- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Nissaggiyakaṇḍa
- Pattavagga
Bản dịch
Bi Vb Np 3 — Ni-tát-kỳ Ba-dật-đề 3
3. Cīvaraparivattanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni nọ rồi đã sử dụng. Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy đã xếp y ấy lại rồi để riêng. Tỳ khưu ni Thullanandā đã nói với vị tỳ khưu ni ấy điều này:—“Này ni sư, cái y đã được tôi trao đổi với cô, cái y ấy đâu rồi?” Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy đã đem y ấy lại và đưa cho tỳ khưu ni Thullanandā thấy. Tỳ khưu ni Thullanandā đã nói với vị tỳ khưu ni ấy điều này:—“Này ni sư, hãy nhận lại y của cô đi. Y này là của tôi. Y nào của cô là của chính cô, y nào của tôi là của chính tôi. Hãy đưa đây, y này là của tôi. Hãy mang đi y của mình,” rồi đã giật lại. Sau đó, vị tỳ khưu ni ấy đã kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā sau khi trao đổi y với tỳ khưu ni rồi giật lại?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni rồi giật lại, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā sau khi trao đổi y với tỳ khưu ni rồi giật lại vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào khi đã trao đổi y với tỳ khưu ni sau đó lại nói như vầy: ‘Này ni sư, hãy nhận lấy y của cô. Y này là của tôi. Y nào của cô là của chính cô, y nào của tôi là của chính tôi. Hãy đưa đây, y này là của tôi. Hãy mang đi y của mình’ rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì (y ấy) nên được xả bỏ và (vị ni ấy) phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Inda-bh 4Với vị tỳ khưu ni: với vị tỳ khưu ni khác.
Y nghĩa là bất cứ loại y nào thuộc về sáu loại y (có kích thước) tối thiểu cần phải chú nguyện để dùng chung.
Khi đã trao đổi: sau khi trao đổi (y) lớn bằng (y) nhỏ hoặc là (y) nhỏ bằng (y) lớn.
Giật lại: vị ni tự mình giật lại thì phạm vào nissaggiya pācittiya.
Bảo giật lại: vị ni ra lệnh người khác thì phạm tội dukkaṭa. Được ra lệnh một lần, (vị nghe lệnh) giật lại nhiều lần thì phạm (chỉ một) nissaggiya. Nên được xả bỏ đến hội chúng, hoặc đến nhóm, hoặc đến một vị tỳ khưu ni. Và này các tỳ khưu, nên được xả bỏ như vầy: … (như trên) … “Bạch chư đại đức ni, y này của tôi sau khi trao đổi với tỳ khưu ni rồi đã giật lại, giờ cần được xả bỏ. Tôi xả bỏ y này đến hội chúng. … (như trên) … hội chúng nên cho lại … (như trên) … các đại đức ni nên cho lại … (như trên) … “Tôi cho lại ni sư.”
Người nữ đã tu lên bậc trên, nhận biết là đã tu lên bậc trên, vị ni sau khi trao đổi y rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, vị ni sau khi trao đổi y rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì phạm tội nissaggiya pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là chưa tu lên bậc trên, vị ni sau khi trao đổi y rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì phạm tội nissaggiya pācittiya.
Vị ni sau khi trao đổi vật dụng khác rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì phạm tội dukkaṭa. Vị ni sau khi trao đổi y hoặc vật dụng khác với người nữ chưa tu lên bậc trên rồi giật lại hoặc bảo giật lại thì phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là đã tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, nhận biết là chưa tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa.
Vị ni kia cho, hoặc vị ni lấy đi trong khi có sự thân thiết với vị ni kia, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on relinquishment
- The subchapter on almsbowls
3. Chương Ưng Xả Đối Trị (Phân Tích Tỳ Khưu Ni)
3. Cīvaraparivattanasikkhāpada
3. Taking back a traded robe
Origin story
1. Điều học thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery.
733. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, bậc Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Vào lúc ấy, nhóm sáu tỳ khưu ni đã cất giữ nhiều bình bát. Những người đi dạo quanh các tu viện nhìn thấy và đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: ‘Tại sao các tỳ khưu ni lại cất giữ nhiều bình bát như vậy? Chắc là các tỳ khưu ni sẽ buôn bán bình bát, hoặc sẽ mở cửa hàng đồ gốm!’ Các tỳ khưu ni đã nghe được những lời phàn nàn, chê bai, và chỉ trích của những người ấy. Các vị tỳ khưu ni thiểu dục... (vân vân)... đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: ‘Tại sao nhóm sáu tỳ khưu ni lại cất giữ bình bát?’... (vân vân)... ‘Này các tỳ khưu, có thật là nhóm sáu tỳ khưu ni đã cất giữ bình bát không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật, bậc Thế Tôn, đã khiển trách... (vân vân)... ‘Này các tỳ khưu, tại sao nhóm sáu tỳ khưu ni lại cất giữ bình bát? Này các tỳ khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... (vân vân)... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tuyên đọc điều học này như sau:
Atha kho sā bhikkhunī bhikkhunīnaṁ etamatthaṁ ārocesi. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindissatī”ti. Atha kho tā bhikkhuniyo bhikkhūnaṁ etamatthaṁ ārocesuṁ. Bhikkhū bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindatī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
That nun then told the nuns what had happened. The nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā trade a robe with a nun and then take it back?” Those nuns then told the monks, who in turn told the Buddha. Soon afterwards he had the Sangha gathered and questioned the monks: “Is it true, monks, that the nun Thullanandā did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Thullanandā trade a robe with a nun and then take it back? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
743. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Thullanandā đã đổi y với một tỳ khưu ni khác rồi sử dụng. Sau đó, vị tỳ khưu ni kia đã xếp y ấy rồi cất đi. Tỳ khưu ni Thullanandā đã nói với vị tỳ khưu ni ấy điều này: “Thưa sư tỷ, cái y mà sư tỷ đã đổi với tôi, cái y ấy ở đâu?” Bấy giờ, vị tỳ khưu ni kia đã lấy cái y ấy ra rồi đưa cho tỳ khưu ni Thullanandā xem. Tỳ khưu ni Thullanandā đã nói với vị tỳ khưu ni ấy điều này: “Này sư tỷ, y của sư tỷ đây, hãy mang cái y kia của tôi lại đây. Cái gì là của sư tỷ thì chính là của sư tỷ, cái gì là của tôi thì chính là của tôi. Hãy mang cái y kia của tôi lại đây, hãy trả lại vật sở hữu của mình,” rồi đã giật lấy. Sau đó, vị tỳ khưu ni kia đã trình báo sự việc ấy cho các tỳ khưu ni. Các vị tỳ khưu ni ít ham muốn ... cho đến ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: “Tại sao sư tỷ Thullanandā lại có thể giật lấy y sau khi đã đổi với một tỳ khưu ni chứ!” Bấy giờ, các tỳ khưu ni ấy đã trình báo sự việc ấy cho các tỳ khưu. Các tỳ khưu đã trình báo sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... cho đến ... “Này các tỳ khưu, có thật là tỳ khưu ni Thullanandā đã giật lấy y sau khi đã đổi với một tỳ khưu ni không?” – “Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.” Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... cho đến ... “Này các tỳ khưu, tại sao tỳ khưu ni Thullanandā lại có thể giật lấy y sau khi đã đổi với một tỳ khưu ni chứ! Này các tỳ khưu, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin được phát sinh đức tin ... cho đến ... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên trình bày học giới này như vầy: –
“Yā pana bhikkhunī bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā sā pacchā evaṁ vadeyya—‘handāyye, tuyhaṁ cīvaraṁ āhara, metaṁ cīvaraṁ, yaṁ tuyhaṁ tuyhamevetaṁ, yaṁ mayhaṁ mayhamevetaṁ, āhara metaṁ, sakaṁ paccāharā’ti acchindeyya vā acchindāpeyya vā, nissaggiyaṁ pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun trades robes with a nun and then says, “Here’s your robe; give me that robe of mine. That which is yours is yours, and that which is mine is mine. Give me that, and take back what’s yours;” and she just takes it or has it taken, she commits an offense entailing relinquishment and confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
749. “Vị tỳ khưu ni nào, sau khi đã xin một vật, lại xin một vật khác, thì phạm tội ưng xả đối trị (nissaggiya pācittiya).”
750. Vị nào: có nghĩa là vị nào, bất cứ vị nào... (v.v.)... Tỳ khưu ni: ... (v.v.)... vị tỳ khưu ni được đề cập trong ý nghĩa này.
Nissajjitabbaṁ saṅghassa vā gaṇassa vā ekabhikkhuniyā vā. Evañca pana, bhikkhave, nissajjitabbaṁ. …pe…
“idaṁ me, ayye, cīvaraṁ bhikkhuniyā saddhiṁ parivattetvā acchinnaṁ nissaggiyaṁ, imāhaṁ saṅghassa nissajjāmī”ti …pe… dadeyyā”ti …pe… dadeyyun”ti …pe… ayyāya dammī”ti.
Upasampannāya upasampannasaññā cīvaraṁ parivattetvā acchindati vā acchindāpeti vā, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Upasampannāya vematikā cīvaraṁ parivattetvā acchindati vā acchindāpeti vā, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ. Upasampannāya anupasampannasaññā cīvaraṁ parivattetvā acchindati vā acchindāpeti vā, nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
Aññaṁ parikkhāraṁ parivattetvā acchindati vā acchindāpeti vā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya saddhiṁ cīvaraṁ vā aññaṁ vā parikkhāraṁ parivattetvā acchindati vā acchindāpeti vā, āpatti dukkaṭassa.
Anupasampannāya upasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya vematikā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya anupasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—sā vā deti, tassā vā vissasantī gaṇhāti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Tatiyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The robe-cloth should be relinquished to a sangha, a group, or an individual nun. “And, monks, it should be relinquished like this. …” (To be expanded as in <a href='https://suttacentral.net/pli-tv-bi-vb-np1#2.1.21'>Bi NP 1:2.1.21</a>–2.1.43, with appropriate substitutions.)
“Venerables, this robe-cloth, which I took back after trading it with a nun, is to be relinquished. I relinquish it to the Sangha.” … “the Sangha should give …” “you should give …” “I give this robe-cloth back to you.”
Permutations
If the other person is fully ordained and she perceives her as such, and after trading robe-cloth with her she takes it back or has it taken back, she commits an offense entailing relinquishment and confession. If the other person is fully ordained, but she is unsure of it, and after trading robe-cloth with her she takes it back or has it taken back, she commits an offense entailing relinquishment and confession. If the other person is fully ordained, but she does not perceive her as such, and after trading robe-cloth with her she takes it back or has it taken back, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
If she trades another requisite, and then takes it back or has it taken back, she commits an offense of wrong conduct. If she trades robe-cloth or another requisite with someone who is not fully ordained, and then takes it back or has it taken back, she commits an offense of wrong conduct.
If the other person is not fully ordained, but she perceives her as such, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, and she does not perceive her as such, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if the other nun gives it back; if she takes it on trust from her; if she is insane; if she is the first offender.
The third training rule is finished.
748. Bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika, tu viện Jetavana. Vào lúc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā bị bệnh. Bấy giờ, một nam cận sự đã đi đến chỗ tỳ khưu ni Thullanandā; sau khi đến, vị ấy đã nói với tỳ khưu ni Thullanandā điều này: “Thưa sư cô, sư cô có điều gì không khỏe? Cần phải mang đến vật gì ạ?” – “Này hiền hữu, tôi cần bơ sữa.” Bấy giờ, nam cận sự ấy đã mua bơ sữa bằng một đồng kahāpaṇa từ nhà của một người bán hàng rồi mang đến dâng cho tỳ khưu ni Thullanandā. Tỳ khưu ni Thullanandā đã nói như vầy: “Này hiền hữu, tôi không cần bơ sữa; tôi cần dầu.” Bấy giờ, nam cận sự ấy đã đi đến chỗ người bán hàng kia; sau khi đến, vị ấy đã nói với người bán hàng điều này: “Này ông bạn, nghe nói sư cô không cần bơ sữa, mà cần dầu. Thôi, ông hãy lấy lại bơ sữa của ông, hãy đưa dầu cho tôi.” – (Người bán hàng nói:) “Này ông bạn, nếu chúng tôi nhận lại món hàng đã bán thì chừng nào hàng hóa của chúng tôi mới bán được? Bơ sữa đã được mua bằng giá của bơ sữa. Ông hãy mang tiền mua dầu đến đây, rồi sẽ được mang dầu đi.” Bấy giờ, nam cận sự ấy đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: “Tại sao sư cô Thullanandā lại có thể, sau khi đã xin một vật, lại đi xin một vật khác chứ!” Các tỳ khưu ni đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, và chỉ trích của nam cận sự ấy. Các vị tỳ khưu ni thiểu dục ... (v.v.) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích ... (v.v.) ... Bấy giờ, các tỳ khưu ni ấy đã trình báo sự việc này đến các tỳ khưu. Các tỳ khưu đã trình báo sự việc này đến đức Thế Tôn ... (v.v.) ... “Này các tỳ khưu, có thật là tỳ khưu ni Thullanandā, sau khi đã xin một vật, lại đi xin một vật khác không?” – “Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách ... (v.v.) ... “Này các tỳ khưu, tại sao tỳ khưu ni Thullanandā lại có thể, sau khi đã xin một vật, lại đi xin một vật khác chứ! Này các tỳ khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (v.v.) ... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tuyên đọc học giới này như sau: