- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Chattupāhanavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 95 — Ba-dật-đề 95
95. Pañhāpucchanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni hỏi câu hỏi đến vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước. Các tỳ khưu phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Chưa được thỉnh ý: không có hỏi ý.
Vị tỳ khưu: người nam đã tu lên bậc trên.
Hỏi câu hỏi: Sau khi đã thỉnh ý trước về Kinh, vị ni hỏi Luật hoặc Vi Diệu Pháp thì phạm tội pācittiya. Sau khi đã thỉnh ý trước về Luật, vị ni hỏi Kinh hoặc Vi Diệu Pháp thì phạm tội pācittiya. Sau khi đã thỉnh ý trước về Vi Diệu Pháp, vị ni hỏi Luật hoặc Kinh thì phạm tội pācittiya.
Khi chưa hỏi ý, nhận biết là chưa hỏi ý, vị ni hỏi câu hỏi thì phạm tội pācittiya. Khi chưa hỏi ý, có sự hoài nghi, vị ni hỏi câu hỏi thì phạm tội pācittiya. Khi chưa hỏi ý, (lầm) tưởng là đã hỏi ý, vị ni hỏi câu hỏi thì phạm tội pācittiya.
Khi đã hỏi ý, (lầm) tưởng là chưa hỏi ý, phạm tội dukkaṭa. Khi đã hỏi ý, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Khi đã hỏi ý, nhận biết là đã hỏi ý thì vô tội.
Vị ni hỏi sau khi đã thỉnh ý, vị ni hỏi bất cứ phạm vi nào sau khi đã thỉnh ý không giới hạn (phạm vi câu hỏi), vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on sunshades and sandals
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
95. Pañhāpucchanasikkhāpada
95. Asking a question without permission
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchanti. Bhikkhū ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ puccheyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns asked questions of a monk who had not given them permission. The monks complained and criticized them, “How can nuns ask questions of a monk who hasn’t given them permission?” … “Is it true, monks, that nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can nuns do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun asks a question of a monk who has not given her permission, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Permutations
Không được cho phép: là không xin phép. Tỳ-khưu: là vị đã thọ cụ túc giới. Hỏi về một vấn đề: sau khi đã được cho phép về Kinh tạng (suttanta) mà lại hỏi về Luật tạng (vinaya) hay Vi Diệu Pháp tạng (abhidhamma) thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya). Sau khi đã được cho phép về Luật tạng mà lại hỏi về Kinh tạng hay Vi Diệu Pháp tạng thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya). Sau khi đã được cho phép về Vi Diệu Pháp tạng mà lại hỏi về Kinh tạng hay Luật tạng thì phạm tội ưng đối trị (pācittiya).
Anāpucchite anāpucchitasaññā pañhaṁ pucchati, āpatti pācittiyassa. Anāpucchite vematikā pañhaṁ pucchati, āpatti pācittiyassa. Anāpucchite āpucchitasaññā pañhaṁ pucchati, āpatti pācittiyassa.
If she has not asked permission, and she does not perceive that she has, and she asks a question, she commits an offense entailing confession. If she has not asked permission, but she is unsure of it, and she asks a question, she commits an offense entailing confession. If she has not asked permission, but she perceives that she has, and she asks a question, she commits an offense entailing confession.
1222. Trường hợp chưa xin phép, nhận thức là chưa xin phép, và hỏi về một vấn đề, phạm tội ưng đối trị (pācittiya). Trường hợp chưa xin phép, có sự nghi ngờ, và hỏi về một vấn đề, phạm tội ưng đối trị (pācittiya). Trường hợp chưa xin phép, nhận thức là đã xin phép, và hỏi về một vấn đề, phạm tội ưng đối trị (pācittiya).
Āpucchite anāpucchitasaññā, āpatti dukkaṭassa. Āpucchite vematikā, āpatti dukkaṭassa. Āpucchite āpucchitasaññā, anāpatti.
Anāpatti—
If she has asked permission, but she does not perceive that she has, she commits an offense of wrong conduct. If she has asked permission, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If she has asked permission, and she perceives that she has, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense:
Trường hợp đã xin phép nhưng nhận thức là chưa xin phép, phạm tội đột-cát-la (dukkaṭa). Trường hợp đã xin phép nhưng có sự nghi ngờ, phạm tội đột-cát-la (dukkaṭa). Trường hợp đã xin phép và nhận thức là đã xin phép, vô tội.
1223. Vô tội trong các trường hợp: hỏi sau khi đã được cho phép, hỏi về bất cứ điều gì sau khi đã được cho phép một cách không xác định, vị bị điên cuồng, vị phạm tội đầu tiên.
Dvādasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The twelfth training rule is finished.
Điều học thứ mười hai đã kết thúc.