- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Chattupāhanavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 94 — Ba-dật-đề 94
94. Anāpucchāsikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa hỏi ý. Các tỳ khưu phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa hỏi ý?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa hỏi ý, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa hỏi ý vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa hỏi ý thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Phía trước vị tỳ khưu: Phía trước người nam đã tu lên bậc trên.
Khi chưa hỏi ý: sau khi không xin phép.
Ngồi xuống trên chỗ ngồi: vị ni ngồi xuống cho dầu ở trên mặt đất cũng phạm tội pācittiya.
Khi chưa được hỏi ý, nhận biết là chưa được hỏi ý, vị ni ngồi xuống trên chỗ ngồi thì phạm tội pācittiya. Khi chưa được hỏi ý, có sự hoài nghi, vị ni ngồi xuống trên chỗ ngồi thì phạm tội pācittiya. Khi chưa được hỏi ý, (lầm) tưởng là đã được hỏi ý, vị ni ngồi xuống trên chỗ ngồi thì phạm tội pācittiya.
Khi đã được hỏi ý, (lầm) tưởng là chưa được hỏi ý, phạm tội dukkaṭa. Khi đã được hỏi ý, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Khi đã được hỏi ý, nhận biết là đã được hỏi ý thì vô tội.
Vị ni hỏi ý rồi ngồi xuống trên chỗ ngồi, vị ni bị bệnh, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười một.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on sunshades and sandals
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
94. Anāpucchāsikkhāpada
94. Sitting in front without permission
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdanti. Bhikkhū ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, nuns sat down on seats in front of a monk without asking permission. The monks complained and criticized them, “How can nuns sit down on seats in front of a monk without asking permission?” … “Is it true, monks, that nuns do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can nuns do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun sits down on a seat in front of a monk without asking permission, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Permutations
'Ở phía trước vị tỳ-khưu' có nghĩa là ở phía trước vị đã thọ cụ túc giới. 'Không xin phép' có nghĩa là không thông báo. 'Ngồi xuống chỗ ngồi' có nghĩa là ngồi xuống, cho dù là ở dưới đất, cũng phạm tội pācittiya.
Anāpucchite anāpucchitasaññā āsane nisīdati, āpatti pācittiyassa. Anāpucchite vematikā āsane nisīdati, āpatti pācittiyassa. Anāpucchite āpucchitasaññā āsane nisīdati, āpatti pācittiyassa.
If she has not asked permission, and she does not perceive that she has, and she sits down on a seat, she commits an offense entailing confession. If she has not asked permission, but she is unsure of it, and she sits down on a seat, she commits an offense entailing confession. If she has not asked permission, but she perceives that she has, and she sits down on a seat, she commits an offense entailing confession.
1217. Trường hợp chưa xin phép, vị ấy có nhận thức là chưa xin phép rồi ngồi xuống chỗ ngồi, phạm tội pācittiya. Trường hợp chưa xin phép, vị ấy có sự nghi ngờ rồi ngồi xuống chỗ ngồi, phạm tội pācittiya. Trường hợp chưa xin phép, vị ấy có nhận thức là đã xin phép rồi ngồi xuống chỗ ngồi, phạm tội pācittiya.
Āpucchite anāpucchitasaññā, āpatti dukkaṭassa. Āpucchite vematikā, āpatti dukkaṭassa. Āpucchite āpucchitasaññā, anāpatti.
Anāpatti—
If she has asked permission, but she does not perceive that she has, she commits an offense of wrong conduct. If she has asked permission, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If she has asked permission, and she perceives that she has, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense:
Trường hợp đã xin phép nhưng nhận thức là chưa xin phép, phạm tội đột-cát-la (dukkaṭa). Trường hợp đã xin phép nhưng có sự nghi ngờ, phạm tội đột-cát-la (dukkaṭa). Trường hợp đã xin phép và nhận thức là đã xin phép, vô tội.
1218. Vô tội trong các trường hợp: ngồi xuống chỗ ngồi sau khi đã xin phép, vị bị bệnh, trong các trường hợp gặp hiểm nạn, vị bị điên cuồng, vị phạm tội đầu tiên.
Ekādasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The eleventh training rule is finished.
Điều học thứ mười một đã kết thúc.