- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Chattupāhanavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 96 — Ba-dật-đề 96
96. Asaṅkaccikasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu ni nọ không mặc áo lót đã đi vào làng khất thực. Khi vị ni ấy đang ở trên đường lộ, các cơn gió xoáy đã hất tung y hai lớp lên. Dân chúng đã la lớn lên rằng:—“Ngực và bụng của ni sư đẹp!” Vị tỳ khưu ni ấy trong khi bị dân chúng chế giễu đã xấu hổ. Sau đó, vị tỳ khưu ni ấy đã đi về chỗ ngụ và kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni không mặc áo lót lại đi vào làng?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni không mặc áo lót đi vào làng, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni không mặc áo lót lại đi vào làng vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào không mặc áo lót đi vào làng thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Không mặc áo lót: thiếu đi áo lót.
Áo lót nghĩa là nhằm mục đích che kín phần dưới xương đòn (ở cổ) và phần trên lỗ rún.
Đi vào làng: Vị ni trong lúc vượt qua hàng rào của làng được rào lại thì phạm tội pācittiya. Vị ni trong lúc đi vào vùng phụ cận của làng không được rào lại thì phạm tội pācittiya.
Vị ni có y bị cướp đoạt, vị ni có y bị hư hỏng, vị ni bị bệnh, khi bị thất niệm, trong lúc không biết, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười ba. Phẩm Dù Dép là thứ chín.
Bạch chư đại đức ni, một trăm sáu mươi sáu điều pācittiya đã được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Chư đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Dù, và xe, vật trang sức ở hông, đồ nữ trang, vật thơm, bã dầu mè, vị tỳ khưu ni, cô ni tu tập sự, và vị sa di ni, với người nữ tại gia, khi chưa hỏi ý, việc thỉnh ý trước, với vị không mặc áo lót là mười ba.”
TÓM LƯỢC CÁC PHẨM:
Tỏi, và bóng tối, lõa thể, và liên quan việc nằm chung, (nhà) triển lãm, tu viện, và sản phụ, thiếu nữ, dù và dép.
Dứt phần nhỏ nhặt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on sunshades and sandals
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
96. Asaṅkaccikasikkhāpada
96. Not wearing a chest wrap
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena aññatarā bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ piṇḍāya pāvisi. Tassā rathikāya vātamaṇḍalikā saṅghāṭiyo ukkhipiṁsu. Manussā ukkuṭṭhiṁ akaṁsu—“sundarā ayyāya thanudarā”ti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, a nun had gone to the village for alms without wearing her chest wrap. While she was walking along a street, a whirlwind lifted up her upper robes. People shouted out, “She has beautiful breasts and belly!”
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Atha kho sā bhikkhunī upassayaṁ gantvā bhikkhunīnaṁ etamatthaṁ ārocesi. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ pavisissatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ pāvisī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ pavisissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
After returning to the nunnery, she told the nuns what had happened. The nuns of few desires complained and criticized her, “How could a nun enter an inhabited area without wearing her chest wrap?” … “Is it true, monks, that a nun did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could a nun do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1224. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, đức Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Và vào lúc bấy giờ, có một tỳ-khưu-ni nọ đã đi vào làng để khất thực mà không mặc áo che ngực (saṅkaccikā). Khi bà đang ở trên đường, một cơn gió lốc đã thổi tốc các y của bà lên. Những người đàn ông đã la lớn lên rằng: “Ngực của vị sư cô thật là đẹp!” Vị tỳ-khưu-ni ấy, bị những người đàn ông kia chế giễu, đã cảm thấy bối rối. Sau đó, vị tỳ-khưu-ni ấy sau khi đi về trú xứ đã kể lại sự việc ấy cho các tỳ-khưu-ni. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: “Làm thế nào mà một tỳ-khưu-ni lại có thể đi vào làng mà không mặc áo che ngực chứ?” ... (Đức Thế Tôn hỏi): “Này các tỳ-khưu, có thật là một tỳ-khưu-ni đã đi vào làng mà không mặc áo che ngực không?” - “Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.” Đức Phật, đức Thế Tôn, đã khiển trách ... (và nói rằng): “Này các tỳ-khưu, làm thế nào mà một tỳ-khưu-ni lại có thể đi vào làng mà không mặc áo che ngực chứ? Này các tỳ-khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên đọc tụng điều học này như sau: –
“Yā pana bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ paviseyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun enters an inhabited area without wearing her chest wrap, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1225. “Vị tỳ-khưu-ni nào đi vào làng mà không mặc áo che ngực thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya).”
1226. Vị nào: là vị bất luận thế nào ... Tỳ-khưu-ni: ... ở đây có nghĩa là vị tỳ-khưu-ni này.
Không mặc áo che ngực: là không có áo che ngực.
Áo che ngực được gọi là (vật) dùng để che phần dưới xương đòn và phần trên rốn.
Anāpatti—
Non-offenses
There is no offense:
Đi vào làng: đối với làng có hàng rào, khi đi qua hàng rào thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya). Đối với làng không có hàng rào, khi đi vào vùng phụ cận thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya).
Terasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The thirteenth training rule is finished.
1227. Vô tội trong các trường hợp: vị bị cướp y, vị bị mất y, vị bị bệnh, vị đãng trí, vị không biết, trong các trường hợp gặp hiểm nạn, vị bị điên cuồng, vị phạm tội đầu tiên.
Chattupāhanavaggo navamo.
Dhammikavagga
The ninth subchapter on sunshades and sandals is finished.
Phẩm Dù và Dép, phẩm thứ chín.
Nandasikkhāpada
Điều học thứ mười ba đã kết thúc.
Uddiṭṭhā kho, ayyāyo, chasaṭṭhisatā pācittiyā dhammā. Tatthāyyāyo pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Dutiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Tatiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Parisuddhetthāyyāyo, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmīti.
“Venerables, the one hundred and sixty-six rules on confession have been recited. In regard to this I ask you, ‘Are you pure in this?’ A second time I ask, ‘Are you pure in this?’ A third time I ask, ‘Are you pure in this?’ You are pure in this and therefore silent. I will remember it thus.”
Thưa các sư cô, một trăm sáu mươi sáu pháp ưng đối trị đã được đọc lên. Về các pháp ấy, tôi xin hỏi các sư cô: “Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?” Lần thứ nhì, tôi xin hỏi: “Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?” Lần thứ ba, tôi xin hỏi: “Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?” Các sư cô trong sạch trong các pháp ấy, vì vậy nên im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Khuddakaṁ samattaṁ.
Bhikkhunivibhaṅge pācittiyakaṇḍaṁ niṭṭhitaṁ.
(…)
The section on minor rules has been completed.
The chapter on offenses entailing confession in the Nuns’ Analysis is finished.
Phần các điều nhỏ đã hoàn tất.