Bản dịch
Bi Vb Pd 2-8 — Ba-la-đề-đề-xá-ni 2-8
2–8. Tela-madhu-phāṇita-maccha-maṁsa-khīra-dadhiviññāpanasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư yêu cầu dầu ăn rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu mật ong rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu đường mía rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu cá rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu thịt rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu sữa tươi rồi thọ dụng. ―nt― yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng? Khi được đầy đủ ai mà không vừa ý? Đồ ngon ngọt ai lại không thích thú?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, ―nt― các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng?” ―nt― “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: ―nt― Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, ―nt― Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: ‘Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.’”
Và điều học này đã được đức Thế Tôn quy định cho các tỳ khưu ni như thế.
Inda-bh 3Vào lúc bấy giờ, có các tỳ khưu ni bị bệnh. Các tỳ khưu ni thăm hỏi bệnh tình đã nói với các tỳ khưu ni bị bệnh điều này:—“Này các ni sư, sức khoẻ có khá không? Mọi việc có được thuận tiện không?”—“Này các ni sư, trước đây chúng tôi yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, nhờ thế chúng tôi được thoải mái. Giờ đây, (nghĩ rằng): ‘Đức Thế Tôn đã cấm đoán,’ trong lúc ngần ngại nên không yêu cầu, vì thế chúng tôi không được thoải mái.” Các vị đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. … (như trên) … “Này các tỳ khưu, ta cho phép vị tỳ khưu ni bị bệnh được yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng. Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: ‘Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.’”
Inda-bh 4Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Không bị bệnh nghĩa là vị có được sự thoải mái khi không có sữa đông. Bị bệnh nghĩa là vị không có sự thoải mái khi không có sữa đông. Dầu ăn nghĩa là dầu mè, dầu hạt mù tạt, dầu có chứa mật ong, dầu cây eraṇḍa, dầu từ mỡ thú. Mật ong nghĩa là mật của loài ong. Đường mía nghĩa là được sản xuất từ cây mía. Cá nghĩa là loài di chuyển trong nước được đề cập đến. Thịt nghĩa là thịt của các loài thú nào có thịt được phép (thọ dụng). Sữa tươi nghĩa là sữa tươi từ loài bò, hoặc là sữa tươi từ loài dê, hoặc là sữa tươi từ loài trâu, hoặc là sữa tươi từ các loài thú nào có thịt được phép (thọ dụng). Sữa đông nghĩa là sữa đông của chính các loài thú ấy.
Vị ni không bị bệnh yêu cầu cho nhu cầu của bản thân, trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. (Nghĩ rằng): “Với sự đạt được, ta sẽ thọ dụng” rồi thọ lãnh thì phạm tội dukkaṭa. Mỗi lần nuốt xuống thì phạm tội pāṭidesanīya.
Không bị bệnh, nhận biết là không bị bệnh, vị ni yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya. Không bị bệnh, có sự hoài nghi, vị ni yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya. Không bị bệnh, (lầm) tưởng là bị bệnh, vị ni yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng thì phạm tội pāṭidesanīya.
Bị bệnh, (lầm) tưởng là không bị bệnh, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Bị bệnh, nhận biết là bị bệnh thì vô tội.
Vị ni bị bệnh, sau khi bị bệnh rồi yêu cầu thì hết bệnh và thọ dụng, vị ni thọ dụng phần còn lại của vị ni bị bệnh, của các thân quyến, của những người nói lời thỉnh cầu, vì nhu cầu của vị khác, bằng vật sở hữu của bản thân, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học Pāṭidesanīya thứ tám.
Inda-bh 5Bạch chư đại đức ni, tám điều pāṭidesanīya đã được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Chư đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Dứt các điều Pāṭidesanīya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pāṭidesanīyakaṇḍa
2–8. Tela-madhu-phāṇita-maccha-maṁsa-khīra-dadhiviññāpanasikkhāpada
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing acknowledgment
2–8. Asking for oil … for honey … for syrup … for fish … for meat … for milk … for curd
Origin story
First sub-story
Phẩm Pāṭidesanīya trong Phân Tích Tỳ Khưu Ni - Dứt.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhuniyo telaṁ viññāpetvā bhuñjanti. …pe… madhuṁ viññāpetvā bhuñjanti. …pe… phāṇitaṁ viññāpetvā bhuñjanti. …pe… macchaṁ viññāpetvā bhuñjanti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns from the group of six were eating oil that they had asked for. … were eating honey that they had asked for. … were eating syrup that they had asked for. … were eating fish that they had asked for.
1240. Vào lúc đức Phật Thế Tôn ở tại Sāvatthī, Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ khưu ni mặc y nội buông thõng ở phía trước và phía sau. Dân chúng phàn nàn, chê bai, phao tin rằng: – ‘Tại sao các vị tỳ khưu ni lại mặc y nội buông thõng ở phía trước và phía sau, giống như các nữ gia chủ hưởng thụ các dục!’ Các vị tỳ khưu ni đã nghe được những lời phàn nàn, chê bai, phao tin của dân chúng ấy. Các vị tỳ khưu ni ít ham muốn ... (như trên) ... đã phàn nàn, chê bai, phao tin rằng: – ‘Tại sao nhóm sáu vị tỳ khưu ni lại mặc y nội buông thõng ở phía trước và phía sau?’ ... (như trên) ... – ‘Này các tỳ khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ khưu ni mặc y nội buông thõng ở phía trước và phía sau không?’ – ‘Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (như trên) ... – ‘Này các tỳ khưu, tại sao nhóm sáu vị tỳ khưu ni lại mặc y nội buông thõng ở phía trước và phía sau? Này các tỳ khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (như trên) ... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tụng đọc điều học này như sau:
…pe… maṁsaṁ viññāpetvā bhuñjanti. …pe… khīraṁ viññāpetvā bhuñjanti. …pe… dadhiṁ viññāpetvā bhuñjanti.
Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti— “kathañhi nāma bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjissanti. Kassa sampannaṁ na manāpaṁ, kassa sāduṁ na ruccatī”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā … pe … tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti— “kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjissantī”ti … pe … “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā … pe … kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya … pe … evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
… were eating meat that they had asked for. … were drinking milk that they had asked for. … were eating curd that they had asked for.
People complained and criticized them, “How can nuns eat curd that they have asked for? Who doesn’t like nice food? Who doesn’t prefer tasty food?”
The nuns heard the complaints of those people. The nuns of few desires complained and criticized them, “How can the nuns from the group of six eat curd that they have asked for?” … “Is it true, monks, that those nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can the nuns from the group of six do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
First preliminary ruling
1234. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin dầu rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin mật ong rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin đường phèn rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin cá rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin thịt rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa tươi rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa đặc rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin sữa đặc rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī dadhiṁ viññāpetvā bhuñjeyya, paṭidesetabbaṁ tāya bhikkhuniyā— ‘gārayhaṁ, ayye, dhammaṁ āpajjiṁ asappāyaṁ pāṭidesanīyaṁ, taṁ paṭidesemī’”ti.
‘If a nun asks for curd and then eats it, she must acknowledge it: “I have done a blameworthy and unsuitable thing that is to be acknowledged. I acknowledge it.”’”
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin sữa đặc rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Evañcidaṁ bhagavatā bhikkhunīnaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ hoti.
In this way the Buddha laid down this training rule for the nuns.
Second sub-story
Và như vậy, điều học này đã được đức Thế Tôn chế định cho các vị tỳ khưu ni.
Tena kho pana samayena bhikkhuniyo gilānā honti. Gilānapucchikā bhikkhuniyo gilānā bhikkhuniyo etadavocuṁ— “kacci, ayye, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyan”ti?
“Pubbe mayaṁ, ayye, dadhiṁ viññāpetvā bhuñjimhā, tena no phāsu hoti; idāni pana ‘bhagavatā paṭikkhittan’ti kukkuccāyantā na viññāpema, tena no na phāsu hotī”ti … pe …
bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ … pe …
anujānāmi, bhikkhave, gilānāya bhikkhuniyā dadhiṁ viññāpetvā bhuñjituṁ.
Evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
Soon afterwards a number of nuns were sick. The nuns who were looking after them asked, “I hope you’re bearing up? I hope you’re getting better?”
“Previously we ate curd that we had asked for, and then we were comfortable. But now that the Buddha has prohibited this, we don’t ask because we’re afraid of wrongdoing. And because of that we’re not comfortable.” …
They told the Buddha. Soon afterwards the Buddha had the Sangha gathered and addressed the monks:
“Monks, I allow a sick nun to eat curd that she has asked for.
And so, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1235. Vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu ni bị bệnh. Các vị tỳ khưu ni đi hỏi thăm bệnh đã nói điều này với các vị tỳ khưu ni bị bệnh: – ‘Thưa các sư tỷ, có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?’ – ‘Thưa các sư tỷ, trước đây chúng tôi đã xin sữa chua rồi dùng, nhờ vậy chúng tôi được khỏe mạnh. Nhưng bây giờ, vì nghĩ rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm,’ nên chúng tôi hối hận và không xin, do đó chúng tôi không được khỏe mạnh.’ ... (như trên) ... đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (như trên) ... – Này các tỳ khưu, Ta cho phép vị tỳ khưu ni bị bệnh được xin sữa chua rồi dùng. Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tụng đọc điều học này như sau:
“Yā pana bhikkhunī agilānā (telaṁ …pe…
madhuṁ …pe…
phāṇitaṁ …pe…
macchaṁ …pe…
maṁsaṁ …pe…
khīraṁ …pe…)
dadhiṁ viññāpetvā bhuñjeyya, paṭidesetabbaṁ tāya bhikkhuniyā—‘gārayhaṁ, ayye, dhammaṁ āpajjiṁ asappāyaṁ pāṭidesanīyaṁ, taṁ paṭidesemī’”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā … pe …
- bhikkhunīti
‘If a nun who is not sick asks for (oil …
honey …
syrup …
fish …
meat …
milk … )
curd and then eats it, she must acknowledge it: “I have done a blameworthy and unsuitable thing that is to be acknowledged. I acknowledge it.”’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1236. ‘Vị tỳ khưu ni nào không bệnh (dầu ... mật ong ... đường phèn ... cá ... thịt ... sữa tươi ...) mà xin sữa chua rồi dùng thì vị tỳ khưu ni ấy phải sám hối rằng: ‘Thưa các sư tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, cần phải sám hối. Tôi xin sám hối pháp ấy.’”
1237. Vị nào có nghĩa là bất cứ vị nào ... (như trên) ... Tỳ khưu ni có nghĩa là ... (như trên) ... vị tỳ khưu ni được đề cập trong trường hợp này.
Không bệnh có nghĩa là vị nào được khỏe mạnh mà không có sữa chua.
Bệnh có nghĩa là vị nào không được khỏe mạnh mà không có sữa chua.
Dầu có nghĩa là dầu mè, dầu hạt cải, dầu cam thảo, dầu thầu dầu, dầu mỡ.
Mật ong có nghĩa là mật của loài ong nhỏ. Đường phèn có nghĩa là được làm từ mía. Cá được gọi là loài sống dưới nước. Thịt có nghĩa là thịt của những loài mà thịt của chúng là thích hợp. Sữa tươi có nghĩa là sữa bò, hoặc sữa dê, hoặc sữa trâu, hoặc sữa của những loài mà thịt của chúng là thích hợp. Sữa chua có nghĩa là sữa chua của chính những loài ấy.
Agilānā attano atthāya viññāpeti, payoge dukkaṭaṁ. Paṭilābhena “bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa. Ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
If she is not sick and she asks for herself, then for the effort there is an act of wrong conduct. When she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct. For every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Permutations
Vị không bệnh mà xin cho bản thân thì phạm tội dukkaṭa trong lúc cố gắng. Do nhận được, vị ấy thọ lãnh với ý nghĩ: ‘Tôi sẽ dùng,’ thì phạm tội dukkaṭa. Mỗi khi nuốt vào, phạm tội pāṭidesanīya.
Agilānā agilānasaññā dadhiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa. Agilānā vematikā dadhiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa. Agilānā gilānasaññā dadhiṁ viññāpetvā bhuñjati, āpatti pāṭidesanīyassa.
If she is not sick, and she does not perceive herself as sick, and she eats curd that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment. If she is not sick, but she is unsure of it, and she eats curd that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment. If she is not sick, but she perceives herself as sick, and she eats curd that she has asked for, she commits an offense entailing acknowledgment.
1238. Vị không bệnh có tưởng là không bệnh, xin sữa chua rồi dùng thì phạm tội pāṭidesanīya. Vị không bệnh mà có sự nghi ngờ, xin sữa chua rồi dùng thì phạm tội pāṭidesanīya. Vị không bệnh có tưởng là bệnh, xin sữa chua rồi dùng thì phạm tội pāṭidesanīya.
Gilānā agilānasaññā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā vematikā, āpatti dukkaṭassa. Gilānā gilānasaññā anāpatti.
Anāpatti— gilānāya,
If she is sick, but she does not perceive herself as sick, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If she is sick, and she perceives herself as sick, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if she is sick;
Vị bệnh có tưởng là không bệnh thì phạm tội dukkaṭa. Vị bệnh mà có sự nghi ngờ thì phạm tội dukkaṭa. Vị bệnh có tưởng là bệnh thì không phạm tội.
gilānā hutvā viññāpetvā agilānā bhuñjati, gilānāya sesakaṁ bhuñjati, ñātakānaṁ, pavāritānaṁ, aññassatthāya, attano dhanena, ummattikāya, ādikammikāyāti.
if she asked for it when she was sick, but eats it when she is no longer sick; if she eats the leftovers from one who is sick; if it is from relatives; if it is from those who have given an invitation; if it is for the benefit of someone else; if it is by means of her own property; if she is insane; if she is the first offender.
1239. Không phạm tội: vị bị bệnh; đã xin trong lúc bị bệnh rồi dùng khi không bệnh; dùng phần còn lại của vị bệnh; (xin) của bà con, của những người đã thỉnh mời; (xin) vì lợi ích của người khác; (xin) bằng tài sản của mình; vị bị điên; vị sơ phạm.
Aṭṭhamapāṭidesanīyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The eighth training rule entailing acknowledgment is finished.
Điều học Pāṭidesanīya thứ tám - Dứt.
Uddiṭṭhā kho, ayyāyo, aṭṭha pāṭidesanīyā dhammā. Tatthāyyāyo pucchāmi— “kaccittha parisuddhā”? Dutiyampi pucchāmi— “kaccittha parisuddhā”? Tatiyampi pucchāmi— “kaccittha parisuddhā”? Parisuddhetthāyyāyo, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmīti.
Bhikkhunivibhaṅge pāṭidesanīyakaṇḍaṁ niṭṭhitaṁ.
“Venerables, the eight rules on acknowledgment have been recited. In regard to this I ask you, ‘Are you pure in this?’ A second time I ask, ‘Are you pure in this?’ A third time I ask, ‘Are you pure in this?’ You are pure in this and therefore silent. I will remember it thus.”
The chapter on offenses entailing acknowledgment in the Nuns’ Analysis is finished.
Thưa các sư tỷ, tám pháp pāṭidesanīya đã được tụng đọc. Về các pháp ấy, tôi xin hỏi các sư tỷ: ‘Có phải các vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Lần thứ nhì, tôi cũng hỏi: ‘Có phải các vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Lần thứ ba, tôi cũng hỏi: ‘Có phải các vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Các sư tỷ trong sạch trong các pháp ấy, vì thế nên im lặng. Tôi ghi nhận sự việc ấy là như vậy.