probation; Or send to the beginning, give trial, rehabilitate, It’s invalid, not to be done.
Túc số bốn vị có người đang biệt trú, dù có ban hành biệt trú; hay (ban hành) phục hồi căn bản, thi hành mānatta, phục vị; (đó là) phi yết ma và không nên thực hiện.
Mūlā arahamānattā, abbhānārahameva ca; Na kammakārakā pañca, sambuddhena pakāsitā.
One deserving sending back, deserving trial, on trial, And even deserving rehabilitation; These five cannot do a procedure, Explained the Fully Awakened One.
Người đáng bị phục hồi căn bản, người đáng bị thi hành mānatta, và cả người đáng được phục vị; năm hạng người không phải là người thực hiện yết ma, đã được đấng Chánh Đẳng Giác tuyên bố.
Bhikkhunī sikkhamānā ca, sāmaṇero sāmaṇerikā; Paccakkhantimaummattā, khittāvedanadassane.
A nun, and a trainee nun, A novice monk, a novice nun; Who has renounced, the worst kind, insane, Deranged, pain, for not seeing.
Tỳ khưu ni, và vị đang học giới, sa di, sa di ni; người đã hoàn giới, người phạm điều bất cộng trụ, người điên, người loạn tâm, người bị đau đớn, người không thấy tội.
Appaṭikamme diṭṭhiyā, paṇḍakāpi ca byañjanā; Nānāsaṁvāsakā sīmā, vehāsaṁ yassa kamma ca.
For not making amends, for a bad view, And also a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i>, gynandromorph; One from a different Buddhist sect, monastery zone, Air, and the subject of the procedure.
Vì không sám hối, vì (không từ bỏ) tà kiến, và cả người ái nam ái nữ, người lưỡng tính; người khác trú sở, ở ngoài giới, ở trên không, và người đang bị thực hiện yết ma.
Aṭṭhārasannametesaṁ, paṭikkosaṁ na ruhati; Bhikkhussa pakatattassa, ruhati paṭikkosanā.
Of these eighteen, An objection is invalid; Of a regular monk, An objection is valid.
Sự phản đối của mười tám hạng người này không có hiệu lực; sự phản đối của vị tỳ khưu có tư cách bình thường là có hiệu lực.
Suddhassa dunnisārito, bālo hi sunissārito; Paṇḍako theyyasaṁvāso, pakkanto tiracchānagato.
For one who is pure, the sending away fails, For the fool it succeeds; The <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i>, living together by theft, Joined, animal.
Việc trục xuất người trong sạch là trục xuất sai; việc trục xuất kẻ ngu mới là trục xuất đúng; người ái nam ái nữ, kẻ sống chung lén lút, người bỏ đi (theo ngoại đạo), là loài bàng sanh.
Mātu pitu arahanta, dūsako saṅghabhedako; Lohituppādako ceva, ubhatobyañjano ca yo.
Of mother, of father, a perfected One, A rapist, a schismatic; And a shedder of blood, And one who is a gynandromorph.
Kẻ giết mẹ, giết cha, giết A-la-hán, kẻ làm hại (tỳ khưu ni), kẻ gây chia rẽ tăng; và kẻ làm chảy máu (Như Lai), và người là lưỡng tính.
Ekādasannaṁ etesaṁ, osāraṇaṁ na yujjati; Hatthapādaṁ tadubhayaṁ, kaṇṇanāsaṁ tadūbhayaṁ.
Of these eleven, The admittance fails; Hand, foot, both of them, Ear, nose, both of them.
Việc phục hồi cho mười một hạng người này là không hợp lệ; người bị cụt tay, cụt chân, cụt cả hai; cụt tai, cụt mũi, cụt cả hai.
Aṅguli aḷakaṇḍaraṁ, phaṇaṁ khujjo ca vāmano; Gaṇḍī lakkhaṇakasā ca, likhitako ca sīpadī.
Finger, thumb, tendon, Joined, and hunchback, dwarf; Goiter, branded, and whipped, And sentenced, elephantiasis.
Cụt ngón tay, ngón chân, cụt ngón cái, bị cắt gân, người có bàn tay xòe; người gù, và người lùn; người có bướu cổ, người bị thích dấu, bị đánh bằng roi, và bị truy nã, và người bị bệnh chân voi.
Pāpā parisakāṇo ca, kuṇī khañjo hatopi ca; Iriyāpathadubbalo, andho mūgo ca badhiro.
Serious, abnormal, and blind in one eye, Crooked limb, lame, and also the paralyzed; Crippled, weak, Blind, and mute, deaf.
Người bị bệnh hiểm nghèo, kẻ làm ô uế hội chúng, và người chột; người què tay, người thọt chân, và cả người bị bại liệt; người tàn phế, người già yếu, người mù, và người câm, và người điếc.
Andhamūgandhabadhiro, mūgabadhirameva ca; Andhamūgabadhiro ca, dvattiṁsete anūnakā.
Blind and mute, blind and deaf, Mute and deaf; And blind and mute and deaf, Thirty-two exactly.
Người mù-câm, người mù-điếc, và cả người câm-điếc; người mù-câm-điếc nữa, những hạng người này là ba mươi hai, không hơn không kém.
Tesaṁ osāraṇaṁ hoti, sambuddhena pakāsitaṁ; Daṭṭhabbā paṭikātabbā, nissajjetā na vijjati.
For them there is admittance, Explained the Fully Awakened one; They are to be seen, to be remedied, There is no sending away.
Việc tiếp nhận các hạng người ấy đã được đức Chánh Đẳng Giác tuyên thuyết. (Đối với vị tỳ khưu) không có tội cần phải thấy, không có tội cần phải sửa trị, không có (tà kiến) cần phải từ bỏ.
Tassa ukkhepanā kammā, satta honti adhammikā; Āpannaṁ anuvattantaṁ, satta tepi adhammikā.
A procedure of ejection against one, Seven are illegitimate; If committed but acting properly, Those seven too are illegitimate.
Đối với vị ấy, bảy yết-ma cử tội là phi pháp. Đối với người phạm tội và thuận theo, bảy yết-ma ấy cũng là phi pháp.
Āpannaṁ nānuvattantaṁ, satta kammā sudhammikā; Sammukhā paṭipucchā ca, paṭiññāya ca kāraṇā.
If committed and not acting properly, Seven procedures are legitimate; Face-to-face, and questioning, And done with admission.
Đối với người phạm tội và không thuận theo, bảy yết-ma là đúng pháp. (Yết-ma) được thực hiện sau khi hỏi tra trước mặt và sau khi (vị ấy) đã thú nhận.
Sati amūḷhapāpikā, tajjanīniyassena ca; Pabbājanīya paṭisāro, ukkhepaparivāsa ca.
Recollection, insanity, penalty, Condemnation, and with demotion; Banishment, reconciliation, Ejection, and probation.
Yết-ma Sati, Amūḷha, Pāpiyasikā, Tajjaniya và Nissaya; Pabbājanīya, Paṭisāraṇīya, Ukkhepaniya và Parivāsa.
Mūlā mānattaabbhānā, tatheva upasampadā; Aññaṁ kareyya aññassa, soḷasete adhammikā.
Beginning, trial, rehabilitation, Just so ordination; If it does one in place of another, These sixteen are illegitimate.
Yết-ma Mūlāya paṭikassanā, Mānatta, Abbhāna, và cũng như thế là yết-ma cụ túc. Nếu thực hiện một yết-ma khác cho người đáng chịu một yết-ma khác, mười sáu loại yết-ma này là phi pháp.
Taṁ taṁ kareyya taṁ tassa, soḷasete sudhammikā; Paccāropeyya aññaññaṁ, soḷasete adhammikā.
If it does the right one, These sixteen are legitimate; It would counter accuse reciprocally, These sixteen are illegitimate.
Nếu thực hiện đúng yết-ma ấy cho người đáng chịu yết-ma ấy, mười sáu loại yết-ma này là đúng pháp. Nếu áp đặt một yết-ma khác cho người đáng chịu một yết-ma khác, mười sáu loại yết-ma này là phi pháp.
Dve dve tammūlakaṁ tassa, tepi soḷasa dhammikā; Ekekamūlakaṁ cakkaṁ, “adhamman”ti jinobravi.
Two and two having that basis, Also these sixteen are legitimate; The permutation with a one-by-one basis, ‘Illegitimate’, said the Victor.
Đối với người ấy, gốc rễ của yết-ma là từng cặp, mười sáu loại yết-ma ấy là đúng pháp. Vòng luân chuyển có gốc rễ từ mỗi một (yếu tố), đấng Chiến Thắng đã nói là ‘phi pháp’.
Akāsi tajjanīyaṁ kammaṁ, saṅgho bhaṇḍanakārako; Adhammena vaggakammaṁ, aññaṁ āvāsaṁ gacchi so.
It did a legal procedure of condemnation, The Sangha, the one who is quarrelsome; An illegitimate procedure with incomplete assembly, He went to another monastery.
Tăng chúng đã thực hiện yết-ma khiển trách đối với vị tỳ khưu hay gây tranh cãi, một yết-ma chia rẽ và phi pháp. Vị ấy đã đi đến một trú xứ khác.
Tatthādhammena samaggā, tassa tajjanīyaṁ karuṁ; Aññattha vaggādhammena, tassa tajjanīyaṁ karuṁ.
There unanimous assembly with illegitimate, Did condemnation against him; Another incomplete assembly with legitimate, Did condemnation against him.
Tại nơi ấy, Tăng chúng hòa hợp đã thực hiện yết-ma khiển trách đối với vị ấy một cách phi pháp. Tại nơi khác, (Tăng chúng) đã thực hiện yết-ma khiển trách đối với vị ấy bằng một yết-ma chia rẽ và phi pháp.
Patirūpena vaggāpi, samaggāpi tathā karuṁ; Adhammena samaggā ca, dhammena vaggameva ca.
Also incomplete assembly with legitimate-like, So did a unanimous assembly; And a unanimous assembly with illegitimate, And an incomplete assembly with legitimate.
Tăng chúng chia rẽ cũng đã thực hiện bằng cách tương tự pháp, Tăng chúng hòa hợp cũng đã thực hiện như thế. Và Tăng chúng hòa hợp (thực hiện) một cách phi pháp, và yết-ma chia rẽ một cách đúng pháp.
Patirūpakena vaggā ca, samaggā ca ime padā; Ekekamūlakaṁ katvā, cakkaṁ bandhe vicakkhaṇo.
And incomplete assembly with legitimate-like, And unanimous assembly, in these cases; Having done the basis one by one, A discerning one would link the permutation series.
Tăng chúng chia rẽ bằng cách tương tự pháp, và Tăng chúng hòa hợp (cũng thế). Đây là các trường hợp. Lấy mỗi một trường hợp làm gốc, người có trí nên thiết lập vòng luân chuyển.
Bālā byattassa niyassaṁ, pabbāje kuladūsakaṁ; Paṭisāraṇīyaṁ kammaṁ, kare akkosakassa ca.
Demotion for the incompetent fool, The corrupter of families should be banished; And a procedure of reconciliation, Should be done to the abuser.
Nên thực hiện yết-ma y chỉ đối với người ngu dốt và người thiếu khả năng. Nên trục xuất người làm hư hỏng gia đình. Và nên thực hiện yết-ma sám hối đối với người mắng nhiếc.
Adassanāppaṭikamme, yo ca diṭṭhiṁ na nissajje; Tesaṁ ukkhepanīyakammaṁ, satthavāhena bhāsitaṁ.
In not recognizing, in not making amends, And one who would not give up a view; For them there is the procedure of ejection, Said the Caravan Leader.
Do không thấy (tội), không sửa trị, và đối với người không từ bỏ tà kiến; đối với các vị ấy, yết-ma cử tội đã được đấng Đạo Sư thuyết giảng.
Upari nayakammānaṁ, pañño tajjanīyaṁ naye; Tesaṁyeva anulomaṁ, sammā vattati yācite.
With regard to the procedures that have a method, A wise one should determine condemnation; For those who act suitably, One who conducts himself properly, he should ask.
Người có trí nên hiểu phương pháp của các yết-ma ở trên theo (phương pháp của) yết-ma khiển trách. Khi được thỉnh cầu, vị ấy nên hành xử đúng đắn, thuận theo chính các yết-ma ấy.
Passaddhi tesaṁ kammānaṁ, heṭṭhā kammanayena ca; Tasmiṁ tasmiṁ tu kammesu, tatraṭṭho ca vivadati.
The lifting of those procedures, And in accordance with the method for the procedure as above; In regard to whichever procedure, And there they dispute.
Sự đình chỉ các yết-ma ấy cũng theo phương pháp yết-ma ở dưới. Trong mỗi loại yết-ma ấy, Tăng chúng ở tại nơi ấy lại tranh cãi.
Akataṁ dukkaṭañceva, punakātabbakanti ca; Kamme passaddhiyā cāpi, te bhikkhū dhammavādino.
Invalid, and just badly done, And to be done again; And also for the lifting of procedures, Those monks speak in accordance with the Teaching.
Về yết-ma và cả việc đình chỉ, các vị tỳ khưu nào nói rằng: ‘(Yết-ma) chưa được thực hiện,’ ‘đã được thực hiện sai,’ và ‘cần phải làm lại,’ các vị tỳ khưu ấy là những người nói đúng pháp.
Vipattibyādhite disvā, kammappatte mahāmuni; Paṭippassaddhimakkhāsi, sallakattova osadhanti.
Having seen those afflicted by the disease of failure, To those who are ready for the legal procedure; The Great Sage declared the lifting, Like a surgeon applies the medicine.”
Sau khi thấy những vị phải chịu yết-ma, bị hành hạ bởi căn bệnh là sự hư hỏng, bậc Đại Mâu-ni đã thuyết giảng về sự đình chỉ, giống như người thầy thuốc phẫu thuật chỉ cho phương thuốc.
Imamhi khandhake vatthūni chattiṁsāti.
In this chapter there are thirty-six topics.
Trong chương này có ba mươi sáu câu chuyện.
Campeyyakkhandhako niṭṭhito.
The chapter on legal procedures is finished.
Chương Campeyya đã kết thúc.