- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Nissaggiyakaṇḍa
- Pattavagga
Bản dịch
Bi Vb Np 2 — Ni-tát-kỳ Ba-dật-đề 2
2. Akālacīvarabhājanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, nhiều vị tỳ khưu ni, khi trải qua mùa (an cư) mưa ở trú xứ thôn làng, đã đi đến thành Sāvatthī. (Các vị ni ấy) có đầy đủ các pháp thực hành, đầy đủ oai nghi, (nhưng) mặc vải tàn tạ và y phục thô xấu. Các cư sĩ sau khi nhìn thấy các tỳ khưu ni ấy (nghĩ rằng): “Các tỳ khưu ni này có đầy đủ các pháp thực hành, đầy đủ oai nghi, (nhưng) mặc vải tàn tạ và y phục thô xấu. Các tỳ khưu ni này sẽ bị rách rưới,” rồi đã dâng y ngoài hạn kỳ đến hội chúng tỳ khưu ni. Tỳ khưu ni Thullanandā đã xác định rằng:—“Kaṭhina của chúng tôi đã được thành tựu, (vậy là) y trong thời hạn,” rồi đã bảo phân chia. Các cư sĩ sau khi nhìn thấy các tỳ khưu ni ấy đã nói điều này:—“Có phải các ni sư cũng đã lãnh được y?”—“Này các đạo hữu, chúng tôi không được lãnh y. Ni sư Thullanandā đã xác định rằng: ‘Kaṭhina của chúng tôi đã được thành tựu, (vậy là) y trong thời hạn,’ rồi đã bảo phân chia.” Các cư sĩ phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao ni sư Thullanandā lại xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi bảo phân chia?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni đã nghe được các cư sĩ ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā lại xác định y ngoài hạn kỳ là: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi bảo phân chia, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā lại xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi bảo phân chia? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi bảo phân chia thì (y ấy) nên được xả bỏ và (vị ni ấy) phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Y ngoài hạn kỳ nghĩa là khi Kaṭhina không được thành tựu thì được phát sanh trong mười một tháng, khi Kaṭhina được thành tựu thì được phát sanh trong bảy tháng; (y) được dâng xác định trong thời gian trên thì (y) ấy gọi là y ngoài hạn kỳ.
Vị ni xác định: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia, trong lúc tiến hành thì phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì phạm vào nissaggiya, nên được xả bỏ đến hội chúng, hoặc đến nhóm, hoặc đến một vị tỳ khưu ni. Và này các tỳ khưu, nên được xả bỏ như vầy: … (như trên) … “Bạch chư đại đức ni, y này của tôi đã được bảo chia phần sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là ‘Y trong thời hạn,’ giờ cần được xả bỏ. Tôi xả bỏ (y) này đến hội chúng. … (như trên) … hội chúng nên cho lại … (như trên) … các đại đức ni nên cho lại … (như trên) … “Tôi cho lại ni sư.”
Y ngoài hạn kỳ, nhận biết là y ngoài hạn kỳ, vị ni xác định: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Y ngoài hạn kỳ, có sự hoài nghi, vị ni xác định: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Y ngoài hạn kỳ, (lầm) tưởng là y trong thời hạn, vị ni xác định: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Y trong thời hạn, (lầm) tưởng là y ngoài hạn kỳ, phạm tội dukkaṭa. Y trong thời hạn, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Y trong thời hạn, nhận biết là y trong thời hạn thì vô tội.
Đối với y ngoài hạn kỳ vị ni nhận biết là y ngoài hạn kỳ rồi bảo phân chia, đối với y trong thời hạn vị ni nhận biết là y trong thời hạn rồi bảo phân chia, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”.
Điều học thứ nhì
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on relinquishment
- The subchapter on almsbowls
Phẩm Ưng Xả trong Phân Tích Tỳ Khưu Ni đã kết thúc.
2. Akālacīvarabhājanasikkhāpada
2. Distributing out-of-season robe-cloth
Origin story
Học giới thứ mười hai đã kết thúc.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhuniyo gāmakāvāse vassaṁvuṭṭhā sāvatthiṁ agamaṁsu vattasampannā iriyāpathasampannā duccoḷā lūkhacīvarā. Upāsakā tā bhikkhuniyo passitvā—“imā bhikkhuniyo vattasampannā iriyāpathasampannā duccoḷā lūkhacīvarā, imā bhikkhuniyo acchinnā bhavissantī”ti bhikkhunisaṅghassa akālacīvaraṁ adaṁsu. Thullanandā bhikkhunī—“amhākaṁ kathinaṁ atthataṁ kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpesi. Upāsakā tā bhikkhuniyo passitvā etadavocuṁ—“apayyāhi cīvaraṁ laddhan”ti? “Na mayaṁ, āvuso, cīvaraṁ labhāma. Ayyā thullanandā—‘amhākaṁ kathinaṁ atthataṁ kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpesī”ti. Upāsakā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā akālacīvaraṁ ‘kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpessatī”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ upāsakānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā akālacīvaraṁ ‘kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpessatī”ti. Atha kho tā bhikkhuniyo bhikkhūnaṁ etamatthaṁ ārocesuṁ. Bhikkhū bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī akālacīvaraṁ ‘kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpetī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī akālacīvaraṁ “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpessati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe…
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time, after completing the rainy-season residence in a village monastery, a number of nuns were traveling to Sāvatthī. They were perfect in conduct and deportment, but poorly dressed in shabby robes. Some lay followers who saw them thought, “These nuns are perfect in conduct and deportment, but poorly dressed in shabby robes; they must’ve been robbed,” and they gave out-of-season robe-cloth to the Sangha of nuns. Because they had performed the robe-making ceremony, the nun Thullanandā determined it as in-season robe-cloth, and then distributed it. The lay followers asked those nuns whether they had obtained any robe-cloth. They replied that they hadn’t and told them what had happened. Those lay followers then complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā determine out-of-season robe-cloth as ‘in-season’, and then distribute it?”
The nuns heard the complaints of those lay followers, and the nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā do this?” Those nuns then told the monks, who in turn told the Buddha. Soon afterwards he had the Sangha gathered and questioned the monks: “Is it true, monks, that the nun Thullanandā did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Thullanandā do this? This will affect people’s confidence …” …
793. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang ngự tại Sāvatthī, trong tu viện Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Cũng vào lúc bấy giờ, chúng tỳ-khưu-ni được một vị cận sự nam không rõ tên thỉnh mời dùng tỏi rằng: “Vị thánh nữ nào cần tỏi, tôi xin thỉnh mời dùng tỏi.” Và người giữ ruộng cũng được ra lệnh rằng: “Nếu các tỳ-khưu-ni đến, hãy cúng dường cho mỗi vị tỳ-khưu-ni hai ba củ.” Cũng vào lúc bấy giờ, tại Sāvatthī có một lễ hội. Số tỏi đã được mang đến đều đã hết. Các tỳ-khưu-ni đến gặp vị cận sự nam ấy và nói rằng: “Thưa hiền hữu, chúng tôi cần tỏi.” – “Thưa các thánh nữ, không có. Số tỏi đã mang đến đều đã hết. Xin các ngài hãy đi ra ruộng.” Tỳ-khưu-ni Thullanandā đi ra ruộng, do không biết chừng mực nên đã cho lấy nhiều tỏi. Người giữ ruộng phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao các tỳ-khưu-ni lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” Các tỳ-khưu-ni đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, chỉ trích của người giữ ruộng ấy. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy phàn nàn, chê bai, chỉ trích rằng: “Tại sao thánh nữ Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy!” ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, có thật là tỳ-khưu-ni Thullanandā không biết chừng mực đã cho lấy nhiều tỏi không?” – “Bạch Thế Tôn, là thật.” Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... “Này các tỳ-khưu, tại sao tỳ-khưu-ni Thullanandā lại không biết chừng mực mà cho lấy nhiều tỏi như vậy! Này các tỳ-khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (vân vân) ...” Sau khi thuyết một bài pháp, ngài gọi các tỳ-khưu:
“Yā pana bhikkhunī akālacīvaraṁ ‘kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpeyya, nissaggiyaṁ pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
Final ruling
‘If a nun determines out-of-season robe-cloth as “in-season”, and then distributes it, she commits an offense entailing relinquishment and confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
Sau đó, Thế Tôn đã quở trách tỳ-khưu-ni Thullanandā bằng nhiều cách về sự khó nuôi dưỡng ... (vân vân) ... “Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni hãy tụng đọc học giới này như sau:”
Akālacīvaraṁ “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpeti, payoge dukkaṭaṁ. Paṭilābhena nissaggiyaṁ hoti. Nissajjitabbaṁ saṅghassa vā gaṇassa vā ekabhikkhuniyā vā.
Evañca pana, bhikkhave, nissajjitabbaṁ. …pe…
“idaṁ me, ayye, akālacīvaraṁ ‘kālacīvaran’ti adhiṭṭhahitvā bhājāpitaṁ nissaggiyaṁ, imāhaṁ saṅghassa nissajjāmī”ti …pe… dadeyyā”ti …pe… dadeyyun”ti …pe… ayyāya dammī”ti.
Akālacīvare akālacīvarasaññā “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpeti, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Akālacīvare vematikā “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpeti, āpatti dukkaṭassa. Akālacīvare kālacīvarasaññā “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpeti, anāpatti.
Kālacīvare akālacīvarasaññā, āpatti dukkaṭassa. Kālacīvare vematikā, āpatti dukkaṭassa. Kālacīvare kālacīvarasaññā, anāpatti.
Anāpatti—akālacīvaraṁ kālacīvarasaññā bhājāpeti, kālacīvaraṁ kālacīvarasaññā bhājāpeti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Dutiyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
If she distributes it after determining the out-of-season robe-cloth as “in-season”, then for the effort there is an act of wrong conduct. When she gets it, it becomes subject to relinquishment. The robe-cloth should be relinquished to a sangha, a group, or an individual nun.
“And, monks, it should be relinquished like this. …” (To be expanded as in <a href='https://suttacentral.net/pli-tv-bi-vb-np1#2.1.21'>Bi NP 1:2.1.21</a>–2.1.43, with appropriate substitutions.)
“Venerables, this out-of-season robe-cloth, which I distributed after determining it as “in-season”, is to be relinquished. I relinquish it to the Sangha.” … “the Sangha should give …” “you should give …” “I give this robe-cloth back to you.”
Permutations
If it is out-of-season robe-cloth and she perceives it as such, and she distributes it after determining it as “in-season”, she commits an offense entailing relinquishment and confession. If it is out-of-season robe-cloth, but she is unsure of it, and she distributes it after determining it as “in-season”, she commits an offense of wrong conduct. If it is out-of-season robe-cloth, but she perceives it as in-season robe-cloth, and she distributes it after determining it as “in-season”, there is no offense.
If it is in-season robe-cloth, but she perceives it as out-of-season robe-cloth, she commits an offense of wrong conduct. If it is in-season robe-cloth, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If it is in-season robe-cloth and she perceives it as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if she distributes out-of-season robe-cloth that she perceives as in-season; if she distributes in-season robe-cloth that she perceives as in-season; if she is insane; if she is the first offender.
The second training rule is finished.
795. Cụm từ “vị nào” có nghĩa là bất cứ vị nào ... (vân vân) ... Cụm từ “tỳ-khưu-ni” ... (vân vân) ... trong trường hợp này, “tỳ-khưu-ni” được hiểu là vị đã được thọ cụ túc giới.