Bản dịch
NE 31 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Liệt Kê
Otaraṇahārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng sự liệt kê là sự việc nào? Kệ ngôn là: “Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, ...” ‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, có chánh kiến đặt ở hàng đầu’: khi chánh kiến được gìn giữ thì năm quyền được gìn giữ; đây là sự liệt kê theo các quyền. Chính các quyền ấy là minh. Do sự sanh khởi của minh, có sự diệt tận của vô minh; do sự diệt tận của vô minh, có sự diệt tận của các hành; do sự diệt tận của các hành, có sự diệt tận của thức; (toàn bộ là tương tự như vậy); đây là sự liệt kê theo sự tùy thuận sanh khởi. Chính năm quyền ấy được gom lại theo ba uẩn: theo giới uẩn, theo định uẩn, theo tuệ uẩn; đây là sự liệt kê theo các uẩn. Chính năm quyền ấy được gộp vào các hành; các hành nào là không có lậu hoặc và không có chi phần của hữu, các hành ấy được gom lại ở pháp giới; đây là sự liệt kê theo các giới. Pháp giới ấy được gộp vào pháp xứ, là xứ không có lậu hoặc và không có chi phần của hữu; đây là sự liệt kê theo các xứ. Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Liệt Kê được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
74. Tattha katamo otaraṇo hārasampāto?
74. Among these, what is the Application of the Penetration Method?
74. Trong ấy, thế nào là phần tương ứng về sự đi vào?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’ti gāthā. ‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’. ‘‘Sammādiṭṭhipurekkhāro’’ti sammādiṭṭhiyā gahitāya gahitāni bhavanti pañcindriyāni, ayaṃ indriyehi otaraṇā.
The verse is: 'Therefore, for one whose mind is guarded, whose domain is right thought.' 'Therefore, for one whose mind is guarded, whose domain is right thought.' By the phrase 'With right view as forerunner,' when right view is grasped, the five faculties are grasped. This is the penetration by means of the faculties.
Câu kệ: “Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy là hành xứ”. “Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy là hành xứ”. “Có chánh kiến dẫn đầu”, khi chánh kiến được nắm giữ thì năm quyền cũng được nắm giữ, đây là sự đi vào bằng các quyền.
Tāniyeva indriyāni vijjā, vijjuppādā avijjānirodho, avijjānirodhā saṅkhāranirodho, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho, evaṃ sabbaṃ, ayaṃ paṭiccasamuppādena otaraṇā.
Those very faculties are knowledge. From the arising of knowledge, there is the cessation of ignorance; from the cessation of ignorance, the cessation of formations; from the cessation of formations, the cessation of consciousness. In this way, the entire chain should be understood. This is the penetration by means of dependent origination.
Chính những quyền ấy là minh, do minh sanh khởi nên vô minh diệt, do vô minh diệt nên các hành diệt, do các hành diệt nên thức diệt, cứ như thế toàn bộ (chuỗi diệt). Đây là sự đi vào bằng duyên khởi.
Tāniyeva pañcindriyāni tīhi khandhehi saṅgahitāni – sīlakkhandhena samādhikkhandhena paññākkhandhena. Ayaṃ khandhehi otaraṇā.
Those same five faculties are included in three aggregates: the aggregate of virtue, the aggregate of concentration, and the aggregate of wisdom. This is the penetration by means of the aggregates.
Chính năm quyền ấy được bao gồm bởi ba uẩn: giới uẩn, định uẩn, tuệ uẩn. Đây là sự đưa vào bằng các uẩn.
Tāni yeva pañcindriyāni saṅkhārapariyāpannāni. Ye saṅkhārā anāsavā no ca bhavaṅgā, te saṅkhārā dhammadhātusaṅgahitā, ayaṃ dhātūhi otaraṇā.
Those same five faculties are included in formations. Those formations that are taintless and not a cause of existence are included in the element of phenomena. This is the penetration by means of the elements.
Chính năm quyền ấy được bao gồm trong hành. Những hành nào vô lậu và không phải là hữu phần, những hành ấy được bao gồm bởi pháp giới. Đây là sự đưa vào bằng các giới.
Sā dhammadhātu dhammāyatanapariyāpannā, yaṃ āyatanaṃ anāsavaṃ no ca bhavaṅgaṃ, ayaṃ āyatanehi otaraṇā.
That element of phenomena is included in the base of phenomena, which is a base that is taintless and not a cause of existence. This is the penetration by means of the bases.
Pháp giới ấy được bao gồm trong pháp xứ. Xứ nào vô lậu và không phải là hữu phần, đây là sự đưa vào bằng các xứ.
Niyutto otaraṇo hārasampāto.
The Application of the Penetration Method is set forth.
Phần Hướng Dẫn Đưa Vào đã được trình bày.