- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pāṭidesanīyakaṇḍa
Bản dịch
Bi Vb Pd 1 — Ba-la-đề-đề-xá-ni 1
1. Sappiviññāpanasikkhāpada
Bạch chư đại đức ni, tám điều pāṭidesanīya này được đưa ra đọc tụng.
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng? Khi được đầy đủ ai mà không vừa ý? Đồ ngon ngọt ai lại không thích thú?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng?” ―nt― “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, ―nt― Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: ‘Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.’”
Và điều học này đã được đức Thế Tôn quy định cho các tỳ khưu ni như thế.
Inda-bh 3Vào lúc bấy giờ, có các tỳ khưu ni bị bệnh. Các tỳ khưu ni thăm hỏi bệnh tình đã nói với các tỳ khưu ni bị bệnh điều này:—“Này các ni sư, sức khoẻ có khá không? Mọi việc có được thuận tiện không?”—“Này các ni sư, trước đây chúng tôi yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, nhờ thế chúng tôi được thoải mái. Giờ đây, (nghĩ rằng): ‘Đức Thế Tôn đã cấm đoán,’ trong lúc ngần ngại nên không yêu cầu, vì thế chúng tôi không được thoải mái.” Các vị đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. … (như trên) … “Này các tỳ khưu, ta cho phép vị tỳ khưu ni bị bệnh được yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng. Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: ‘Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.’”
Inda-bh 4Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Không bị bệnh nghĩa là vị có được sự thoải mái khi không có bơ lỏng.
Bị bệnh nghĩa là vị không có sự thoải mái khi không có bơ lỏng.
Bơ lỏng nghĩa là bơ lỏng từ loài bò, hoặc là bơ lỏng từ loài dê, hoặc là bơ lỏng từ loài trâu, hoặc bơ lỏng từ các loài thú nào có thịt được phép (thọ dụng).
Vị ni không bị bệnh yêu cầu cho nhu cầu của bản thân, trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. (Nghĩ rằng): “Với sự đạt được, ta sẽ thọ dụng” rồi thọ lãnh thì phạm tội dukkaṭa. Mỗi lần nuốt xuống thì phạm tội pāṭidesanīya.
Không bị bệnh, nhận biết là không bị bệnh, vị ni yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya. Không bị bệnh, có sự hoài nghi, vị ni yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya. Không bị bệnh, (lầm) tưởng là bị bệnh, vị ni yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya.
Bị bệnh, (lầm) tưởng là không bị bệnh, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, nhận biết là bị bệnh thì vô tội.
Vị ni bị bệnh, sau khi bị bệnh rồi yêu cầu thì hết bệnh và thọ dụng, vị ni thọ dụng phần còn lại của vị ni bị bệnh, của các thân quyến, của những người nói lời thỉnh cầu, vì nhu cầu của vị khác, bằng vật sở hữu của bản thân, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing acknowledgment
5. Phần Pāṭidesanīya (Phân Tích Tỳ-khưu-ni)
1. Sappiviññāpanasikkhāpada
1. The training rule on asking for ghee
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Ime kho panāyyāyo aṭṭha pāṭidesanīyā dhammā uddesaṁ āgacchanti.
Venerables, these eight rules on acknowledgment come up for recitation.
Origin story
First sub-story
Thưa các sư cô, đây là tám pháp pāṭidesanīya
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjanti. Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjissanti. Kassa sampannaṁ na manāpaṁ, kassa sāduṁ na ruccatī”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā, bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns from the group of six were eating ghee that they had asked for. People complained and criticized them, “How can nuns eat ghee that they have asked for? Who doesn’t like nice food? Who doesn’t prefer tasty food?”
The nuns heard the complaints of those people. The nuns of few desires complained and criticized them, “How can the nuns from the group of six eat ghee that they have asked for?” … “Is it true, monks, that those nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can the nuns from the group of six do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
First preliminary ruling
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī sappiṁ viññāpetvā bhuñjeyya, paṭidesetabbaṁ tāya bhikkhuniyā—‘gārayhaṁ, ayye, dhammaṁ āpajjiṁ asappāyaṁ pāṭidesanīyaṁ, taṁ paṭidesemī’”ti.
‘If a nun asks for ghee and then eats it, she must acknowledge it: “I have done a blameworthy and unsuitable thing that is to be acknowledged. I acknowledge it.”’”
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Evañcidaṁ bhagavatā bhikkhunīnaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ hoti.
In this way the Buddha laid down this training rule for the nuns.
Second sub-story
Học giới này đã được đức Thế Tôn chế định cho các tỳ-khưu-ni là như vậy.
Tena kho pana samayena bhikkhuniyo gilānā honti. Gilānapucchikā bhikkhuniyo gilānā bhikkhuniyo etadavocuṁ—“kacci, ayye, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyan”ti?
“Pubbe mayaṁ, ayye, sappiṁ viññāpetvā bhuñjāma, tena no phāsu hoti; idāni pana ‘bhagavatā paṭikkhittan’ti kukkuccāyantā na viññāpema, tena no na phāsu hotī”ti …pe…
bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe…
anujānāmi, bhikkhave, gilānāya bhikkhuniyā sappiṁ viññāpetvā bhuñjituṁ.
Evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
Soon afterwards a number of nuns were sick. The nuns who were looking after them asked, “I hope you’re bearing up? I hope you’re getting better?”
“Previously we ate ghee that we had asked for, and then we were comfortable. But now that the Buddha has prohibited this, we don’t ask because we’re afraid of wrongdoing. And because of that we’re not comfortable.” …
They told the Buddha. Soon afterwards the Buddha had the Sangha gathered and addressed the monks:
“Monks, I allow a sick nun to eat ghee that she has asked for.
And so, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1229. Cũng vào lúc bấy giờ, có các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh. Các vị tỳ-khưu-ni đi thăm bệnh đã nói với các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh điều này: “Thưa các hiền tỷ, các vị có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?” – “Thưa các hiền tỷ, trước đây chúng tôi xin bơ sữa rồi dùng thì được khỏe mạnh; còn bây giờ, do áy náy rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm’ nên chúng tôi không xin, vì thế chúng tôi không được khỏe mạnh.” ... (vân vân) ... Các vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, Ta cho phép tỳ-khưu-ni bị bệnh được xin bơ sữa rồi dùng. Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī agilānā sappiṁ viññāpetvā bhuñjeyya, paṭidesetabbaṁ tāya bhikkhuniyā—‘gārayhaṁ, ayye, dhammaṁ āpajjiṁ asappāyaṁ pāṭidesanīyaṁ taṁ paṭidesemī’”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun who is not sick asks for ghee and then eats it, she must acknowledge it: “I have done a blameworthy and unsuitable thing that is to be acknowledged. I acknowledge it.”’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1230. “Vị tỳ-khưu-ni nào không bị bệnh mà xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Không bị bệnh có nghĩa là người nào không có bơ sữa vẫn được khỏe mạnh.
Bị bệnh có nghĩa là người nào không có bơ sữa thì không được khỏe mạnh.
Bơ sữa có nghĩa là bơ sữa bò, hoặc bơ sữa dê, hoặc bơ sữa trâu; là bơ sữa của các loài vật mà thịt của chúng được phép dùng.
Agilānā attano atthāya viññāpeti, payoge dukkaṭaṁ. Paṭilābhena “bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa. Ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
If she is not sick and she asks for herself, then for the effort there is an act of wrong conduct. When she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct. For every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Permutations
Vị không bị bệnh, xin vì lợi ích của bản thân, thì phạm tội tác ác trong lúc cố gắng. Do nhận được, vị ấy thọ lãnh với ý nghĩ: “Tôi sẽ dùng,” thì phạm tội tác ác. Mỗi khi nuốt vào, phạm tội ưng phát lồ.
Agilānā agilānasaññā sappiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa. Agilānā vematikā sappiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa. Agilānā gilānasaññā sappiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa.
If she is not sick, and she does not perceive herself as sick, and she eats ghee that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment. If she is not sick, but she is unsure of it, and she eats ghee that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment. If she is not sick, but she perceives herself as sick, and she eats ghee that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment.
1232. Vị không bị bệnh có tưởng là không bị bệnh, xin bơ sữa rồi dùng thì phạm tội ưng phát lồ. Vị không bị bệnh có tâm phân vân, xin bơ sữa rồi dùng thì phạm tội ưng phát lồ. Vị không bị bệnh có tưởng là bị bệnh, xin bơ sữa rồi dùng thì phạm tội ưng phát lồ.
Gilānā agilānasaññā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā vematikā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā gilānasaññā, anāpatti.
Anāpatti—gilānāya,
If she is sick, but she does not perceive herself as sick, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, and she perceives herself as sick, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if she is sick;
Vị bị bệnh có tưởng là không bị bệnh thì phạm tội tác ác. Vị bị bệnh có tâm phân vân thì phạm tội tác ác. Vị bị bệnh có tưởng là bị bệnh thì vô tội.
1233. Vô tội: vị bị bệnh; đã là người bệnh rồi xin, sau đó không bệnh rồi dùng; dùng phần còn lại của vị bị bệnh; (xin) từ các bà con, từ những người đã thỉnh mời; (xin) vì lợi ích của người khác; (xin) bằng tài sản của mình; vị bị điên; vị sơ phạm.
Paṭhamapāṭidesanīyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The first training rule on acknowledgment is finished.
Học giới Ưng Phát Lồ thứ nhất đã kết thúc.