- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pārājikakaṇḍa
Bản dịch
Bi Vb Pj 8 — Ba-la-di 8
8. Aṭṭhavatthukāsikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư nhiễm dục vọng ưng thuận sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, ưng thuận sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy.23
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư nhiễm dục vọng lại ưng thuận sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, ưng thuận sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư nhiễm dục vọng ưng thuận sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, ưng thuận sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) …
… (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư nhiễm dục vọng lại ưng thuận sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, ưng thuận sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào nhiễm dục vọng ưng thuận sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, hoặc ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), hoặc đứng chung, hoặc trò chuyện, hoặc đi đến nơi hẹn hò, hoặc ưng thuận sự viếng thăm của người nam, hoặc đi vào nơi che khuất, hoặc kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni này cũng là vị phạm tội pārājika, không được cộng trú, là người nữ liên quan tám sự việc.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
(Nữ) nhiễm dục vọng nghĩa là người nữ có dục vọng, có sự khao khát, có tâm quyến luyến.
(Nam) nhiễm dục vọng nghĩa là người nam có dục vọng, có sự khao khát, có tâm quyến luyến.
Người nam nghĩa là nam nhân loại, không phải Dạ-xoa nam, không phải ma nam, không phải thú đực, có trí suy xét, có khả năng thực hiện việc xúc chạm cơ thể.
Hoặc ưng thuận sự nắm lấy cánh tay: cánh tay nghĩa là tính từ cùi chỏ cho đến đầu móng tay. Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni ưng thuận sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở lên và đầu gối trở xuống thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc ưng thuận sự nắm lấy chéo áo choàng: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni ưng thuận sự nắm lấy hoặc tấm choàng dưới hoặc tấm choàng trên thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc đứng chung: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trong tầm tay (1 mét 25) của người nam thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc trò chuyện: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trò chuyện trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc đi đến nơi hẹn hò: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, (khi) được người nam nói rằng: “Hãy đi đến địa điểm tên (như vầy),” vị ni đi (đến nơi ấy) thì phạm tội dukkaṭa theo mỗi bước đi, khi đã vào ở trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc ưng thuận sự viếng thăm của người nam: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni ưng thuận sự viếng thăm của người nam thì phạm tội dukkaṭa, khi đã vào ở trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc đi vào nơi che khuất: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, khi đã vào trong chỗ được che kín bởi bất cứ vật gì thì phạm tội thullaccaya.
Hoặc kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trong tầm tay của người nam kề sát cơ thể thì phạm tội thullaccaya.
Vị ni này cũng: được đề cập có liên quan đến các vị ni trước đây.
Là vị phạm tội pārājika: cũng giống như cây thốt nốt bị chặt ở ngọn không thể tăng trưởng được nữa; tương tợ như thế, vị tỳ khưu ni khi làm đủ tám sự việc thì không còn là nữ Sa-môn, không phải là Thích nữ; vì thế được gọi ‘là vị phạm tội pārājika.’
Không được cộng trú: Sự cộng trú nghĩa là có chung hành sự, có chung việc đọc tụng (giới bổn Pātimokkha), có sự học tập giống nhau, điều ấy gọi là sự cộng trú. Vị ni ấy không có được điều ấy, vì thế được gọi là ‘không được cộng trú.’
Không cố ý, vị ni thất niệm, vị ni không hay biết, vị ni không ưng thuận, vị ni bị điên, vị ni có tâm bị rối loạn, vị ni bị thọ khổ hành hạ, vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Dứt điều pārājika thứ tư.
Inda-bh 4Bạch chư đại đức ni, tám điều pārājika đã được đọc tụng xong. Vị tỳ khưu ni vi phạm điều nọ hoặc điều kia thuộc về các điều này thì không có được sự cộng trú cùng với các tỳ khưu ni, trước đây như thế nào thì sau này là như vậy; (vị ni ấy) là vị ni phạm tội pārājika không được cộng trú. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Chư đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Dứt Chương Pārājika.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing expulsion
Dứt chương Pārājika trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni.
8. Aṭṭhavatthukāsikkhāpada
8. The training rule on behaving inappropriately in eight ways
Origin story
1. Điều học Saṅghādisesa thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhuniyo avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthaggahaṇampi sādiyanti, saṅghāṭikaṇṇaggahaṇampi sādiyanti, santiṭṭhantipi, sallapantipi, saṅketampi gacchanti, purisassapi abbhāgamanaṁ sādiyanti, channampi anupavisanti, kāyampi tadatthāya upasaṁharanti etassa asaddhammassa paṭisevanatthāya.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the nuns from the group of six, being lustful and aiming to indulge in inappropriate sexual conduct, consented to lustful men holding their hands and the edge of their robes, and they stood with them, chatted with them, went to rendezvous with them, consented to men coming to them, entered covered places with them, and disposed their bodies for them for that purpose.
678. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, một nam cư sĩ nào đó sau khi đã cúng dường một kho chứa cho chư tỳ-khưu-ni tăng thì qua đời. Vị ấy có hai người con trai – một người không có đức tin, không có lòng tịnh tín, một người có đức tin, có lòng tịnh tín. Họ đã phân chia tài sản của người cha. Khi ấy, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín đã nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi được nói như vậy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Này anh, đừng nói như vậy. Cha của chúng ta đã cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng rồi.” Lần thứ hai, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín lại nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Này anh, đừng nói như vậy. Cha của chúng ta đã cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng rồi.” Lần thứ ba, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín lại nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín, (nghĩ rằng): “Nếu nó thuộc về phần của tôi, tôi cũng sẽ cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng,” đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, trong lúc họ đang phân chia, kho chứa ấy đã thuộc về người không có đức tin, không có lòng tịnh tín. Khi ấy, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín đã đi đến các vị tỳ-khưu-ni và nói rằng: “Này các trưởng lão ni, hãy đi ra khỏi đây. Đây là kho chứa của chúng tôi.”
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthaggahaṇampi sādiyissanti, saṅghāṭikaṇṇaggahaṇampi sādiyissanti, santiṭṭhissantipi, sallapissantipi, saṅketampi gacchissanti, purisassapi abbhāgamanaṁ sādiyissanti, channampi anupavisissanti, kāyampi tadatthāya upasaṁharissanti etassa asaddhammassa paṭisevanatthāyā”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthaggahaṇampi sādiyanti, saṅghāṭikaṇṇaggahaṇampi sādiyanti, santiṭṭhantipi, sallapantipi, saṅketampi gacchanti, purisassapi abbhāgamanaṁ sādiyanti, channampi anupavisanti, kāyampi tadatthāya upasaṁharanti etassa asaddhammassa paṭisevanatthāyā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthaggahaṇampi sādiyissanti, saṅghāṭikaṇṇaggahaṇampi sādiyissanti, santiṭṭhissantipi, sallapissantipi, saṅketampi gacchissanti, purisassapi abbhāgamanaṁ sādiyissanti, channampi anupavisissanti, kāyampi tadatthāya upasaṁharissanti etassa asaddhammassa paṭisevanatthāya. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthaggahaṇaṁ vā sādiyeyya, saṅghāṭikaṇṇaggahaṇaṁ vā sādiyeyya, santiṭṭheyya vā, sallapeyya vā, saṅketaṁ vā gaccheyya, purisassa vā abbhāgamanaṁ sādiyeyya, channaṁ vā anupaviseyya, kāyaṁ vā tadatthāya upasaṁhareyya etassa asaddhammassa paṭisevanatthāya, ayampi pārājikā hoti asaṁvāsā aṭṭhavatthukā”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
The nuns of few desires complained and criticized them, “How can the nuns from the group of six do such things?” … “Is it true, monks, that those nuns do these things?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can the nuns from the group of six, being lustful and aiming to indulge in inappropriate sexual conduct, consent to lustful men holding their hands and the edge of their robes, and how can they stand with them, chat with them, go to rendezvous with them, consent to men coming to them, enter covered places with them, and dispose their bodies for them for that purpose? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If, for the purpose of indulging in inappropriate sexual conduct, a lustful nun consents to a lustful man holding her hand and the edge of her robe, and she stands with him and chats with him and goes to a rendezvous with him and consents to him coming to her and enters a covered place with him and disposes her body for him for that purpose, she too is expelled and excluded from the community. The training rule having eight parts.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
Tỳ khưu ni Thullanandā đã trình báo sự việc ấy đến các vị đại thần. Các vị đại thần đã cho trói người đàn ông ấy. Dân chúng đã phàn nàn, chê bai, gièm pha rằng: – ‘Lần đầu, các tỳ khưu ni đã chiếm đoạt kho chứa, lần thứ nhì đã cho phạt, lần thứ ba đã cho trói. Bây giờ, họ sẽ cho giết chết!’ Các tỳ khưu ni đã nghe được (lời lẽ) của những người đang phàn nàn, chê bai, gièm pha ấy. Các vị tỳ khưu ni thiểu dục ... vị ấy ... đã phàn nàn, chê bai, gièm pha rằng: – ‘Do đâu mà tôn giả Thullanandā lại có thể sống một cách tranh tụng chứ!’ Bấy giờ, các tỳ khưu ni ấy đã trình báo sự việc ấy đến các tỳ khưu ... (đến đoạn) ... – Này các tỳ khưu, có thật là tỳ khưu ni Thullanandā sống một cách tranh tụng không? – Bạch Thế Tôn, là sự thật. Đức Phật, đấng Thế Tôn, đã khiển trách ... (đến đoạn) ... – Này các tỳ khưu, do đâu mà tỳ khưu ni Thullanandā lại có thể sống một cách tranh tụng chứ! Này các tỳ khưu, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (đến đoạn) ... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy nên tụng đọc điều học này như vầy:
Anāpatti—asañcicca, assatiyā, ajānantiyā, asādiyantiyā, ummattikāya, khittacittāya, vedanāṭṭāya, ādikammikāyāti.
Non-offenses
There is no offense: if it is unintentional; if she is not mindful; if she does not know; if she does not consent; if she is insane; if she is deranged; if she is overwhelmed by pain; if she is the first offender.
680. Vị nào: là vị nào, bất luận loại nào ... (như trên) ... Tỳ khưu ni: ... (như trên) ... Vị tỳ khưu ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Catutthapārājikaṁ samattaṁ.
The eighth offense entailing expulsion is finished.
Dứt điểm điều học pārājika thứ tư.
Uddiṭṭhā kho, ayyāyo, aṭṭha pārājikā dhammā. Yesaṁ bhikkhunī aññataraṁ vā aññataraṁ vā āpajjitvā na labhati bhikkhunīhi saddhiṁ saṁvāsaṁ, yathā pure tathā pacchā, pārājikā hoti asaṁvāsā. Tatthāyyāyo pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Dutiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Tatiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Parisuddhetthāyyāyo, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmīti.
Bhikkhunivibhaṅge pārājikakaṇḍaṁ niṭṭhitaṁ.
“Venerables, the eight rules on expulsion have been recited. If a nun commits any one of them, she is no longer part of the community of nuns. As before, so after: she’s expelled and excluded from the community. In regard to this I ask you, ‘Are you pure in this?’ A second time I ask, ‘Are you pure in this?’ A third time I ask, ‘Are you pure in this?’ You are pure in this and therefore silent. I will remember it thus.”
The chapter on offenses entailing expulsion in the Nuns’ Analysis is finished.
Này các trưởng lão ni, tám pháp pārājikā đã được tụng đọc. Vị tỳ-khưu-ni nào đã phạm vào một trong những pháp này thì không được sống chung với các tỳ-khưu-ni, như trước kia thế nào thì sau này cũng vậy; vị ấy bị pārājikā, không được sống chung. Về vấn đề này, tôi xin hỏi các trưởng lão ni: “Có phải các vị trong sạch không?” Lần thứ hai, tôi xin hỏi: “Có phải các vị trong sạch không?” Lần thứ ba, tôi xin hỏi: “Có phải các vị trong sạch không?” Các trưởng lão ni trong sạch trong vấn đề này, vì thế nên im lặng. Tôi xin ghi nhận điều này là như vậy.