- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Ratanavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 89 — Ba-dật-đề 89
89. Nisīdanasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, tấm lót ngồi đã được đức Thế Tôn cho phép đến các tỳ khưu. Các tỳ khưu nhóm Lục Sư (nghĩ rằng): “Tấm lót ngồi đã được đức Thế Tôn cho phép” nên đã sử dụng các tấm lót ngồi không theo kích thước. Các vị treo ở phía trước và phía sau của giường và của ghế. Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư lại sử dụng các tấm lót ngồi không theo kích thước?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi sử dụng các tấm lót ngồi không theo kích thước, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … “Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi lại sử dụng các tấm lót ngồi không theo kích thước vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Trong lúc cho thực hiện tấm lót ngồi, vị tỳ khưu nên bảo làm theo kích thước. Ở đây, kích thước này là chiều dài hai gang tay, chiều rộng một gang rưỡi theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy thì (tấm lót ngồi) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya.”
Và điều học này đã được đức Thế Tôn quy định cho các tỳ khưu như thế.
Inda-bh 2Vào lúc bấy giờ, đại đức Udāyi có thân hình to lớn. Vị ấy khi sắp đặt tấm lót ngồi ở phía trước đức Thế Tôn cứ kéo căng ra khắp các phía rồi mới ngồi xuống. Khi ấy, đức Thế Tôn đã nói với đại đức Udāyi điều này:—“Này Udāyi, vì sao sau khi sắp đặt tấm lót ngồi ngươi cứ kéo căng ra khắp các phía giống như là căng ra tấm da bị nhăn vậy?”—“Bạch ngài, như thế là vì tấm lót ngồi đã được đức Thế Tôn cho phép đến các tỳ khưu thì quá nhỏ.” Khi ấy, đức Thế Tôn nhân lý do ấy nhân sự kiện ấy đã nói Pháp thoại rồi bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, ta cho phép đường viền của tấm lót ngồi là một gang. Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Trong lúc cho thực hiện tấm lót ngồi, vị tỳ khưu nên bảo làm theo kích thước. Ở đây, kích thước này là chiều dài hai gang tay, chiều rộng một gang rưỡi, đường viền một gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy thì (tấm lót ngồi) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Tấm lót ngồi nghĩa là vật có đường viền được nói đến.
Trong lúc cho thực hiện: trong khi (tự) làm hoặc trong khi bảo làm. Nên bảo làm theo kích thước: Ở đây, kích thước này là chiều dài hai gang tay, chiều rộng một gang rưỡi, đường viền một gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Vị (tự) làm hoặc bảo làm vượt quá mức ấy, trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì nên cắt bớt rồi nên sám hối tội pācittiya.
Vị tự mình hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị tự mình hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya.
Vị (tự) làm hoặc bảo làm vì nhu cầu của vị khác thì phạm tội dukkaṭa. Được làm bởi người khác, vị đạt được rồi sử dụng thì phạm tội dukkaṭa.
Vị làm theo kích thước, vị làm nhỏ hơn, sau khi đạt được (tấm lót ngồi) do người khác làm quá kích thước thì cắt bớt rồi sử dụng, vị làm mái che hoặc thảm trải nền hoặc tấm vách chắn hoặc nệm hoặc gối kê, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về tấm lót ngồi là thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on precious things
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
89. Nisīdanasikkhāpada
89. Making an oversize sitting mat
Origin story
First sub-story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhagavatā bhikkhūnaṁ nisīdanaṁ anuññātaṁ hoti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, he allowed sitting mats for the monks.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū appamāṇikāni nisīdanāni dhāressantī”ti …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, appamāṇikāni nisīdanāni dhārethā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, appamāṇikāni nisīdanāni dhāressatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Nisīdanaṁ pana bhikkhunā kārayamānena pamāṇikaṁ kāretabbaṁ. Tatridaṁ pamāṇaṁ—dīghaso dve vidatthiyo, sugatavidatthiyā; tiriyaṁ diyaḍḍhaṁ. Taṁ atikkāmayato chedanakaṁ pācittiyan”ti.
The monks of few desires complained and criticized those monks, “How can the monks from the group of six use such sitting mats?” … “Is it true, monks, that you do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Preliminary ruling
‘If a monk is having a sitting mat made, it is to be made the right size. This is the right size: two standard handspans long and one-and-a-half wide. If it exceeds that, it is to be cut down, and he commits an offense entailing confession.’”
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Evañcidaṁ bhagavatā bhikkhūnaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ hoti.
Tena kho pana samayena āyasmā udāyī mahākāyo hoti. So bhagavato purato nisīdanaṁ paññapetvā samantato samañchamāno nisīdati. Atha kho bhagavā āyasmantaṁ udāyiṁ etadavoca—“kissa tvaṁ, udāyi, nisīdanaṁ samantato samañchasi; seyyathāpi purāṇāsikoṭṭho”ti?
In this way the Buddha laid down this training rule for the monks.
Second sub-story
At that time there was a big monk called Venerable Udāyī. After putting out his sitting mat in front of the Buddha, he stretched it on all sides before sitting down. The Buddha asked him, “Udāyī, why are you stretching the sitting mat on all sides, as if an old hide?”
Như vậy, điều học này đã được đức Thế Tôn chế định cho các tỳ khưu.
“Tathā hi pana, bhante, bhagavatā bhikkhūnaṁ atikhuddakaṁ nisīdanaṁ anuññātan”ti.
Atha kho bhagavā etasmiṁ nidāne etasmiṁ pakaraṇe dhammiṁ kathaṁ katvā bhikkhū āmantesi—
“anujānāmi, bhikkhave, nisīdanassa dasaṁ vidatthiṁ.
Evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Nisīdanaṁ pana bhikkhunā kārayamānena pamāṇikaṁ kāretabbaṁ. Tatridaṁ pamāṇaṁ—dīghaso dve vidatthiyo, sugatavidatthiyā; tiriyaṁ diyaḍḍhaṁ. Dasā vidatthi. Taṁ atikkāmayato chedanakaṁ pācittiyan”ti.
- Nisīdanaṁ nāma
- sadasaṁ vuccati.
- Kārayamānenāti
“Because, sir, the sitting mat you’ve allowed for the monks is too small.”
Soon afterwards the Buddha gave a teaching and addressed the monks:
“Monks, I allow a border of one handspan for the sitting mat.
And so, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk is having a sitting mat made, it should be made the right size. This is the right size: two standard handspans long and one-and-a-half wide, and a border of one handspan. If it exceeds that, it is to be cut down, and he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A sitting mat:
- one with a border is what is meant.
- Is having made:
564. Cũng vào lúc ấy, tại Sāvatthī có một lễ hội. Dân chúng thỉnh mời các tỳ khưu và dâng cúng vật thực. Gia tộc ấy cũng đã thỉnh mời các tỳ khưu. Các tỳ khưu do dự, không chấp nhận, (nghĩ rằng): “Đức Thế Tôn đã ngăn cấm việc tự tay nhận lấy vật thực cứng hay vật thực mềm rồi ăn hoặc dùng tại các gia tộc đã được công nhận là hữu học.” Họ (dân chúng trong gia tộc ấy) phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Chúng tôi sống còn có ích gì khi mà các ngài không nhận (vật cúng dường) của chúng tôi!” Các tỳ khưu đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, chỉ trích của những người ấy. Rồi các tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. Sau đó, nhân duyên sự này, nhân trường hợp này, đức Thế Tôn sau khi thuyết một bài pháp thoại đã gọi các tỳ khưu và dạy rằng: “Này các tỳ khưu, Ta cho phép vị (tỳ khưu) đã được thỉnh mời được tự tay nhận lấy vật thực cứng hay vật thực mềm rồi ăn hoặc dùng tại các gia tộc đã được công nhận là hữu học. Và này các tỳ khưu, các thầy nên đọc lên điều học này như sau –”
Permutations
Khi cho làm có nghĩa là tự mình làm hoặc cho người khác làm, nên cho làm đúng kích thước. Ở đây, đây là kích thước: chiều dài hai gang tay, theo gang tay của đấng Thiện Thệ; chiều ngang một gang rưỡi. Đường viền rộng một gang tay. Vị nào vượt quá kích thước ấy mà tự mình làm hoặc cho người khác làm thì phạm tội dukkaṭa trong khi nỗ lực thực hiện. Khi nhận được, nên cắt bỏ (phần dư) rồi sám hối tội pācittiya.
Attanā vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Attanā vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa.
If he finishes what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he finishes himself what was begun by others, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what was begun by others, he commits an offense entailing confession.
535. Tự mình làm chưa xong, tự mình làm cho xong, phạm tội pācittiya. Tự mình làm chưa xong, nhờ người khác làm cho xong, phạm tội pācittiya. Người khác làm chưa xong, tự mình làm cho xong, phạm tội pācittiya. Người khác làm chưa xong, nhờ người khác làm cho xong, phạm tội pācittiya.
Aññassatthāya karoti vā kārāpeti vā, āpatti dukkaṭassa. Aññena kataṁ paṭilabhitvā paribhuñjati, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—
If he makes one or has one made for the benefit of someone else, he commits an offense of wrong conduct. If he gets one that was made by someone else and then uses it, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense:
Làm hoặc cho người khác làm vì lợi ích của người khác, phạm tội dukkaṭa. Nhận được (tọa cụ) do người khác làm rồi sử dụng, phạm tội dukkaṭa.
536. Không phạm tội trong các trường hợp: làm đúng kích thước, làm nhỏ hơn kích thước, nhận được (tọa cụ) quá khổ do người khác làm rồi cắt bớt và sử dụng, làm tấm trướng, tấm trải sàn, tấm màn che, nệm, hoặc gối; người bị điên, người vi phạm đầu tiên.
Nisīdanasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
The training rule on making an oversize sitting mat, the seventh, is finished.
Điều học về tọa cụ, thứ bảy, đã kết thúc.