- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Ratanavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 90 — Ba-dật-đề 90
90. Kaṇḍuppaṭicchādisikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, y đắp ghẻ đã được đức Thế Tôn cho phép đến các tỳ khưu. Các tỳ khưu nhóm Lục Sư (nghĩ rằng): “Y đắp ghẻ đã được đức Thế Tôn cho phép” nên đã sử dụng các y đắp ghẻ không theo kích thước. Các vị trong lúc để lòng thòng ở phía trước và phía sau rồi đi đó đây. Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:
—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư lại sử dụng các y đắp ghẻ không theo kích thước?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi sử dụng các y đắp ghẻ không theo kích thước, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi lại sử dụng các y đắp ghẻ không theo kích thước vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Trong lúc cho thực hiện y đắp ghẻ, vị tỳ khưu nên bảo làm theo kích thước. Ở đây, kích thước này là chiều dài bốn gang tay, chiều rộng hai gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy thì (y đắp ghẻ) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Y đắp ghẻ nghĩa là nhằm mục đích băng bó cho vị có ghẻ hoặc mụt nhọt hoặc vết thương hoặc bệnh lở loét ở phía dưới lỗ rún và ở phía trên đầu gối.
Trong lúc cho thực hiện: trong khi (tự) làm hoặc trong khi bảo làm. Nên bảo làm theo kích thước: Ở đây, kích thước này là chiều dài bốn gang tay chiều rộng hai gang theo gang tay của đức Thiện Thệ (1m x 0,5 m). Vị (tự) làm hoặc bảo làm vượt quá mức ấy, trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì nên cắt bớt rồi nên sám hối tội pācittiya.
Vị tự mình hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị tự mình hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya.
Vị (tự) làm hoặc bảo làm vì nhu cầu của vị khác thì phạm tội dukkaṭa. Được làm bởi người khác, vị đạt được rồi sử dụng thì phạm tội dukkaṭa.
Vị làm theo kích thước, vị làm nhỏ hơn, sau khi đạt được (y đắp ghẻ) do người khác làm quá kích thước thì cắt bớt rồi sử dụng, vị làm mái che hoặc thảm trải nền hoặc tấm vách chắn hoặc nệm hoặc gối kê, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”.
Điều học về y đắp ghẻ là thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on precious things
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
90. Kaṇḍuppaṭicchādisikkhāpada
90. Making an oversize itch cloth
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhagavatā bhikkhūnaṁ kaṇḍuppaṭicchādi anuññātā hoti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, he allowed itch-covering cloths for the monks.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū appamāṇikāyo kaṇḍuppaṭicchādiyo dhāressantī”ti …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, appamāṇikāyo kaṇḍuppaṭicchādiyo dhārethā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, appamāṇikāyo kaṇḍuppaṭicchādiyo dhāressatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Kaṇḍuppaṭicchādiṁ pana bhikkhunā kārayamānena pamāṇikā kāretabbā. Tatridaṁ pamāṇaṁ—dīghaso catasso vidatthiyo, sugatavidatthiyā; tiriyaṁ dve vidatthiyo. Taṁ atikkāmayato chedanakaṁ pācittiyan”ti.
The monks of few desires complained and criticized those monks, “How can the monks from the group of six wear such itch covers?” … “Is it true, monks, that you do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk is having an itch-covering cloth made, it should be made the right size. This is the right size: four standard handspans long and two wide. If it exceeds that, it is to be cut down, and he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
- Kaṇḍuppaṭicchādi nāma
- yassa adhonābhi ubbhajāṇumaṇḍalaṁ kaṇḍu vā pīḷakā vā assāvo vā thullakacchu vā ābādho, tassa paṭicchādanatthāya.
- An itch-covering cloth:
- it is for the purpose of covering an itch or a boil or a running sore or a carbuncle, below the navel and above the knees.
539. Y phủ ghẻ được gọi là (y) dùng để che đậy bệnh ghẻ, mụn nhọt, mủ chảy, hoặc bệnh ghẻ lở nặng ở dưới rốn và trên xương bánh chè.
Permutations
Khi cho làm có nghĩa là tự mình làm hoặc cho người khác làm. Nên cho làm đúng kích thước. Ở đây, đây là kích thước: chiều dài bốn gang tay, theo gang tay của đấng Thiện Thệ; chiều ngang hai gang tay. Vị nào vượt quá kích thước ấy mà tự mình làm hoặc cho người khác làm thì phạm tội dukkaṭa trong khi nỗ lực thực hiện. Khi nhận được, nên cắt bỏ (phần dư) rồi sám hối tội pācittiya.
Attanā vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Attanā vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa.
If he finishes what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he finishes himself what was begun by others, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what was begun by others, he commits an offense entailing confession.
540. Tự mình làm cho xong việc chưa làm xong của mình, phạm tội pācittiya. Nhờ người khác làm cho xong việc chưa làm xong của mình, phạm tội pācittiya. Tự mình làm cho xong việc chưa làm xong của người khác, phạm tội pācittiya. Nhờ người khác làm cho xong việc chưa làm xong của người khác, phạm tội pācittiya.
Aññassatthāya karoti vā kārāpeti vā, āpatti dukkaṭassa. Aññena kataṁ paṭilabhitvā paribhuñjati, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—
If he makes one or has one made for the benefit of someone else, he commits an offense of wrong conduct. If he gets one that was made by someone else and then uses it, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense:
Vì lợi ích của người khác mà tự làm hoặc bảo người khác làm, phạm tội dukkaṭa. Sau khi nhận được vật đã được người khác làm rồi đem dùng, phạm tội dukkaṭa.
541. Không phạm tội: Vị tỳ khưu làm (y) đúng kích thước, làm (y) nhỏ hơn kích thước, sau khi nhận được (y) quá khổ do người khác làm rồi cắt bớt và sử dụng, làm màn che trần nhà hoặc vật trải sàn hoặc màn vách hoặc nệm hoặc gối; vị tỳ khưu bị mất trí, vị tỳ khưu phạm tội đầu tiên.
Kaṇḍuppaṭicchādisikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
The training rule on making an oversize itch cloth, the eighth, is finished.
Điều học về y che ghẻ, là điều thứ tám, đã kết thúc.