- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pārājikakaṇḍa
Bản dịch
Bi Vb Pj 7 — Ba-la-di 7
7. Ukkhittānuvattikāsikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Thullanandā xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā lại xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā lại xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị tỳ khưu ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: ‘Này ni sư, vị tỳ khưu ấy đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Này ni sư, chớ có xu hướng theo vị tỳ khưu ấy.’ Và khi được nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, thì vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu nhắc nhở đến lần thứ ba để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ, vị ni này cũng là vị phạm tội pārājika, không được cộng trú, là người nữ xu hướng theo kẻ bị phạt án treo.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Hội chúng hợp nhất nghĩa là có sự đồng cộng trú được thiết lập trong cùng ranh giới.
Bị phạt án treo nghĩa là bị phạt án treo trong việc không nhìn nhận tội, hoặc trong việc không sửa chữa lỗi, hoặc trong việc không từ bỏ tà kiến ác.
Theo Pháp, theo Luật: theo Pháp nào đó, theo Luật nào đó.
Theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư: theo lời giáo huấn của đấng Chiến Thắng, theo lời giáo huấn của đức Phật.
Không tôn trọng nghĩa là vị không tuân theo hội chúng hoặc (không tuân theo) cá nhân hoặc (không tuân theo) hành sự.
Không hối cải nghĩa là bị phạt án treo chưa được thu hồi.
Không thể hiện tình đồng đạo nghĩa là các tỳ khưu có sự đồng cộng trú giống nhau được gọi là các đồng đạo. Vị ấy không có điều ấy với các vị ấy, vì thế được gọi là ‘không thể hiện tình đồng đạo.’
Xu hướng theo vị ấy: vị ấy có quan điểm gì, có điều mong mỏi gì, có sự thích ý gì thì cô ni ấy cũng có quan điểm ấy, có điều mong mỏi ấy, có sự thích ý ấy.
Vị tỳ khưu ni ấy: là vị tỳ khưu ni xu hướng theo vị bị phạt án treo.
Bởi các tỳ khưu ni: bởi các tỳ khưu ni khác. Các vị ni nào thấy, các vị ni nào nghe, các vị ni ấy nên nói rằng: “Này ni sư, vị tỳ khưu ấy đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Này ni sư, chớ có xu hướng theo vị tỳ khưu ấy.” Nên được nói đến lần thứ nhì. … (như trên) … Nên được nói đến lần thứ ba. … (như trên) … Nếu (vị ni ấy) dứt bỏ, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ thì phạm tội dukkaṭa. Các vị ni sau khi nghe mà không nói thì phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni ấy nên được kéo đến giữa hội chúng rồi nên được nói rằng: “Này ni sư, vị tỳ khưu ấy đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Này ni sư, chớ có xu hướng theo vị tỳ khưu ấy.” Nên được nói đến lần thứ nhì. … (như trên) … Nên được nói đến lần thứ ba. … (như trên) … Nếu (vị ni ấy) dứt bỏ, như thế việc này là tốt đẹp; nếu (vị ni ấy) không dứt bỏ thì phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni ấy cần được nhắc nhở.
Và này các tỳ khưu, nên được nhắc nhở như vầy: Hội chúng cần được thông báo bởi vị tỳ khưu ni có kinh nghiệm, đủ năng lực:
Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Vị tỳ khưu ni này tên (như vầy) xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Nếu là thời điểm thích hợp cho hội chúng, hội chúng nên nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đây là lời đề nghị.
Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Vị tỳ khưu ni này tên (như vầy) xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Hội chúng nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đại đức ni nào đồng ý việc nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy xin im lặng; vị ni nào không đồng ý có thể nói lên.
Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ nhì: … (như trên) …
Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ ba: … (như trên) …
Tỳ khưu ni tên (như vầy) đã được hội chúng nhắc nhở để dứt bỏ sự việc ấy. Sự việc được hội chúng đồng ý nên mới im lặng, tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.”
Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội thullaccaya. Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự thì phạm tội pārājika.
Vị ni này cũng: được đề cập có liên quan đến các vị ni trước đây.
Là vị phạm tội pārājika: cũng giống như tảng đá lớn bị bể làm hai không thể gắn liền lại được, tương tợ như thế vị tỳ khưu ni khi đang được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu từ bỏ thì không còn là nữ Sa-môn, không phải là Thích nữ; vì thế được gọi là ‘vị phạm tội pārājika.’
Không được cộng trú: Sự cộng trú nghĩa là có chung hành sự, có chung việc đọc tụng (giới bổn Pātimokkha), có sự học tập giống nhau, điều ấy gọi là sự cộng trú. Vị ni ấy không có được điều ấy, vì thế được gọi là ‘không được cộng trú.’
Hành sự đúng Pháp, nhận biết là hành sự đúng Pháp, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika. Hành sự đúng Pháp, có sự hoài nghi, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika. Hành sự đúng Pháp, (lầm) tưởng là hành sự sai Pháp, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika.
Hành sự sai Pháp, (lầm) tưởng là hành sự đúng Pháp, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, nhận biết là hành sự sai Pháp, phạm tội dukkaṭa.
Vị ni chưa được nhắc nhở, vị ni dứt bỏ, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Dứt điều pārājika thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing expulsion
Dứt chương Pārājika trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni.
7. Ukkhittānuvattikāsikkhāpada
7. The training rule on siding with an ejected monk
Origin story
1. Điều học Saṅghādisesa thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvattati.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nun Thullanandā was taking sides with the monk Ariṭṭha, the ex-vulture-hunter, who had been ejected by a unanimous Sangha.
678. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, một nam cư sĩ nào đó sau khi đã cúng dường một kho chứa cho chư tỳ-khưu-ni tăng thì qua đời. Vị ấy có hai người con trai – một người không có đức tin, không có lòng tịnh tín, một người có đức tin, có lòng tịnh tín. Họ đã phân chia tài sản của người cha. Khi ấy, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín đã nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi được nói như vậy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Này anh, đừng nói như vậy. Cha của chúng ta đã cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng rồi.” Lần thứ hai, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín lại nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Này anh, đừng nói như vậy. Cha của chúng ta đã cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng rồi.” Lần thứ ba, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín lại nói với người con có đức tin, có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta có một kho chứa, chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, người con có đức tin, có lòng tịnh tín, (nghĩ rằng): “Nếu nó thuộc về phần của tôi, tôi cũng sẽ cúng dường nó cho chư tỳ-khưu-ni tăng,” đã nói với người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín rằng: “Chúng ta hãy chia nó ra.” Khi ấy, trong lúc họ đang phân chia, kho chứa ấy đã thuộc về người không có đức tin, không có lòng tịnh tín. Khi ấy, người con không có đức tin, không có lòng tịnh tín đã đi đến các vị tỳ-khưu-ni và nói rằng: “Này các trưởng lão ni, hãy đi ra khỏi đây. Đây là kho chứa của chúng tôi.”
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvattissatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvattatī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvattissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuṁ dhammena vinayena satthusāsanena anādaraṁ appaṭikāraṁ akatasahāyaṁ tamanuvatteyya, sā bhikkhunī bhikkhunīhi evamassa vacanīyā—‘eso kho, ayye, bhikkhu samaggena saṅghena ukkhitto dhammena vinayena satthusāsanena anādaro appaṭikāro akatasahāyo, māyye, etaṁ bhikkhuṁ anuvattī’ti. Evañca sā bhikkhunī bhikkhunīhi vuccamānā tatheva paggaṇheyya, sā bhikkhunī bhikkhunīhi yāvatatiyaṁ samanubhāsitabbā tassa paṭinissaggāya. Yāvatatiyañce samanubhāsiyamānā taṁ paṭinissajjeyya, iccetaṁ kusalaṁ. No ce paṭinissajjeyya, ayampi pārājikā hoti asaṁvāsā ukkhittānuvattikā”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
- …pe… ayaṁ imasmiṁ atthe adhippetā bhikkhunīti.
- Samaggo nāma saṅgho
- samānasaṁvāsako samānasīmāyaṁ ṭhito.
- Ukkhitto nāma
- āpattiyā adassane vā appaṭikamme vā appaṭinissagge vā ukkhitto.
The nuns of few desires complained and criticized her, “How can Venerable Thullanandā take sides with the monk Ariṭṭha who has been ejected by a unanimous Sangha?” … “Is it true, monks, that the nun Thullanandā is doing this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How can the nun Thullanandā take sides with the monk Ariṭṭha who has been ejected by a unanimous Sangha? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun takes sides with a monk who has been ejected by a unanimous Sangha—in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction—and who is disrespectful, who has not made amends, and who has not made friends, the nuns should correct her like this: “Venerable, this monk has been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction. He’s disrespectful, hasn’t made amends, and hasn’t made friends. Venerable, don’t take sides with this monk.” If that nun continues as before, the nuns should press her up to three times to make her stop. If she then stops, all is well. If she does not stop, she too is expelled and excluded from the community. The training rule on taking sides with one who has been ejected.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
- … The nun who has been given the full ordination in unanimity by both Sanghas through a legal procedure consisting of one motion and three announcements that is irreversible and fit to stand—this sort of nun is meant in this case.
- A unanimous Sangha:
- those belonging to the same Buddhist sect and staying within the same monastery zone.
- Who has been ejected:
- who has been ejected for not recognizing an offense, for not making amends, or for not giving up a bad view.
Tỳ khưu ni Thullanandā đã trình báo sự việc ấy đến các vị đại thần. Các vị đại thần đã cho trói người đàn ông ấy. Dân chúng đã phàn nàn, chê bai, gièm pha rằng: – ‘Lần đầu, các tỳ khưu ni đã chiếm đoạt kho chứa, lần thứ nhì đã cho phạt, lần thứ ba đã cho trói. Bây giờ, họ sẽ cho giết chết!’ Các tỳ khưu ni đã nghe được (lời lẽ) của những người đang phàn nàn, chê bai, gièm pha ấy. Các vị tỳ khưu ni thiểu dục ... vị ấy ... đã phàn nàn, chê bai, gièm pha rằng: – ‘Do đâu mà tôn giả Thullanandā lại có thể sống một cách tranh tụng chứ!’ Bấy giờ, các tỳ khưu ni ấy đã trình báo sự việc ấy đến các tỳ khưu ... (đến đoạn) ... – Này các tỳ khưu, có thật là tỳ khưu ni Thullanandā sống một cách tranh tụng không? – Bạch Thế Tôn, là sự thật. Đức Phật, đấng Thế Tôn, đã khiển trách ... (đến đoạn) ... – Này các tỳ khưu, do đâu mà tỳ khưu ni Thullanandā lại có thể sống một cách tranh tụng chứ! Này các tỳ khưu, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (đến đoạn) ... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy nên tụng đọc điều học này như vầy:
"Theo Pháp, theo Luật" có nghĩa là: theo Pháp nào, theo Luật nào.
"Theo lời dạy của bậc Đạo Sư" có nghĩa là: theo lời dạy của bậc Chiến Thắng, theo lời dạy của đức Phật.
"Không tôn trọng" có nghĩa là không tôn trọng Tăng chúng, hoặc nhóm, hoặc cá nhân, hoặc yết-ma.
"Không sửa đổi" có nghĩa là đã bị trục xuất, chưa được phục hồi.
"Không có bạn đồng hành" có nghĩa là: các tỳ-khưu sống chung được gọi là bạn đồng hành. Việc sống chung ấy không có đối với vị ấy. Do đó, được gọi là "không có bạn đồng hành".
"Đi theo vị ấy" có nghĩa là: vị ấy có quan điểm nào, có sự ưa thích nào, có ý muốn nào, thì vị ni ấy cũng có quan điểm ấy, có sự ưa thích ấy, có ý muốn ấy.
"Vị tỳ-khưu-ni ấy" có nghĩa là: vị tỳ-khưu-ni nào là người đi theo vị bị trục xuất.
aññāhi bhikkhunīhi. Yā passanti yā suṇanti tāhi vattabbā—
“eso kho, ayye, bhikkhu samaggena saṅghena ukkhitto dhammena vinayena satthusāsanena anādaro appaṭikāro akatasahāyo. Māyye, etaṁ bhikkhuṁ anuvattī”ti. Dutiyampi vattabbā. Tatiyampi vattabbā.
Sace paṭinissajjati, iccetaṁ kusalaṁ; no ce paṭinissajjati, āpatti dukkaṭassa. Sutvā na vadanti, āpatti dukkaṭassa.
Sā bhikkhunī saṅghamajjhampi ākaḍḍhitvā vattabbā—
“eso kho, ayye, bhikkhu samaggena saṅghena ukkhitto dhammena vinayena satthusāsanena anādaro appaṭikāro akatasahāyo. Māyye, etaṁ bhikkhuṁ anuvattīti. Dutiyampi vattabbā. Tatiyampi vattabbā.
Sace paṭinissajjati, iccetaṁ kusalaṁ. No ce paṭinissajjati, āpatti dukkaṭassa.
Evañca pana, bhikkhave, samanubhāsitabbā. Byattāya bhikkhuniyā paṭibalāya saṅgho ñāpetabbo—
other nuns who see it or hear about it. They should correct her like this:
“Venerable, this monk has been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction. He’s disrespectful, hasn’t made amends, and hasn’t made friends. Venerable, don’t take sides with this monk.” And they should correct her a second and a third time.
If she stops, all is well. If she does not stop, she commits an offense of wrong conduct. If those who hear about it do not say anything, they commit an offense of wrong conduct.
That nun, even if she has to be pulled into the midst of the Sangha, should be corrected like this:
“Venerable, this monk has been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction. He’s disrespectful, hasn’t made amends, and hasn’t made friends. Venerable, don’t take sides with this monk.” They should correct her a second and a third time.
If she stops, all is well. If she does not stop, she commits an offense of wrong conduct.
“And, monks, she should be pressed like this. A competent and capable nun should inform the Sangha:
"Bởi các tỳ-khưu-ni" có nghĩa là bởi các tỳ-khưu-ni khác. Những vị nào thấy, những vị nào nghe, các vị ấy nên nói rằng: "Thưa trưởng lão ni, vị tỳ-khưu này đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, và đúng theo lời dạy của bậc Đạo Sư, là người không tôn trọng, không sửa đổi, không có bạn đồng hành. Thưa trưởng lão ni, xin đừng đi theo vị tỳ-khưu này." Nên nói lần thứ hai. Nên nói lần thứ ba. Nếu vị ấy từ bỏ, điều ấy là tốt; nếu không từ bỏ, phạm tội dukkaṭa. Nghe mà không nói, phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ-khưu-ni ấy nên được dẫn đến giữa Tăng chúng và được nói rằng: "Thưa trưởng lão ni, vị tỳ-khưu này đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, và đúng theo lời dạy của bậc Đạo Sư, là người không tôn trọng, không sửa đổi, không có bạn đồng hành. Thưa trưởng lão ni, xin đừng đi theo vị tỳ-khưu này." Nên nói lần thứ hai. Nên nói lần thứ ba. Nếu vị ấy từ bỏ, điều ấy là tốt. Nếu không từ bỏ, phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ-khưu-ni ấy nên được khuyên can. Và này các tỳ-khưu, nên khuyên can như vầy. Tăng chúng nên được một tỳ-khưu-ni có khả năng, có năng lực, trình báo rằng: –
‘Suṇātu me, ayye, saṅgho. Ayaṁ itthannāmā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuṁ dhammena vinayena satthusāsanena anādaraṁ appaṭikāraṁ akatasahāyaṁ tamanuvattati, sā taṁ vatthuṁ na paṭinissajjati. Yadi saṅghassa pattakallaṁ, saṅgho itthannāmaṁ bhikkhuniṁ samanubhāseyya tassa vatthussa paṭinissaggāya. Esā ñatti.
‘Please, venerables, I ask the Sangha to listen. The nun so-and-so is taking sides with a monk who has been ejected by a unanimous Sangha—in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction—and who is disrespectful, who has not made amends, and who has not made friends. And she keeps on doing it. If the Sangha is ready, it should press the nun so-and-so to make her stop. This is the motion.
671. "Kính bạch chư trưởng lão ni, xin Tăng chúng hãy lắng nghe con. Vị tỳ-khưu-ni tên là... này đang đi theo một tỳ-khưu đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, và đúng theo lời dạy của bậc Đạo Sư, là người không tôn trọng, không sửa đổi, không có bạn đồng hành; vị ấy không từ bỏ việc ấy. Nếu Tăng chúng xét thấy đã đến lúc thích hợp, Tăng chúng hãy khuyên can tỳ-khưu-ni tên là... để từ bỏ việc ấy. Đây là lời tuyên bố."
Suṇātu me, ayye, saṅgho. Ayaṁ itthannāmā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuṁ dhammena vinayena satthusāsanena anādaraṁ appaṭikāraṁ akatasahāyaṁ tamanuvattati. Sā taṁ vatthuṁ na paṭinissajjati. Saṅgho itthannāmaṁ bhikkhuniṁ samanubhāsati tassa vatthussa paṭinissaggāya. Yassā ayyāya khamati itthannāmāya bhikkhuniyā samanubhāsanā tassa vatthussa paṭinissaggāya, sā tuṇhassa; yassā nakkhamati, sā bhāseyya.
Please, venerables, I ask the Sangha to listen. The nun so-and-so is taking sides with a monk who has been ejected by a unanimous Sangha—in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction—and who is disrespectful, who has not made amends, and who has not made friends. And she keeps on doing it. The Sangha presses the nun so-and-so to make her stop. Any nun who approves of pressing the nun so-and-so to make her stop should remain silent. Any nun who doesn’t approve should speak up.
Thưa quý ni sư, mong Tăng chúng lắng nghe con. Vị tỳ khưu ni tên là... này đã noi theo vị tỳ khưu đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, đúng theo lời dạy của đức Đạo Sư, là người không cung kính, không sửa đổi, không được kết giao. Vị ấy không từ bỏ việc ấy. Tăng chúng khiển trách vị tỳ khưu ni tên là... này về việc từ bỏ việc ấy. Vị ni sư nào chấp thuận việc khiển trách vị tỳ khưu ni tên là... này về việc từ bỏ việc ấy thì nên im lặng; vị nào không chấp thuận thì nên nói lên.
Dutiyampi etamatthaṁ vadāmi …pe… tatiyampi etamatthaṁ vadāmi …pe….
For the second time, I speak on this matter. … For the third time, I speak on this matter. …
Lần thứ nhì, tôi cũng nói lên điều này ... cho đến ... Lần thứ ba, tôi cũng nói lên điều này ... cho đến ....
Samanubhaṭṭhā saṅghena itthannāmā bhikkhunī tassa vatthussa paṭinissaggāya. Khamati saṅghassa, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmī’”ti.
The Sangha has pressed the nun so-and-so to make her stop. The Sangha approves and is therefore silent. I will remember it thus.’”
Vị tỳ khưu ni tên là... này đã được Tăng chúng khiển trách về việc từ bỏ việc ấy. Tăng chúng đã chấp thuận, vì thế nên im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Ñattiyā dukkaṭaṁ, dvīhi kammavācāhi thullaccayā, kammavācā pariyosāne āpatti pārājikassa.
After the motion, she commits an offense of wrong conduct. After each of the first two announcements, she commits a serious offense. When the last announcement is finished, she commits an offense entailing expulsion.
Sau phần tuyên ngôn, phạm tội dukkaṭa. Sau hai lần hành sự, phạm tội thullaccaya. Sau khi kết thúc phần hành sự, phạm tội pārājika.
Cụm từ 'Cả vị này' được nói có liên quan đến những vị trước.
Bị pārājika có nghĩa là: Giống như tảng đá lớn bị bể làm hai không thể gắn liền lại được, cũng vậy, vị tỳ khưu ni trong khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ thì không còn là sa-môn ni, không còn là con gái của dòng họ Thích Ca. Do đó, được gọi là bị pārājika.
Permutations
Không được sống chung có nghĩa là: Việc sống chung là cùng hành sự, cùng tụng đọc, cùng học giới. Đây được gọi là việc sống chung. Việc ấy không còn đối với vị ấy. Do đó, được gọi là không được sống chung.
Dhammakamme dhammakammasaññā na paṭinissajjati, āpatti pārājikassa. Dhammakamme vematikā na paṭinissajjati, āpatti pārājikassa. Dhammakamme adhammakammasaññā na paṭinissajjati, āpatti pārājikassa.
If it is a legitimate legal procedure, and she perceives it as such, but she does not stop, she commits an offense entailing expulsion. If it is a legitimate legal procedure, but she is unsure of it, and she does not stop, she commits an offense entailing expulsion. If it is a legitimate legal procedure, but she perceives it as illegitimate, and she does not stop, she commits an offense entailing expulsion.
672. Trong một hành sự hợp pháp, có nhận thức là hợp pháp mà không từ bỏ, phạm tội pārājika. Trong một hành sự hợp pháp, có sự nghi ngờ mà không từ bỏ, phạm tội pārājika. Trong một hành sự hợp pháp, có nhận thức là không hợp pháp mà không từ bỏ, phạm tội pārājika.
Adhammakamme dhammakammasaññā, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme vematikā, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme adhammakammasaññā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—
If it is an illegitimate legal procedure, but she perceives it as legitimate, she commits an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, and she perceives it as such, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense:
Trong một hành sự không hợp pháp, có nhận thức là hợp pháp, phạm tội dukkaṭa. Trong một hành sự không hợp pháp, có sự nghi ngờ, phạm tội dukkaṭa. Trong một hành sự không hợp pháp, có nhận thức là không hợp pháp, phạm tội dukkaṭa.
673. Không phạm tội trong trường hợp: chưa được khiển trách, đã từ bỏ, bị mất trí ... cho đến ... người vi phạm đầu tiên.
Tatiyapārājikaṁ samattaṁ.
The seventh offense entailing expulsion is finished.
Dứt điểm điều pārājika thứ ba.